Chương 1. Giới thiệu về sắt coe 1. Trạng thái tự nhiên. Một số ứng dụng và vai trò sinh học của sắt.
Một số tính chất lý-hoá của sắt 1. Tính chất vật lý. Tính chất hoá học. Một số phát minh phức Sắt(III) " 1.
Giới thiệu về salixylandehit 2 1. Một vài tính chất của salixylandehit. Điều chế, ứng dụng. Thiosemicacbazit và Thiosemicacbazon.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các Thiosemicacbazit. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với Thiosemicacbazon 16 1. Ứng dụng của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon và phức chất của chúng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp phổ khối lượng. Phổ khối lượng trong việc xác định cấu trúc. Xác định cụm pic đồng vi trong phổ khối lượng theo phương pháp tính toán. Phương pháp đo độ dẫn điện dung dịch.
Phương pháp thử hoạt tính sinh học. Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định a S28 2. Thử khả năng gây độc tế bào. Tinh két qua 29 Chương 3.
ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Đối tượng nghiên cứu 7 30 3. Kỹ thuật thực nghiệm 30 3. Tông hợp 4-phenylthiosemicacbazon salixylandehil.
Tổng hợp phức chất giữa 4-phenylthiosemicacbazon salixylandehit voi Fe(III). KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN --33 4. Phổ khối lượng và cấu trúc của phối tử. Phổ khối lượng và cấu trúc của phức chất 37 4.
Mẫu phức NHAN12-7. Mẫu phức NHANI I-4. Độ dẫn điện của dung dịch phức chắt. Hoạt tinh sinh học của phối tử và phức chất 4 4.
Thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 43 43. Thirkha ning gây độc tế bảo.4ể KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 47 PHỤ LỤC PL DANH MUC CAC Ki HIEU VA CAC CHU VIET TAT Kí hiệu và viết tắt 'Viết đầy đủ H;4phthsa 4-Phenylthiosemicacbazon salixylandehit [Fe(H4phthsa)Cl›H:O] Phite tao thành giữa 4-phenylthiosemicacbazon Salixylandehit vé6i Fe(I)) [Fe(H4phthsa)Cl;] Phite tạo thành giữa 4-phenylthiosemicacbazon Salixylandehit v6i Fe(IHI) MS Mass Spectrum (Ph6 khdi lượng) DMSO. Dimetylsunfoxit DME Dimetylfomamit DANH MUC CAC BANG.
Tỉ lệ các pic đồng vị trong cụm pic ion phan tir va ion manh của Ha4phthsa. Tỉ lệ các pic đồng vị trong cụm pic ion phân tử và ion mảnh của phức [Fe(H4phthsa)CI›H,O] "¬ ene BB Bang 4. Ti lệ các pic đồng vị trong cụm pic ion phân tử và ion mảnh của phức. Độ dẫn điện của các dung dịch phức chất 4 Bang 4.
Kết quả thứ hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của phối tử và phức chất. Kết quả thử khả năng gây độc tế bào của phối tử và phức chắt. Sự tạo thành hợp. Sự tạo thành phối tử 4-phenyithiosemicacbazon.
Sự tạo phức của thiosemicacbazit 1s Sơ đồ 1. Sơ đồ tạo phức của thioscmieacbazon 2 cing (R: H, CHs, GHs, C4HL. Mô hình tạo phức của thiosemicacbazon 3 cảng và công thức cấu tạo của phức chất giữa thiosemicacbazon và một số kim loại chuyền tiếp. Sự hình thành thiosemicacbazon 4 cang 18 Sơ đồ 3.
'Quy trình tạo phức. Sơ đồ phân mảnh của H;4phthsa 36 Sơ đồ 4. Sơ đồ phân mảnh của phức [Fe(H4phthsa)CI:H;O]~ Mẫu NHANI12-70. Sơ đồ phân mảnh của phức [Fe(HI4phthsi)Cl:]~ Mẫu NHANI-45.42 DANH MUC CAC HÌNH Hình 4.
Phổ khối lượng của phối tử H;4phthsa- Mẫu NHAN-LIGAND „33 Hình 4. Phổ khối lượng của phức [Fe(H14phthsa)Cl;H;O]~ Mẫu NHANI12-70 37 Hình 4. Phổ khối lượng của phức [Fe(H4phthsa)Cl;] ~ Mẫu NHAN 1-4. Công thức cấu tạo của phức [Fe(H4phthsa)CI:H;O] và [Fe(H4phthsa)Ch] 4 MO DAU Hóa học phức chất là một lĩnh vực rộng lớn.
