CHƯƠNG 1 KIÊN THỨC CƠ SỞ Trong chương này, luận văn nhắc lại một số khái niệm và tính chất cơ bản trong không gian R" và các khái niệm về tập lồi, hàm lồi, phép. Đây là các kiến thức cd ban, cần thiết và được sử dụng trong các chương sau. Các khái niệm, tính chất được trình bày ở đây được tác giả tham khảo trong tài liệu {1]. KHONG GIAN R" va CHUAN “Trong không gian IR", tích uô hướng của hai vectơ # = (17, 42, .,ạ) € RR" là một số thực, ký hiệu (z, y) được xác định bởi: (x,y) = ii + #32 +.
+ #na- Khi đó, với mọi z, ,z € R" và A € R, ta có các tính chất sau: 1.(z,ø) =0 khi và chỉkhi z =0.#„) € IR°, chuẩn Euclide của x, hay gọi tắt là chuẩn, ký hiệu ||z||, là một số thực không âm xác định bởi: lell:= V@.z‡- Với mọi x,y € R",A € R, dễ dàng chứng minh được các tính chất của. chuẩn như sau: 5 1.|lz||>0 và||zl|=0 khi và chỉ khi z 3- lAz| = IAI llzll. lz +ø|[ < llell+ llull- Khi đó, ta có thể chứng minh được bất đẳng thức Cauchy-Schwarz: Jœ. Day điểm (zÈ) C R", được gọi là hội fụ đến x € R", viét tit x* — a, khi & —> oc nếu ng Dãy (2`) được gọi là bị chặn, nếu tồn tại у > 0 sao cho ||z*|| < Af với mọi k > 0.
Dưới đây là một vài tính chất về sự hội tụ trong không gian R Mệnh dé 1. Cho (x*) la mét day trong khong gian R". Khi đó: () Nếu +* —+ z, thà ||z*|| — lar, (ii) Néu (x*) bi chan trong R", thi ton tai một day con héi tu c* — +, (ii) Nếu tồn tại lim, #Ẻ, thà giới hạn nay la duy nhất. TAP LOI, HAM LOI 1.
Tập lồi Định nghĩa 1. Một tập Œ C R” được gọi là một tập lồi, nếu Œ chứa. mọi đoạn thẳng đi qua hai điểm bắt kỳ của nó. Tức là, Ở lồi nếu Yz, € Œ và VÀ € [0, 1], ta có À# + (1— À)w € Œ.
Dễ nhận thấy R",Ú, các nửa không gian, hình cầu là các tập lồi. Một hợp là giao của một số hữa hạn các không gian đóng được gọi là đập lồi đa diện hay khúc lồi. Tập lồi đa diện Af có dạng: AM ={z€R*": Ar <b}, 7 Chitng minh. Theo dinh nghia, domf 1a hinh chiéu tren R” cia epi f duge xác định bởi: domƒ = {z€C: ƒ(#) < +} ={œ€(Œ:3œ thỏa mãn (z,œ) € epiƒf}.
Như vậy, dơmƒ là ảnh của tập lồi ep¿ƒ qua một ánh xạ tuyến tính. Do đó, domf la Wi. Cho C là một tập con, lồi uà khác rỗng của Rầ" uà hàm ƒ:C — RU {+se}. Khi đó, Ƒ là một hàm lồi trên Œ khi uà chỉ khi: f(Ax + (1—A)y) < Aƒ() + (L— À)ƒ(w),We,y € Œ;VÀ € [0,1].
(=>) Giả sử ƒ là hàm lồi. Bất đẳng thức (1.1) luôn đúng trong các trường hợp À = 0 hoặc À = 1. Khi đó, nếu f(x) = +00 hoae f(y) = + thì Aƒ(#)+ (L— A)ƒ(w) = +00 va Bat ding thức (1. Ta xét trường hợp ƒ(#) < + và ƒ() < +.
Theo Bồ dé 1.3, domf là lồi. Từ z, € domf, suy ra [x,y] C domf va do a6 f(Axv + (1 — A)y) < +00. Gia thiết cho epiƒ là một tập lồi, nên với mọi (z,a) € epiƒ. Bằng cách lấy œ = f(x), = f(y), ta nhan duge: F(Aw + (1 = A)y) S AF(a) + (1 = A)F(y)- (©) Giả sử rằng Bát đẳng thức (1.
