Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI 1. Khái niệm kỹ năng và ki nang te duy 1. Kỹ năng Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này.
thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết ~ Theo từ điển mở Wiktionary: là khả năng của con người trong việc vận dụng kiến thức để thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, giải quyết vấn đề tô chức, quản lý và giao tiếp [30].Gônôbôlin, kỳ năng là những phương thức tương đối hoàn chỉnh của việc thực hiện những hành động bắt kỳ nào đó. Các hành động này được hình thành trên cơ sở các trỉ thức và kỹ xảo - những cái được con người lĩnh hội trong quá trình hoạt động [1, tr.95] ~ Theo Meirieu, kỹ năng là khả năng thực hiện một cái gì đó. Đó là một hoạt động được thực hiện. Kỹ năng được xem như một hoạt động trí tuệ, trong kỹ năng.
có cá những kỹ năng nhận thức và kỹ năng hoạt động chân tay [22, tr 16] ~ Tác giả Trịnh Đông Thư cho rằng, kỹ năng là một hoạt động trí tuệ nhằm. khám phá, biến đôi và vận dụng một cách có hiệu quả vào một lĩnh vực chuyên môn.16] ~ Tác giả Nguyễn Bá Minh, kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay một loạt hoạt đông nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những. kiến thức đã có để giải quyết một nhiệm vụ, thực hiện một công việc nào đó ở một cấp độ tiêu chuẩn xác định” [10, tr.90] ~ Tác giả Trần Bá Hoành, kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu. nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn [22, tr.16| ~ Theo từ điển Tâm lý học của tác giả Vũ Dũng, kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng.
Ở mức độ kỹ năng, công việc được hoàn. 1S thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục và còn phải tập trung chú ý căng thẳng. Kỹ năng được hình thành qua luyện tập” [3] 'Từ những quan niệm nêu trên, chúng tôi nhận thấy, kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở. hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.
Kỹ năng tư đựy Được mệnh danh là cha đẻ của "Tư duy về tư duy" (Thinking on Thinking), giáo sư Edward de Bono da nhận định: "Tư duy là kỹ năng vận hành của bộ não mài nhờ đó trí thông minh được nuôi dưỡng và phát triển" [31] m> Kỹ năng tư duy là những khả năng, năng lực tư duy, tức là khả năng biến đổi một thông tin được cung cấp thông qua các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so. sánh, suy luận. Thông qua quá trình tư duy để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, kỹ năng được hình thành. Mỗi bước thực hiện các thao tác tư duy là nhờ việc khám phá.
ra các khía cạnh mới của đối tượng đã thúc đây tư duy tiến lên, đồng thời quyết định bước tiếp theo của tư duy. Họat động tr duy của HS thường được thể hiện ở các thao tác (kỹ năng) tư duy: phân tích - tổng hợp, so sánh, suy luận. ~ Kỹ năng phân tích - tống hợp : + Phân tích có nghĩa là chẻ vấn đề ra thành từng mảnh nhỏ, để hiểu từng chi tiết, từng khía cạnh nhỏ, hiểu được vấn đề từ ngoài vào trong, tử trong ra ngoài, giống như người thợ máy rã cái máy thành những phần nhỏ để tìm bệnh của máy. Pollya, khi giải một bài toán, việc phân tích bài toán đó thể hiện ở khả năng tách ra những yếu tố chính của bài toán để từ đó nghiên cứu từng yếu tố chính, thiết lập quan hệ có thê có được giữa một chỉ tiết và những chỉ tiết khác, giữa.
mỗi một chỉ tiết với toàn bài toán [18]. Kỹ năng phân tích khi giải toán cũng thể hiện ở khả năng tách một bài toán thành các bài toán, ý nhỏ đã biết cách giải để từ đó giải được bài toán ban đầu. sm) KY ning phân tích là năng lực thu thập, hình dung, phân nhóm và phân tích những thông tin một cách chỉ tiết nhất. Kỹ năng phân tích thê hiện khả năng hiểu và 16 giải quyết vấn đề bằng cách đánh giá và vận dung hiệu quả các thông tin, gợi ý sẵn có.
Biểu hiện của kỹ năng phân tích đó là khả năng vận dụng thành thạo, sáng tạo, có mục đích các thao tác phân chia sự vật, hiện tượng từ đó nhận biết các thành phần cấu thành nên sự vật, hiện tượng đó Kỹ năng này có được qua quá trình dạy và học nhưng muốn cải thiện được nó thì phải thông qua quá trình thực hành + Tổng hợp có nghĩa là tổ hợp các yếu tố riêng rẽ nào đó làm thành một chỉnh thể [29], giống như người thợ máy ráp nhiều mảnh nhỏ thành một cái máy hoàn chỉnh my năng tổng hợp là thao tác kết hợp các bộ phận, thông tỉn, thuộc tính và mối quan hệ của các đối tượng thành một khối thống nhất, thành cái tổng thể. Biểu hiện của kỹ năng tổng hợp là khả năng sử dụng các kiến thức đã học để tạo ra cái mới, rút ra kết luận, dự đoán được kết quả. Phân tích và tổng hợp là hai mặt của một quá trình tư duy thống nhất. tích là cơ sở của tông hợp, được tiến hành theo hướng dẫn tới tông hợp.