Với tiềm năng ứng dụng không, chỉ trong hoá học mà còn cả trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, y học, đời sống.hiện nay, tổng hợp và nghiên cứu phức chất là một trong những. hướng phát triển cơ bản của Hóa học Vô cơ hiện đại. Đã từ lâu hoạt tính diệt nắm, diệt khuẩn của thiosemicacbazit và các dẫn xuất thiosemicacbazon đã được biết đến và do vậy một trong số chúng đã được dùng làm thuốc chữa bệnh. Sau khi phát hiện ra phức chất cis-platin [Pt(NH;);Cl;] có hoạt tính ức chế sự phát triển ung thư thì nhiều nhà hoá học và được học chuyển sang.
nghiên cứu các thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng với kim loại nhóm 'VIIIB nhằm tìm ra những hợp chất có khả năng chống ung thư mới. Hiện nay, việc nghiên cứu các phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyên.tiếp đang là lĩnh vực thu hút nhiêu nhà hoá học, dược hoc, sinh — y hoc trong và ngoài nước. Các đề tài trong lĩnh vực này rất phong phú bởi sự đa dạng về thành phản, cấu. tạo, kiểu phản ứng và khả năng ứng dụng của các thiosemicacbazon đặc biệt là hoạt tính kháng nắm, kháng khuẩn, kháng virus cũng như khả năng ức chế sự phát triển khối u.
Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các ion kim loại khác nhau, nghiên cứu cấu tạo của phức chất bằng các phương pháp khác nhau và khảo sát hoạt tinh sinh học của chúng. Trong một số công trình gần đây, người ta còn khảo sát một số ứng dụng khác của thiosemieacbazon như tính chất điện hoá, hoạt tính xúc tác, khả năng ức chế ăn mòn kim loại. Mục tiêu của việc khảo sát hoạt tính sinh học là tìm kiếm được các hợp chất có. hoạt tính cao, đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh - y học khác như không.
độc, không gây hiệu ứng phụ, không gây hại cho các. chữa bệnh cho người và động vật nuôi. Để đóng góp một phần nhỏ vào lĩnh vực này, tôi chọn đề tài: “Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học của phức Fe(IH) với 4-phenyl thiosemicacbazon salixylandehit”. Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: - Tổng hợp phức chất của Fe(III) với 4-phenylthiosemicacbazon salixylandehit + Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và pH tạo phức.
+ Khảo sắt tỉ lệ giữa kim loại với phối tử. ~ Nghiên cứu cấu trúc và một số tính chất của các hợp chất tổng hợp được bằng phương pháp phổ hồng ngoại. ~ Sử dụng phô khối lượng như một công cụ quan trọng đề khăng định cấu trúc phức ~ Đo độ dẫn điện, ghi phô khối lượng đề xác định cấu trúc phức. ~ Tiến hành thử hoạt tính sinh học để thăm dò khả năng kháng nắm, kháng khuẩn cũng như khả năng ức chế tế bào ung thư của các phức chất dựa trên việc xác.
định nồng độ ức chế tối thiểu MIC và giá trị IC:ø. GIỚI THIỆU VỀ SÁT 1. Trạng thái tự nhiên Sắt là một trong những nguyên tố phổ biến nhất trên Trái Đất (sau AI). hàng thứ tư về hàm lượng (sau O, Sỉ và AI), chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất [7].
'Ký hiệu: Fe là từ viết tắt của ferrum, tên Latinh của sắt. Sắt có 4 đồng vị tự nhiên ổn định là: *“Fe (5,8%), “Fe (91,7%), "Fe (2,2%), **ƑFe (0,3%) [20]. Sắt được tách ra từ các mỏ quặng sắt và rất khó tìm thấy nó ở dạng tự do. Để thu được sắt tự do, các tạp chất phải được loại bỏ bằng phương pháp khử hóa học.
Các loại quặng sắt quan trọng gồm: Quảng hematit đỏ chứa Fe;O; khan. Quảng hematit nâu chứa Fe;O,. Quặng manhetit chứa Fe;O, „ là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên. Quang xiđerit chứa FeCO,, Quang pirit sit chita FeS [20].
