CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế: 1.1 Điều kiện tự nhiên Bắc Ninh là tỉnh thuộc khu vực phía Bắc của vùng đồng bằng sông Hồng và tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Bắc Ninh là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô, cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía Đông Bắc. Tọa độ: 21°00'-21°05' Bắc, 105°45'-106°15' Đông. Địa giới hành chính của tỉnh như sau: - Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; - Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội; - Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh; - Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội.
Thành phố Bắc Ninh là trung tâm chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Bắc Ninh. Dân số 153,390 người, diện tích tự nhiên 82,61 km2. Thành phố gồm 19 đơn vị hành chính như sau: - 13 phường bao gồm: Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc, Võ Cường, Vân Dương, Vạn An và Hạp Lĩnh. - 6 xã bao gồm: Hòa Long, Phong Khê, Khúc Xuyên, Kim Chân, Nam Sơn, Khắc Niệm.
Vị trí địa lý của thành phố Bắc Ninh: - Phía Bắc giáp huyện Việt Yên ( tỉnh Bắc Giang); - Phía Nam giáp huyện Tiên Du; - Phía Đông giáp huyện Quế Võ; - Phía Tây giáp huyện Yên Phong. Học viên: Ngô Bình Minh 4 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước Hình 1.1: Vị trí thành phố Bắc Ninh trên bản đồ tỉnh Bắc Ninh Học viên: Ngô Bình Minh 5 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước Khu vực nghiên cứu bao gồm thành phố Bắc Ninh và các xã phụ cận bao gồm các địa danh như sau.1: Thống kê dân số các phường, xã của thành phố Bắc Ninh Khu vực TT Tên phường - xã Dân số Tổng số hộ 1 Phường Đáp cầu 7.340 2 Phường Thị cầu 12.092 3 Phường Tiền An 6.836 4 Phường Ninh Xá 8.311 5 Phường Vệ An 6.279 6 Phường Đại Phúc 14.102 7 Phường Kinh Bắc 8.730 KV I 8 Phường Võ Cường 15.215 9 PhườngVũ Ninh 10.092 10 Phường Suối Hoa 5.323 11 Phường Vạn An 6.283 2 Phường Hạp Lĩnh 6.314 KV II 4 Xã Phong Khê 9.145 1 Phường Vân Dương 8.180 1482 KV III 2 Xã Nam Sơn 9.804 Cộng I+II+III 165.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy nước mặt đổ về sông Cầu, sông Học viên: Ngô Bình Minh 6 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước Đuống và sông Thái Bình. Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m so với mặt nước biển. Diện tích đồi núi chiểm tỉ lệ nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du.3 Tình hình dân sinh kinh tế a.
Điều kiện kinh tế Thành phố Bắc Ninh là thành phố có tiềm năng phát triển kinh tế cao với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và liên tục trong nhiều năm, GDP năm 2009 ước đạt 12,87%/năm. Cơ cấu kinh tế với tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ chiếm ưu thế, khẳng định thế mạnh trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của thành phố nói riêng và toàn tỉnh Bắc Ninh nói chung. Theo “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2010” cho thấy cơ cấu kinh tế GDP (theo giá hiện hành) của Thành phố Bắc Ninh năm 2009 theo các thành phần kinh tế như sau: khu vực công nghiệp-xây dựng 5,1%; khu vực thương mại-dịch vụ 43,9%; nông nghiệp 5,1%.2: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm GDP theo các ngành năm 2009 Thương mại – dịch vụ. Ngành thương mại – dịch vụ tiếp tục khẳng định vai trò của mình trong phát triển kinh tế của thành phố nói riêng và toàn tỉnh nói chung.
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước 4.215 tỷ đồng đạt 103,03% kế hoạch, tăng 26% so cùng kỳ năm 2008. Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Học viên: Ngô Bình Minh 7 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước Giá trị sản xuất Công nghiệp - TTCN trên địa bàn thành phố ước đạt 5.738,9 tỷ đồng, đạt 96,87 % kế hoạch, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2008. Trong đó: - Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 2.532,1 tỷ đồng, tăng 20,4 % so với năm 2008.