Ta can chi ra: Azx,a) + (1 = A)(y,8) € epif,Ve,y € C:A€ [0,1]. Tit gid thiét (x, a) € epif,(y, 8) € epif, taco: f(x) < a, f(y) < 8. Kết hợp điều này với (1.1), ta nhận được: #(Az + (1 = A)y) < Aƒf(z) + (L— À)ƒ(w) <Aa+(1~=À)đ. Suy ra: (Az+(1~A)#,Àø + (L— À)đ) € epif, A(x, a) + (1 — A)(y, 8) € epif.
Cho D là một tập con, lồi uà khác rỗng của R. Nếu ƒ: D —> R là lôi, thi g(x) = 2 tang tren cdc mién Dy := {a € D: a <a} va Dy = {x € D:# > a}, ở đây a € R. Véi moi x1 # x2 € Dp hay a <x, < 22, tồn tại: A= v2 EOD), và do đó: #ị = Àa + (L— À)#¿.fla) *_ ng = oa flax)files) == f(a)fla) _=0). Nhu vay, ham g(x) tang trên miền Dị.
Tương ty, ta cing c6 g(x) tang trén mién D2. Cho D là một tập con, lồi uà khác rỗng của R và f : D — R la kha vi. Khi do, f Ibi khi va chi khi đạo hàm ƒƑ'(œ) tăng trên miền D. (=>) Giả sử ƒ(z) là hàm lồi trên D.
Với mọi a,b € D,a < b, theo Mệnh đề 1.5, hàm số: gu) = LI), tăng trên miền Di = {x € D: x > a va hàm SỐ: nạ) — /6) =0), 9 tăng trên miền J2; {z€ D:z < b}. Khi đó: f(a) = lim f(x) = f(@) < f(b) = f(a) < lim f(x) = f(0) — rat Ea b-a rt đ—b 70): Như vậy, f’(a) < f’(b) hay ƒf(z) tăng trên miền D. (<) Gia sử ƒ'(z) tăng trên miền D. Theo định lý Lagrange, ta có: ƒ() = f(a) = (œ = ø)ƒf() = (1= A)(b= a)ƒ'(e);e € [a.
Vậy, hàm ƒ(z) lồi trên miền 7. Cho D là một tập con, lồi uà khác rỗng của R tà ƒ : D =R la kha vi ciip 9. Khi đó, ƒ lồi khi uà chỉ khi đạo ham f"(x) > 0 vdi moi x € D. “Tổng quát về tính lồi của hàm ƒ() của Mệnh đề 1.5 trong không gian RY nhu sau: Định lí 1.
Một hàm thực ƒ(œ) khả ơí hai lần trên một tập lồi mở khác rỗng Œ trong không gian IR" lài khi uà chỉ khi uới mỗi z € C, ma trận Hessian của nó: Qe = (q¿(2)). Vectơ œ € R" dude goi la dudi dao ham cita f tai 10 2 ER" néu <w,2—2° >< f(x) — ƒ(z),Vz € R". Tap hgp tất cả các dưới đạo hàm của hàm ƒ tại z được gọi là dưới vi phân của ƒ tại z? và kí hiệu là Ø ƒ(z9). Hàm ƒ được gọi là khả đưới ơi phân tại z9 nếu Ø ƒ(z)z# 0.
Hàm lồi ƒ được gọi là khả dưới tì phân trên miền Ơ, nếu ƒ khả dưới vi phân tại mọi điểm x € C. Nén phap tuyến ngoài tại điểm z* của tập Ở là tập hợp: No(e*) = {w ER": (w,y—2") <0, VụcC}. Vects w € Ne(x*) được gọi là vectơ pháp tuyến ngoài tai diém «* cia C. Cho ham f : R" + {—00, +00], cde tap {w: f(x) Sa},{x: f(x) 2 a}, trong đó œ € [—oo, +] lần lượt được gọi là tập mức dưới và tập mức trên của ƒ.
Tap rnức dưới của một hàm lồi va tập mức trên của một hàm lõm là các tập lồi. Theo định nghĩa của hàm lồi, véi moi x,y € R" va A € (0,1), ta CÓ: /(—A)# + Ay) < (L— À)f(œ) + AF(y) < max {ƒ(+), ƒ(9)} - Từ đó, ta có ngay điều cần chứng minh. (Moreau-Rockafellar) Cho các hàm lồi chính thường ƒ\, fos. Khi dé, uới mọi z € R", Ohi + fot + fm)(x) 2 Ofi(x) + Ofa(x) +.
