Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú - Trường Cao đẳng Cần Thơ

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú tại trường cao đẳng Cần Thơ, phân tích phương pháp và kết quả thực tiễn.

2017

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú

Giáo dục kỹ năng sống (KNS) là quá trình trang bị cho sinh viên những năng lực cần thiết để thích ứng, ứng phó và phát triển trong môi trường xã hội phức tạp. Đối với sinh viên nội trú tại Trường Cao đẳng Cần Thơ, việc giáo dục KNS đặc biệt quan trọng vì nhóm đối tượng này sống xa gia đình, chịu áp lực tâm lý lớn và phải tự quản lý cuộc sống hàng ngày. Theo nghiên cứu của Lê Thủy Tiên (2017), KNS bao gồm nhiều nhóm kỹ năng cốt lõi: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý cảm xúc, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng tự nhận thức và kỹ năng ra quyết định. Sinh viên nội trú thường đối mặt với thách thức kép: vừa phải thích nghi với môi trường học tập mới, vừa phải xây dựng mối quan hệ xã hội trong ký túc xá. Giáo dục KNS giúp sinh viên phát triển toàn diện về nhân cách, nâng cao khả năng tự lập và chuẩn bị hành trang vững chắc cho cuộc sống sau tốt nghiệp. Chương trình đào tạo hiện nay cần tích hợp giáo dục KNS một cách hệ thống để đáp ứng yêu cầu phát triển con người toàn diện.

1.1. Khái niệm và bản chất của kỹ năng sống

Kỹ năng sống được định nghĩa là khả năng ứng xử tích cực, thích nghi hiệu quả trước những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống hàng ngày. Bản chất của KNS là sự kết hợp giữa kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), KNS bao gồm năm nhóm kỹ năng chính: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp hiệu quả và kỹ năng xây dựng mối quan hệ liên cá nhân. Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam, KNS được hiểu là những năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân hành xử phù hợp, có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.

1.2. Đặc điểm sinh viên nội trú trường cao đẳng

Sinh viên nội trú tại Trường Cao đẳng Cần Thơ có những đặc điểm riêng biệt cần được quan tâm. Phần lớn sinh viên đến từ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, hoàn cảnh gia đình trung bình, nhiều em phải tự lập từ sớm. Môi trường sống tập thể trong ký túc xá tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức. Sinh viên phải học cách chia sẻ không gian, quản lý thời gian và xử lý xung đột với bạn cùng phòng. Ngoài ra, áp lực học tập, lo lắng về tương lai nghề nghiệp và nỗi nhớ gia đình là những yếu tố gây căng thẳng thường xuyên. Những đặc điểm này đòi hỏi chương trình giáo dục KNS phải phù hợp với thực tế đời sống sinh viên nội trú.

II. Phân tích thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên

Thực trạng giáo dục KNS cho sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Cần Thơ cho thấy nhiều vấn đề đáng quan ngại. Kết quả nghiên cứu từ luận văn của Lê Thủy Tiên (2017) chỉ ra rằng phần lớn sinh viên có mức độ KNS ở mức trung bình, đặc biệt yếu ở kỹ năng ứng phó với căng thẳng và kỹ năng quản lý cảm xúc. Nhiều sinh viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của KNS trong cuộc sống. Chương trình đào tạo hiện hành chủ yếu tập trung vào kiến thức chuyên ngành, chưa có môn học riêng biệt về KNS. Hoạt động ngoại khóa về KNS còn mang tính hình thức, thiếu tính hệ thống và chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Đội ngũ cán bộ quản lý ký túc xá chưa được đào tạo bài bản về tư vấn tâm lý và giáo dục KNS. Sinh viên nội trú thường xuyên đối mặt với các tình huống căng thẳng như mâu thuẫn với bạn cùng phòng, áp lực thi cử, khó khăn tài chính nhưng thiếu kỹ năng xử lý hiệu quả. Khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành KNS là rào cản lớn trong công tác giáo dục toàn diện.

2.1. Mức độ kỹ năng sống hiện tại của sinh viên nội trú

Nghiên cứu thực tế tại Trường Cao đẳng Cần Thơ cho thấy mức độ KNS của sinh viên nội trú có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhóm kỹ năng. Kỹ năng giao tiếp đạt mức khá, do sinh viên thường xuyên tương tác trong môi trường tập thể. Tuy nhiên, kỹ năng ứng phó với căng thẳng và kỹ năng ra quyết định còn ở mức thấp. Nhiều sinh viên phản ứng tiêu cực trước áp lực, có xu hướng thu mình hoặc tìm đến các hình thức giải trí không lành mạnh. Nữ sinh viên thường có kỹ năng quản lý cảm xúc tốt hơn nam sinh viên. Sinh viên năm cuối có mức KNS cao hơn sinh viên năm đầu do tích lũy kinh nghiệm sống.