Ngoài ra, khoảng 5% các thiên thạch chứa hỗn hợp sắt-niken. Trung bình trong 20 thiên thạc từ không gian vũ trụ rơi xuống Trái Đắt, có một thiên thạch sắt. “hiên thạch sắt thường chứa đến 90% Fe; 8,5%Ni và 0,5% Co [6] Sắt là thành phần của hemoglobin và sắt còn dự trữ dưới dạng Feritin (là phức. hợp giữa Fe và protein).
Trong động vật, sắt nằm dưới dạng chehutuza và nó là thành phần chính tạo máu động vật [23] 1. Một số ứng dụng và vai trò sinh học của sắt Trong tắt cả các kim loại khai thác được thì sắt là có giá trị quan trọng. Hầu hết các ngành kĩ thuật hiện đại đều có liên quan tới việc sử dụng sắt và hợp kim của sắt. Trong công nghiệp, các hợp kim của sắt đóng vai trò chủ chốt trong các lĩnh.
vực: quốc phòng, xây dựng, giao thông vận tải, chế tạo máy, sản xuất dụng cụ và đồ. dùng hàng ngày. Ví dụ như: FeSO; được dùng để chống sâu bọ có hại cho thực vật, sản xuất mực viết, thuốc nhuộm vải; FeCl; được dùng làm chất keo tụ khi làm. sạch nước, làm xúc tác cho quá trình tổng hợp hữu cơ.
Sắt có vai trò rất cần thiết đối với mọi cơ thê sống, ngoại trừ một số vi khuẩn. Hầu hết lượng sắt có trong cơ thể đều tồn tại trong các tế bào máu, kết hợp với protein tạo thành hemoglobin. Hemoglobin mang oxi tới các tế bảo của cơ thể. vậy khi thiếu Fe, hàm lượng hemoglobin bị giảm gây nên bệnh, bệnh này là bệnh thiếu máu do thiếu hụt sắt.
Cơ thể thiếu sắt sẽ bị thiếu máu nhất là đối với phụ nữ và trẻ em. Việc thừa sắt cũng gây ảnh hưởng xấu cho tim, gan, khớp và các cơ quan khác, nếu tích trữ quá nhiều có thể gây nguy cơ ung thư. Sắt là nguyên tố quan trọng cho sự sống và công nghiệp. Vì vậy người ta tìm nhiều biện pháp đẻ tách và làm giàu nguyên tố này [20].
Một số tính chất lý-hoá của sắt 1. Tính chất vật lý. Sất đơn chất là kim loại dẻo, màu trắng xám, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dễ rèn, dat và gia công cơ học khác. Tính chất cơ học phụ thuộc nhiều vào độ tỉnh khiết của nó và hàm lượng của các nguyên tố khác ngoài sắt.
Một số đại lượng vật lí quan trọng: Khối lượng riêng: 7,87 g/cmỶ. Nhiệt độ nóng chảy: 1539,5°C. Nhiệt độ thăng hoa: 418 KJ/mol. Độ âm điện: 1,83 Độ dẫn điện: 10 (Hg= 1).
Nang lượng ion ha: I, =7,9 eV; In = 16,18 eV, I; = 30,63 eV [8] 1. Tính chất hoá học Sắt là kim loại có hoạt tính hóa học trung bình, số oxi hóa thường gặp là +2, +3. Trong không khí khô, sắt bị thụ động nhưng trong không khí ẩm, sắt dé bi oxi hóa và bị phủ một lớp sắt hiđrat màu nâu, xốp nên không bảo vệ được sắt khỏi bị oxi hóa tiếp tục. Khi đun nóng, sắt tác dụng với hầu hết các phi kim.
Sắt tạo thành. hai dang hop chat la Fe(II) va Fe(III). 10 Muối sắt (II) được tạo thành khi hòa tan sắt vào trong các dung địch axit trừ axit nitric. Muối của Fe°° với axit mạnh như clorua, sunfat dễ tan trong nước còn muối của các axit yếu như sunfua, cacbonat khó tan.
Khi tan trong nước, muối Fe”" ở dạng [Fe(H:O)/]ˆ' màu lục nhạt. on Fe`" và hợp chất của nó rất phổ biến. Hợp chất Fe(III) có oxi hóa. Khi tác dụng với các chất khử, ác hợp chất Fe(III) sẽ bị khử thành hợp chất Fe(II) hoặc sắt tự do.