+ Ofm(2),Vx € N 2 Hơn nữa, nếu các hàm ƒ\ + ƒ› +. + Ofn(x),Wa ER". Với m = 9, ta cần chứng mình rằng: Ohi + fo)(x) 2 Afi(a) + 0/(z). Lấy xj € Of,(x) va x} € Afo(x).
Theo định nghĩa, ta có: f(u) — f(œ) > (r†,w— +),Vụ € R",¡ = 1,2. Cộng các bất đẳng thức trên, ta nhận được: (f+ f(y) — (fi + f8)(#) 3 (zï + +3, — +) , Vụ € R". Điều này kéo theo xj + x5 € O(f, + f2)(x). Như vậy: Of + f2)(x) 2 Afa(x) + Ofa(z).
'Từ tính chất rằng tổng các hàm lồi là một hàm lồi, bằng qui nạp, ta dễ dàng chứng minh được bao hàm thức (1. “Tương tự, chứng mỉnh bao hàm thức (1.2) xảy ra dấu bằng chỉ cần đúng. Giả sử ƒ liên tục tại # € døơmjƒ;. Với mọi e > 0, tồn tai lan cận mở ; chứa # sao cho: |falx) — ful@)| < Var € Ue.
Khi đó, tập hợp: {(,a) cR"xR: f(#) <a—c,z€U,}, là một tập con mở của imf(epi ƒ\). Như vậy, int(epif;) là khác rỗng và do đó: Cy = int(epifi) — (x, fi(x)) 4 0. Lay hai phan tit bt ky ctia C2 : (2;,a;) € C2, (i = 1,9) và A € [0, 1], ta có: a; < (a*, zi) — a(# + z)+ fa(z),Vi = 1,2.5), ta nhận được: Am +(1—A)a2 < @*,Àzi + (L— À)2) — /2(A(# + z4) + (L— À)( + 2)) +). Suy ra \(z1, a1) +(1—A)(z2, a2) € Ca.
Vậy, Ca lồi. Ta sẽ chứng minh ring C1 N C2 =. Giả sử ngược lại rằng tồn tai (2,29) € Ơi fì Cạ. và do đó: Six + 20) + fala + 20) — [fi(£) + fa(#)] < `, zo) - Điều này mâu thuẫn với z* € Ø(ƒ\ + ƒ2)(z).
Vậy, Œ\ và C› là hai tập lồi théa man intC, 4 0, Cy C2 = 0. Theo định lý (tách thứ nhất)[1], tồn tại 2°1 € R" va 8 € R sao cho: sup {(#†,z) + đa : (z,a) € ƠI} < inf {Œ‡, 2) + Bar: (2,0) € Gì, 5 14 Nếu đ > 0, thì bất đẳng thức trên mâu thuẫn, do vậy đ < 0. Nếu đ = 0, thì: sup{Œ‡,z): z € domƒf — z} < inf{(e†,z) : z€ domƒ;— +}. Ma: inf {(xj,z) : 2 € domfy — 2} < (xi, —2) < sup {(zj, 2) : 2 € domf, — 2}.
Điều này mau thuẫn với (1. Như vay, 3 4 0 va do dé 8 < 0. Khong mat tính tổng quát, ta có thể giả thiết rằng đ = —1. Với moi z € R", ta luôn có (2, fila +2) — fu(£)) € C¡ và (z, (+*,z) — fa(# + z) +fa(z)) € CI(C)).
“Theo bất đẳng thức (1. Nếu z = 0, thi hai vé bing nhau va bing 0. Dat 23 = 2* — ef, ta có: file +2) — file) 2 (aj, 2),V2 ER", va: fo(a + 2) — fal) > (23, 2),V2 ER". PHEP CHIEU LEN TAP LOI Cho C 1a một tập con lồi, đóng, khác rỗng của một không gian ".
chiéu metric hay còn gọi là phép chiếu trực giao của một điểm z € R" trên € dưới chuẩn Euelid ||-||, kí hiệu Pre(z). được xác định bởi: Pre(z) = argmin {||z — 9||: y e C}. Cho Ở là một tập con lài, đóng, khác rỗng của RR". Khi đó, hàm số dc: R" —y RR là lồi.
Với mọi z, € R" và À € [0,1]. Chú ý rằng, nếu Ở # Ú thì đe(z) là hữu hạn vì 0 < de(z) < |[# — || với mọi y € C. Do vay, ton tai +"," € Œ, với mọi n > 1 sao cho: do(x) = lim ||z — 2", doy) = lim ||u — z"|.