2.2. Những vấn đề tồn tại trong công tác giáo dục kỹ năng sống

Công tác giáo dục KNS tại Trường Cao đẳng Cần Thơ đối mặt với nhiều vấn đề tồn tại. Thứ nhất, thiếu chương trình giáo dục KNS chính khóa, các hoạt động chủ yếu dựa vào phong trào Đoàn, Hội. Thứ hai, nội dung giáo dục KNS chưa được xây dựng theo nhu cầu thực tế của sinh viên nội trú. Thứ ba, phương pháp giảng dạy nặng về lý thuyết, thiếu tình huống mô phỏng và thực hành. Thứ tư, đội ngũ thực hiện chưa có chuyên môn sâu về giáo dục KNS. Thứ năm, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động KNS còn hạn chế. Cuối cùng, thiếu cơ chế đánh giá hiệu quả giáo dục KNS một cách khoa học và hệ thống.

III. Giải pháp giáo dục kỹ năng sống hiệu quả cho sinh viên nội trú

Để nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Cần Thơ, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, xây dựng chương trình giáo dục KNS chính khóa với nội dung thiết thực, bao gồm các module: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý căng thẳng, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định và kỹ năng giải quyết xung đột. Phương pháp giảng dạy cần đổi mới theo hướng lấy người học làm trung tâm, sử dụng đóng vai, thảo luận nhóm, tình huống mô phỏng và trò chơi trải nghiệm. Đội ngũ cán bộ quản lý ký túc xá cần được bồi dưỡng kỹ năng tư vấn tâm lý cơ bản. Nhà trường nên thành lập phòng tư vấn tâm học đường để hỗ trợ sinh viên kịp thời. Hoạt động ngoại khóa về KNS cần được tổ chức thường xuyên, đa dạng hình thức như câu lạc bộ kỹ năng, workshop, diễn đàn chia sẻ. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong giáo dục KNS đóng vai trò then chốt đảm bảo tính liên tục và toàn diện.

3.1. Xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống chính khóa

Chương trình giáo dục KNS chính khóa cần được xây dựng dựa trên phân tích nhu cầu thực tế của sinh viên nội trú. Cấu trúc chương trình bao gồm ba giai đoạn: nhận thức (hiểu về KNS), trải nghiệm (thực hành KNS) và ứng dụng (sử dụng KNS trong đời sống). Nội dung mỗi module cần gắn liền với các tình huống thực tế mà sinh viên nội trú thường gặp. Thời lượng khuyến nghị từ 30-45 tiết mỗi học kỳ, có thể tích hợp vào giờ sinh hoạt lớp hoặc tổ chức riêng biệt. Giáo trình cần biên soạn phù hợp với trình độ cao đẳng, có nhiều hình ảnh minh họa và bài tập tình huống. Chương trình cần được đánh giá, điều chỉnh hàng năm dựa trên phản hồi sinh viên.

3.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả

Phương pháp giảng dạy KNS cần chuyển từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động trải nghiệm. Kỹ thuật đóng vai giúp sinh viên thực hành xử lý tình huống thực tế. Phương pháp dự án nhóm rèn luyện kỹ năng hợp tác và lãnh đạo. Thảo luận nhóm phát triển tư duy phản biện và kỹ năng lắng nghe. Trò chơi tập thể xây dựng tinh thần đoàn kết và kỹ năng làm việc nhóm. Đánh giá kết quả giáo dục KNS cần đa dạng hóa hình thức: đánh giá quá trình qua quan sát, đánh giá sản phẩm qua portfolio, đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá. Sử dụng phiếu khảo sát trước và sau chương trình để đo lường sự tiến bộ của sinh viên về mặt KNS.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Cần Thơ là nhiệm vụ cấp thiết, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, có khả năng thích ứng cao với yêu cầu xã hội. Nghiên cứu từ luận văn của Lê Thủy Tiên (2017) đã khẳng định tầm quan trọng của KNS đối với sự phát triển toàn diện của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để nhà trường xây dựng chương trình giáo dục KNS phù hợp với đặc thù sinh viên nội trú. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu bao gồm: xây dựng giáo trình KNS cho trường cao đẳng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý ký túc xá, tổ chức các hoạt động ngoại khóa về KNS và thiết lập hệ thống tư vấn tâm học đường. Mô hình giáo dục KNS tại Trường Cao đẳng Cần Thơ có thể được nhân rộng sang các cơ sở giáo dục khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển KNS không chỉ giúp sinh viên học tập tốt hơn mà còn chuẩn bị cho các em hành trang vững bước vào đời.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Về mặt lý luận, nghiên cứu đóng góp vào hệ thống tri thức về giáo dục KNS trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu làm rõ khái niệm, nội dung và phương pháp giáo dục KNS cho đối tượng sinh viên nội trú. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu về mức độ KNS của sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Cần Thơ. Từ đó, nhà trường có căn cứ khoa học để hoạch định chính sách, xây dựng chương trình giáo dục KNS. Mô hình đề xuất có tính ứng dụng cao, dễ triển khai và phù hợp với điều kiện thực tế của các trường cao đẳng trong khu vực.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị cho tương lai