- Khu vực sản xuất công nghiệp nhà nước là 531,8 tỷ đồng giảm 22,1%. - Giá trị sản xuất đầu tư trực tiếp nước ngoài là 2.675,1 tỷ, giảm 2,8% so với năm 2008. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố tăng trưởng qua các năm 2005 – 2009 (theo giá cố định năm 1994) được thể hiện trong biểu đồ sau: Hình 1.3: Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008) Nông nghiệp – nông thôn Theo “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2010”, giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2009 ước đạt 214,7 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 1994) đạt 100,3% kế hoạch, tăng 0,3 % so với cùng kỳ năm 2008. Tình hình phát triển văn hóa – xã hội Dân số Học viên: Ngô Bình Minh 8 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước Theo Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008, dân số toàn thành phố Bắc Ninh năm 2008 là 153.390 người, với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2009 của thành phố là 1,15%, ước tính dân số năm 2009 của thành phố là 155.149 người, mật độ dân số trung bình của thành phố năm 2008 là 1.857 người/km2.
Dân số trung bình của thành phố Bắc Ninh phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn (Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008) theo bảng sau: Bảng 1.2: Dân số phân theo giới và khu vực trên địa bàn thành phố Phân theo giới tính Phân theo khu vực Tổng Năm Nam Nữ Thành thị Nông thôn số Người % Người % Người % Người % 2004 142745 68345 47,9 74400 52,1 69426 48,6 73319 51,4 2005 146294 69790 47,7 76504 52,3 71927 49,2 74367 50,8 2006 149215 71218 47,7 77997 52,3 72938 48,9 76277 51,1 2007 151550 73112 48,2 78438 51,8 89171 58,8 62379 41,2 2008 153390 74500 49,2 78885 52,1 91541 60,4 61844 40,8 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008) Lao động và việc làm Tình hình phát triển lao động và việc làm trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh năm 2009 phát triển rất khả quan, đã giải quyết việc làm cho 5021 lao động, đạt 100,4% kế hoạch của năm. Nhìn chung, lực lượng lao động của thành phố Bắc Ninh khá dồi dào và trình độ lao động khá cao, tuy nhiên số người trong tuổi lao động đang trong tình trạng thiếu việc làm, làm thời vụ hoặc thất nghiệp còn nhiều và phần lớn trong số đó thuộc khu vực ngoại thị. Các vấn đề về nghèo đói Theo Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008, số hộ nghèo năm 2008 của thành phố là 1469 hộ (chiếm 3,83% so với tổng số 38. Năm 2009, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố giảm còn 3,24% (theo chuẩn nghèo mới quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010).
Báo cáo “kết quả thực hiện nhiệm Học viên: Ngô Bình Minh 9 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2010”.4: Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm 2007-2009 (%) (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Bắc Ninh năm 2008) Văn hóa Văn hoá- xã hội cũng có nhiều chuyển biến tiến bộ, phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng, khu phố văn hoá năm 2009 đã đạt được kết quả tích cực so với năm 2008; phong trào GD-ĐT được UBND tỉnh, Sở GD-ĐT đánh giá cao và tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào GD-ĐT năm 2009, nhiều đơn vị, trường học thành phố được Đảng, Nhà nước và ngành tặng thưởng các danh hiệu cao quý. Trong năm thành phố tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 55 năm ngày giải phóng thành phố Bắc Ninh, đón nhận Huân chương Độc lập hạng 3 và Đại hội TDTT thanh phố lần thứ VI năm 2009. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động văn hoá, kinh doanh dịch vụ văn hoá trên địa bàn. Tích cực tham gia với các ngành của tỉnh trong việc hoàn thiện hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Dân ca quan họ là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
Giáo dục Tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với các cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện chủ đề năm học: “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Quy mô các ngành học, bậc học phát triển và mở rộng. Mầm non: 24 trường, trong đó mẫu giáo có 6825 học sinh, Nhà trẻ là 3291 cháu.
Tiểu học: 22 trường với 11.272 Học viên: Ngô Bình Minh 10 Lớp: CH19CTN Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành: Cấp thoát nước học sinh; THCS: 19 trường với 9274 học sinh. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên theo hướng thực chất và được Sở Giáo dục - Đào tạo đánh giá là đơn vị mạnh về chất lượng giáo dục ở tất cả các ngành học, bậc học. Về chất lượng văn hoá cả Tiểu học và THCS đều có chuyển biến tích cực. Y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch ở thành phố và các cơ sở, kịp thời triển khai công tác phòng chống dịch cúm A(H1N1), dịch tiêu chảy cấp và dịch bệnh mùa hè.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y dược tư nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm. Trên địa bàn thành phố có 1319 cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh lương thực, thực phẩm, nhà hàng ăn uống, giải khát. Trong năm đã tiến hành kiểm tra 178 cơ sở.