Sự tông hợp. diễn ra trên cơ sở phân tích. Phân tích và tổng hợp nhiều khi xen kẽ nhau. Phân tích càng sâu thi tông hợp càng đầy đủ, tri thức về sự vật, hiện tượng càng phong phú.
~ Kỹ năng so sánh: Theo Từ điển Tiếng Việt thì so sánh là xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tự hoặc khác biệt về mặt số lượng, kích thước, phẩm chắt. Kỹ năng so sánh là thao tác thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều. sự vật, đối tượng hoặc các mặt của một sự vật dé chi ra những nét giống hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật mà mình quan tâm. Tùy mục đích và phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay.
sự khác nhau. So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp [24]. ~ Kỹ năng suy luận Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán mới từ một hay nhiều phán đoán theo các qui tắc logic xác định [13]. Nếu như phán đoán là sự liên hệ giữa các khái niệm, thì suy luận là sự liên hệ: 7 giữa các phán đoán.
Suy luận là quá trình di đến một phán đoán mới từ những phán. đoán cho trước. PK nng suy luận là thao tác lôgíc mà nhờ đó trí thức mới được rút ra từ trì thức đã biết Bat kì suy luận nào cũng gồm tiền đề, kết luận và lập luận. Tiền đề còn gọi là phán đoán xuất phát, là phán đoán chân thực từ đó rút ra phán đoán mới.
Kết luận là phán đoán mới thu được bằng con đường logic từ các tiền đề. Cách thức logic rút ra kết luận từ các tiền để gọi là lập luận. Khái niệm về câu hỏi 1. Định nghĩa Trong một nghiên cứu về câu hỏi dựa theo lý thuyết về hành động ngôn ngữ trong giao tiếp, Kerbrat-Orecchioni cho rằng “câu hỏi là phát ngôn được đưa ra nhằm mục đích chính là nhận được một thông tin từ người được hỏi” [25] Cao Xuân Hạo lấy tiếng Việt làm ngôn ngữ quy chiếu và dựa trên khái niệm.
gia tri ngôn trung, đã định nghĩa câu hỏi chính danh như sau “Câu hỏi chính danh là những câu hỏi yêu cầu một câu trả lời thông báo về một sự tình hay về một tham tố mào đó của một sự tình được tiền giả định là hiện thc” [25] PGS.TS Phan Đức Duy cho rằng “Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ diễn đạt một yêu cầu, một đòi hỏi, một mệnh đẻ cần dược giải quyết” [4] Theo từ điển Tiếng Việt thì câu hỏi là câu đặt ra để yêu cầu người nghe trả lời [29] # Tóm lại, câu hỏi là phát ngôn được đưa ra với mục đích chính nhằm nhận được thông tin từ phía người được hỏi Câu hỏi trong dạy học là những vấn để giáo viên đặt ra trên cơ sở logic bài học, yêu cầu học sinh thực hiện dựa trên những. thức đã có nhằm đạt đến mục. tiêu bài học, môn học. Câu hỏi có vấn đề là câu hỏi đưa ra các tình huống về lí thuyết hoặc thực tiễn có chứa đựng mâu thuẫn biện chứng giữa kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã biết với cái chưa biết.
Mâu thuẫn này kích thích học sinh tìm cách giải quyết [4] 18 1. Các dạng câu hỏi * Xét chất lượng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức, người ta phân biệt hai loại chính: ~ Những câu hỏi có yêu câu thấp: Câu hỏi nhằm tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc ~ Những câu hỏi có yêu cầu cao: Câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tông hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, vận dụng kiến thức. “Theo hướng dạy học phát triển trí thông mình của người học, trong dạy học giáo viên ưu tiên sử dụng loại câu hỏi thứ hai, song cũng không nên xem thường loại câu hỏi thứ nhất. Bởi vì không tích lũy kiến thức sự kiện đến một mức độ nào.
đó thì khó mà tư duy sáng tạo [4] * Theo Bloom (1956), xét về mức độ nhận thức có 6 loại câu hỏi sau đây: 6. Bann ola | | ø-rêng nem | -4-Phân th. Mad (Nguồn httpz//slideplayer.com/slide/1 1479956/) Hình 1. Các mức độ nhận thức của Bloom ~ Câu hỏi mức độ biếc: học sinh nêu hoặc nhận ra các khái niệm, nội dung vấn đề đã học khi được yêu cầu, học sinh chỉ dựa vào trí nhớ đề trả lời.
+ Để đánh giá mức độ nhớ của học sinh, khi đặt câu hỏi iễm tra thầy cô có. thể dùng những động từ: liệt kê, gọi tên, định danh, giới thiệu/chỉ ra, xác định, nhận biết, nhớ lại, đối chiếu, phân loại, mô tả, định vị, phác thảo, lấy ví dụ, phân biệt quan điểm từ thực tế.