Chương 1: Cơ sở lý luận về lạm phát. Chương 2: Thực trạng lạm phát tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 - 2012. Chương 3: Những giải pháp nhằm kiểm soát lạm phát tại Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trong bối c ƣớc trong khu vực và thế giới có nhiều b t ổn do chiến a ột, thiên tai thì Việt Nam trong nhữ ăm ầ ƣ em ểm ến an toàn vì có tình hình chính tr ổ nh. Nế ƣ a ƣ c sự ổ nh về mặt kinh tế thì kh ă ầ ƣ ƣớc ngoài là r t lớ ểt ƣ c một sự ổ nh về kinh tế, cần ph i thực hiện nhiều gi ng bộ trên m ĩ ực của ời sống – xã hội. Trong một trong những v ề quan tr ặt ra là ph i ổn nh nền tài chính tiền tệ của quố a ặc biệt là v ề kiểm soát l m phát, ổn nh giá c tiền tệ ể ă ƣởng ổ nh, bền vững và có hiệu qu. Việ am ã a p khu vực m u d ch tự ng Nam Á, hiệ nh ƣơ m i Việt – Mỹ (BTA) r ến WTO (Tổ ch ƣơ m i Quốc tế) ều này cho th y m ộ hòa nh p của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới rộ ơ a giờ hế ều này sẽ làm nền kinh tế của Việ am ũ i gánh ch u những tác ộng của nền kinh tế khu vực và thế giới ở một m ộ a ơ a ờ hết.
Trong thời gian vừa qua, biế ộng của giá vàng, giá dầ a ỹ… ã ến cho nền kinh tế của Việt Nam có nhiều biế ộ ỷ lệ l m phát. Nếu tỷ lệ l m ƣờ a ổ a ộng ở ộ lớ ều này sẽ ộng ến m i mặt của ời sống kinh tế - xã hội, tính không ổ a ă mầm móng cho m i cuộc khủng ho ng. Do v ề ul m ặc biệ a n 2007 – 2012 ể có cái nhìn tổng thể về l m phát, nguyên nhân gây ra l m phát t i Việt am ệu qu của các chính sách mà chính phủ ã ề a T ơ ở diễn biế ũ ƣ a m phát t i Việ am a n này sẽ ƣa a ững gi ể kiềm chế l m phát góp phần t o nên một sự ổ nh về nền kinh tế, cùng với sự ổ nh chính tr sẽ giúp chúng ta thực hiện thắng l i các mụ m ƣớ ã ặt ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com XIV Dù cố gắng nhiều trong quá trình thực hiệ ề ƣ ững h n chế về kiến th c và v ề l m phát là một v ế rộng lớn nên chắc chắn lu ă ò nhiều thiếu soát.
R t mong nh ƣ c sự ý ến của thầy cô và các b n a m ể ề tài của em ƣ c hoàn thiệ ơ Cuối cùng xin chân thành c m ơ ầ ã ết lòng d y dỗ truyề t kiến th c cho em trong suốt thời gian vừa a ặc biệ TS C ã t ƣớng d n em trong quá trình viết lu ă Xin trân tr ng c m ơ ! LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT 1. KHÁI NIỆM VỀ LẠM PHÁT VÀ CÁC XU HƢỚNG CỦA LẠM PHÁT 1. Khái niệm lạm phát. Hiện tại có nhiều quan điểm khác nhau về lạm phát, những trường phái khác nhau thì họ đưa ra các khái niệm khác nhau về lạm phát.Marx, lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông tiền tệ, vượt quá nhu cầu của kinh tế thực tế làm cho tiền tệ bị mất giá và phân phối lại thu nhập quốc dân [8].C Cliner với trường phái lạm phát giá cả thì khẳng định lạm phát là sự tăng giá hàng bất kể dài hạn hay ngắn hạn, chu kỳ hay đột xuất [6].
Ngoài ra, Fisher (2011) định nghĩa là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tiền và hàng trong nên kinh tế, sự mất cân đối với tiền lớn hơn hàng khiến cho giá cả tăng lên ở mọi lúc mọi nơi. Theo trường phái Keynes cho rằng việc tăng nhanh cung tiền tệ sẽ làm cho mức giá cả tăng kéo dài với tỷ lệ cao, do vậy gây nên lạm phát. Ngược lại, Paul A.Samuelson lại cho rằng lạm phát biểu thị một sự tăng lên trong mức giá chung, tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ thay đổi mức giá chung [8]. Vào những năm 70 của thế kỷ 20, thì Milton Friedman cho rằng lạm phát dù lúc nào và ở đâu cũng là một hiện tượng tiền tệ, nó được và có thể được tạo ra chỉ bằng cách tăng lượng tiền nhanh hơn so với tăng sản lượng [8].
Tất cả những quan điểm về lạm phát đã nêu trên đều đưa ra những biểu hiện ở một mặt nào đó của lạm phát. Khi nghiên cứu một số quan điểm ở trên thì nhận thấy rằng ở một khía cạnh nào đó của lạm phát là khi mà lượng tiền đưa vào lưu thông vượt mức cho phép thì nó dẫn đến lạm phát, đồng tiền bị mất giá so với tất cả các loại hàng hoá khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Lạm phát là một vấn đề quan tâm thường nhật trong điều hành chính sách tiền tệ, chủ động giữ cho lạm phát ở mức mong muốn, không để cho lạm phát tăng cao hay giảm thấp. Quá trình kiểm soát lạm phát mang tính thường xuyên, có thể lâu dài và khó khăn vì vậy các chính sách kinh tế nói chung và chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa nói riêng phải mang tính chiến lược dài hạn nhằm giữ lạm phát ổn định lâu dài.