Để giáo dục KNS đạt hiệu quả bền vững, cần thực hiện các kiến nghị sau. Thứ nhất, đưa giáo dục KNS thành môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng. Thứ hai, xây dựng đội ngũ giảng viên KNS chuyên trách, được đào tạo bài bản. Thứ ba, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục KNS tại ký túc xá. Thứ tư, tăng cường hợp tác với tổ chức xã hội, chuyên gia tâm lý để hỗ trợ sinh viên. Thứ năm, xây dựng hệ thống đánh giá KNS chuẩn hóa. Thứ sáu, nghiên cứu áp dụng công nghệ số trong giáo dục KNS như ứng dụng quản lý cảm xúc, diễn đàn trực tuyến chia sẻ kinh nghiệm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỦY TIÊN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN ThƠ NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC -601401 S K C0 0 5 1 6 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỦY TIÊN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC -601401 Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4/2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỦY TIÊN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC -601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOA Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4/2017 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ và tên: Lê Thủy Tiên Giới tính:Nữ Ngày, tháng, năm sinh:19/04/1987 Nơi sinh: Bạc Liêu Quê quán: Bạc Liêu Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: Trường Cao đẳng Cần Thơ Điện thoại cơ quan: 07103.804 Điện thoại riêng: 0939.903 E-mail: thuytienle87@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀOTẠO 1. Cao đẳng: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: Từ 8/2005 đến 8/2008 Nơi học: Trường Cao đẳng Cần Thơ, Tp.Cần Thơ Ngành học: Cử nhân Anh văn 2. Đại học: Hệ đào tạo: VLVH Thời gian đào tạo: Từ 8/2009 đến12/2011 Nơi học: Trường Đại học Đồng Tháp Ngành học: Ngôn ngữ Anh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN Thời gian Nơi công tác Công việc 9/2008 đến Nay Phòng Quản lý NCKH-HTQT trường Cao Nhân viên đẳng Cần Thơ i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017 Người cam đoan Lê Thủy Tiên ii LỜI CẢM TẠ Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, cùng với sự nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ của quý Thầy Cô, tôi đã hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Viện Sư phạm Kỹ thuật và Phòng quản lý sau Đại học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và thực hiện tốt Luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô PGS. Lê Thị Hoa đã nhiệt tình hướng dẫn, tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô, học sinh - sinh viên Trường Cao đẳng Cần Thơ; đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệpnày. Tôi xin cảm ơn đến các anh chị học viên trong lớp Cao học, bạn bè đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này. Việc thực hiện luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sư quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy Cô và các bạn bè để luận văn này hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Học viên thực hiện Lê Thủy Tiên i TÓM TẮT Nội dung của đề tài nghiên cứu nhằm khảo sát thực trạng kỹ năng sống của sinh viên nội trú, các con đường giáo dục kỹ năng sống của sinh viên nội trú và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kỹ năng sống cho các em. Trên cơ sở đó, người nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp pháp điều tra giáo dục, phỏng vấn, quan sát và nghiên cứu sản phẩm hoạt động để khảo sát thực trạng giáo dục giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra kỹ năng sống của sinh viên nội trú còn ở mức thấp và yếu, mức độ quan tâm và giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú của nhà trường qua các con đường giáo dục còn nhiều hạn chế. Từ những kết quả phân tích được, tác giả đã đề xuất những biện pháp nhằm góp phần nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ. Đề tài sau khi hoàn chỉnh sẽ mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, đóng góp vào nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở nghiên cứu thêm tư liệu cho các trường Đại học, Cao đẳng tổ chức tốt hơn công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú. ii ABSTRACT The content of the research aims to investigate the status living skills of boarding students, the paths of living skills education of boarding students and the factors affecting the life skills education. On that basis, the researcher proposes some solutions to improve living skills education for boarding students. The study used the methodology of educational survey, interview, observation and product research activities to survey the status of education of living skills for students at Can Thơ College The results of the current study have shown that the life skills of students remain low and weak, and the level of interest and life skills education for boarding students through educational pathways is still limit. From the results of the analysis, the author proposed solutions to improve the life skills education for boarding students at Can Tho College. Once completed, the topic will open up many new research directions, contributing to improving the quality of life skills education for boarding students. Research results of the project is the basis for further study of materials for universities and colleges to better educate the living skills of students. iii QUY ƯỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT GD Giáo dục GD KNS Giáo dục kỹ năng sống KN Kỹ năng KNS Kỹ năng sống SVNT Sinh viên nội trú SV Sinh viên CB Cán bộ GV Giáo viên SL Số lượng TL Tỉ lệ CĐCT Cao đẳng Cần Thơ UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa thế giới UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc WHO Tổ chức y tế thế giới iv MỤC LỤC Trang tựa Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học .i Lời cam đoan . ii Lời cảm tạ .v Quy ước những chữ viết tắt . ivi Mục lục . vii Danh mục các bảng . viii PHẦN MỞ ĐẦU .1 Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú . Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Các khái niệm cơ bản của đề tài . Các vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống .1 Phân loại kỹ năng sống . Nội dung giáo dục kỹ năng sống .1 Kỹ năng tự nhận thức . Kỹ năng đương đầu với căng thẳng . Kỹ năng giao tiếp . Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn . Kỹ năng thể hiện sự cảm thông . Kỹ năng hợp tác. Kỹ năng tự bảo vệ . Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ .3 Các con đường giáo dục KNS cho sinh viên . Giáo dục KNS thông qua quá trình giáo dục ở nhà trường . Giáo dục KNS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp. Thông qua dịch vụ tham vấn .4 Hệ thống các phương pháp giáo dục .5 Sự cần thiết giáo dục KNS cho SVNT .6 Những yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống của sinh viên trong môi trường nội trú .32 Kết luận chương 1 .36 v Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ. Đặc điểm của trường Cao đẳng Cần Thơ . Khảo sát thực trạng KNS và giáo dục KNS cho SVNT trường CĐCT . Thực trạng KNS của SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ . Thực trạng nhận thức của giảng viên, cán bộ quản lý KTX, cán bộ Đoàn về KNS của SVNT và tự đánh giá của SVNT . Thực trạng nội dung giáo dục KNS . Kỹ năng tự nhận thức . Kỹ năng ứng phó với căng thẳng . Kỹ năng giao tiếp . Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn . Kỹ năng thể hiện sự cảm thông . Kỹ năng hợp tác . Kỹ năng tự bảo vệ mình . Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ . Thực trạng các con đường giáo dục KNS cho SVNT trường CĐCT . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ .69 Kết luận chương 2 .74 Chương 3: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ 3. Cơ sở đề ra biện pháp . Nguyên tắc đề xuất biện pháp .3 Một số biện pháp giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ . Tăng cường các loại hình hoạt động ngoại khóa cho sinh viên nội trú . Tăng cường lồng ghép giáo dục KNS cho SV qua giờ dạy trên lớp . Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức Đoàn thể, chuyên môn, Ban quản lý KTX thực hiện giáo dục KNS cho sinh viên nội trú .89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .92 PHẦN KẾT LUẬN .93 TÀI LIỆU THAM KHẢO .95 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Danh mục các ngành đào tạo trung cấp của trường Cao đẳng Cần Thơ .2: Danh mục các ngành đào tạo Cao đẳng của trường Cao đẳng Cần Thơ .3: Nhận biết của CB-GV và SVNT về KNS .4: Ý kiến của CB-GV và SVNT về vai trò của KNS đối với SVNT . Mức độ quan tâm của CB-GV và SVNT về giáo dục KNS cho SVNT . Đánh giá của CB-GV về các KNS của SVNT và tự đánh giá của SV: . Thực trạng kỹ năng tự nhận thức của SVNT . Thực trạng kỹ năng ứng phó với căng thẳng . Thực trạng kỹ năng giao tiếp của SVNT . Thực trạng kỹ năng giải quyết mâu thuẩn của SVNT . Thực trạng kỹ năng thể hiện sự cảm thông của SVNT . Thực trạng kỹ năng hợp tác của SVNT . Thực trạng kỹ năng tự bảo vệ mình của SVNT . Thực trạng kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ của SVNT .Ý kiến của CB-GV và SVNT về thực trạng các con đường giáo dục KNS 63 Bảng 2. Ý kiến của cán bộ quản lý KTX và SVNT về thực trạng các con đường giáo dục KNS cho SVNT . Nhận xét của CB-GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giáo dục KNS cho SVNT .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