Tóm lại, kiểm soát lạm phát là việc thi hành các chính sách nhằm duy trì lạm phát ở mức mong muốn một cách lâu dài phù hợp với các mục tiêu kinh tế cụ thể nói riêng như tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp,… cũng như phù hợp với thể trạng nền kinh tế nói chung, tạo tiền đề cho kinh tế phát triển bền vững. Các xu hƣớng của lạm phát. Người ta thường phân loại lạm phát trên cơ sở định lượng và định tính.Về mặt định lượng: có nhiều cách phân loại lạm phát, tuy nhiên có một phương pháp phân loại khá phổ biến đó là căn cứ vào tốc độ và tác động của nó tức là lạm phát thể hiện những mức độ nghiêm trọng khác nhau. Chúng ta có thể phân chia lạm phát thành ba cấp: Lạm phát vừa phải – Mild Inflation: Lạm phát vừa phải được đặc trưng bằng giá cả tăng chậm và có thể được dự đoán được trước.
Chúng ta có thể định nghĩa trường hợp này là tỷ lệ lạm phát hằng năm một chữ số. Khi giá tương đối ổn định, mọi người tin tưởng vào đồng tiền, họ sẵn sàng giữ tiền vì nó hầu như giữ nguyên giá trị trong vòng một tháng hay một năm. Lạm phát phi mã – Galloping Inflation: là loại lạm phát ở mức từ hai đến ba con số trên một năm (tỷ lệ tăng giá trên 10%/năm đến <1000%/năm). Đồng tiền mất giá rất nhanh, lãi suất thực tế thường âm, không ai muốn giữ tiền mặt, mọi người thích giữ hàng hóa, vàng, ngoại tệ hay mua nhà và họ chỉ giữ lượng tiền tối thiểu cần thiết cho việc thanh toán hằng ngày.
Loại lạm phát này tác động tiêu cực đến nền kinh tế, với những hậu quả cực kỳ khó khăn cho đời sống kinh tế, xã hội, chính trị trong nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Siêu lạm phát – Hyper Inflation: là loại lạm phát bốn con số, tức là tỷ lệ tăng giá từ 1000%/năm trở lên. Đồng tiền bị mất giá hoàn toàn. Các giao dịch diễn ra trên cơ sở hàng đổi tiền không còn làm được chức năng trao đổi.Về mặt định tính: lạm phát được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo tính chất của lạm phát mà người ta chia ra các loại lạm phát cơ bản: Lạm phát thuần túy – Prue Inflation: đây là trường hợp đặc biệt của lạm phát, hầu như giá cả của mọi loại hàng hóa đều tăng lên cùng một tỷ lệ trong cùng một đơn vị thời gian.
Lạm phát cân bằng – Balanced Inflation: là loại lạm phát có mức tăng tương ứng với mức tăng thu nhập. Lạm phát được dự đoán trước – Predicted Inflation: là loại lạm phát, mà mọi người có thể dự đoán trước nhờ vào sự diễn tiến liên tục theo chuỗi thời gian trong nhiều năm. Lạm phát không thể dự đoán trước – Non Predicted Inflation: là lạm phát xảy ra bất ngờ, ngoài sự tiên liệu của mọi người về quy mô, cường độ cũng như mức độ tác động. CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƢỜNG LẠM PHÁT.
Khi chúng ta cho rằng lạm phát đang tăng, tức là chúng ta đang nói đến chuyển biến của một chỉ số giá. Chỉ số giá là thước đo mức giá chung, chính xác hơn thì nó là số bình quân gia quyền của giá nhiều loại hàng hóa và dịch vụ. Khi xây dựng chỉ số giá, các nhà kinh tế cân nhắc từng loại giá riêng lẻ theo tầm quan trọng kinh tế của mỗi hàng hóa. Những chỉ số giá quan trọng nhất là chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất và hệ số giảm phát tổng sản phẩm quốc nội.
Chỉ số giá tiêu dùng (Comsumer Price Index - CPI) Thước đo lạm phát được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số giá tiêu dùng, cũng được gọi là CPI. CPI đo lường chi phí mua một lô hàng hóa chuẩn tại những thời điểm khác nhau. Lô hàng thị trường bao gồm giá thực phẩm, quần áo, nhà cửa, xăng dầu, đi lại, dịch vụ y tế, các hàng hóa và dịch vụ khác được mua sắm cho cuộc sống LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hằng ngày. Ví dụ như tại Việt Nam, số lượng hàng hóa để tính chỉ số CPI cũng được thay đổi từng thời kỳ, cụ thể năm 1995 thì số lượng hàng hóa để tính CPI là 296 mặt hàng, đến năm 2000 là 390 mặt hàng, năm 2005 tăng lên 390 mặt hàng và đến năm 2009 thì số lượng mặt hàng tăng lên 573 [23].
Để tính chỉ số CPI thì mỗi mặt hàng được gắn với một trọng số cố định tỷ lệ thuận với tầm quan trọng tương đối của nó trong ngân sách chi tiêu của người tiêu dùng, các trọng số của mỗi mặt hàng là tỷ lệ thuận với tổng chi tiêu của người tiêu dùng chi cho mặt hàng đó. Công thức để tính tỷ lệ lạm phát là: = x 100% Trong đó: : tỷ lệ lạm phát năm t (tính theo CPI).