Chương 1: Tổng quan đề tài việc bổ sung thêm phần tính toán cho từ thông stator, phần bù moment và khâu chuyển đổi giữa hệ trục quay dq sang hệ trục cố định αβ. Trong đề tài luận văn này sẽ trình bày hai mô hình điều khiển DTC: điều khiển moment và điều khiển vận tốc.3 Phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu • Tìm hiểu nguyên lý và mô phỏng động cơ không đồng bộ 3 pha lý tưởng • Tìm hiểu nguyên lý và mô phỏng động cơ không đồng bộ 3 pha có tổn hao sắt từ và bão hòa từ • Tìm hiểu nguyên lý và mô phỏng điều khiển moment trực tiếp • Xây dụng bộ ước lượng từ thông và moment cho RFOC và DTC trong trường hơp có tổn hao sắt từ và bão hòa từ 1. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu hai mô hình điều khiển: • Định hướng từ thông rotor với hồi tiếp vận tốc và dòng có xem xét đền bù cho tổn hao sắt từ và bão hòa từ • Điều khiển moment trực tiếp có xem xét đền bù cho tổn hao sắt từ và bão hòa từ 5 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN DTC 2.
Vecto Không Gian và Các Phép Biến Đổi Trong Hệ Trục Tọa Độ 2.Khái niệm vector không gian Hình 2.1: Nguyên lý vector không gian Cho đại lượng ba pha: na, nb, nc. Phép biến đổi từ các đại lượng pha sang đại lượng vector không gian ns được định nghĩa theo hệ thực: 2 ns = k(na+ a nb+ a nc) 1 3 trong đó a = e j120 = − + j 2 2 Đại lượng na,b,c có thể là dòng điện, điện áp hoặc từ thông của máy điện xoay chiều: 2 i s = k( ia + aib + a ic ); 2 u s = k( u a + au b + a u c ); 2 ψ s = k(ψ a + aψ b + a ψ c ) trong đó k là hệ số tỷ lệ của vector không gian 6 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC 2 2. k= , ta có phép biến đổi giữ nguyên biên độ 3 2. k = 1, phép biến đổi có biên độ lớn hơn 1.
k= , phép biến đổi bảo toàn công suất.Phép biến đổi trong hệ trục tọa độ Hình 2.2: Quan hệ giữa hệ trục abc và hệ trục cố định αβ Hình 2.3: Quan hệ giữa hệ trục abc và hệ trục quay dq 7 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC + Phép biến đổi giữa các đại lượng abc và dq: 2π 2π cosθ s cos θ s − cosθ s + 3 v 3 a vd 2 2π 2π v = − sin θ − sin θ s − − sin θ s + vb q 3 3 3 1 1 1 vc 2 2 2 cos(θ ) − sin (θ s ) a v s v = cosθ − 2π − sin θ − 2π vd b s 3 s 3 vq vc 2π 2π cosθ s + − sin θ s + 3 3 + Mối quan hệ giữa hệ trục αβ và hệ trục quay dq được cho bởi hệ thức: nd cos θ s sin θ s nα n = q − sin θ s cos θ s nβ Hoặc nα cos θ s − sin θ s nd n = β sin θ s cos θ s nq 2. Mô Hình Động Cơ Không Đồng Bộ Ba Pha Mục đích chính trong việc điều khiển động cơ xoay chiều là điều khiển độc lập tức thời hai đại lượng từ thông và moment. Để thực hiện điều khiển hai đại lượng này một cách dễ dàng, mô hình động cơ xoay chiều không thể chỉ được biểu diễn bằng những đoạn mạch tương đương với các đại lượng ở dạng pha, mà thay vào đó là mô hình toán của động cơ điện được biểu diễn trong hệ quy chiếu quay mà ở đó có thể tính toán được giá trị các đại lượng ở giá trị tức thời. Quá trình mô hình hóa toán học của động cơ điện xoay chiều cũng phục thuộc vào một số giả thuyết về điều kiện lý tưởng cụ thể: 8 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC • Các cuộn dây quấn của cuộn stator ở các pha được giả định là hoàn toàn giống nhau và được quấn lệch 1200 trong không gian.
• Dòng từ hóa và từ trường phân bố hình sin trong khe hở không khí. • Các giá trị điện trở và điện kháng được xem là không đổi trong suốt quá trình vận hành. • Bỏ qua giá trị tổn hao sát từ và bão hòa từ trong mô hình động cơ không đồng bộ lý tưởng.Mô hình động cơ không đồng bộ ba pha lý tưởng Sơ đồ thay thế tương đương của động cơ không đồng bộ được thể hiện Hình 2.4: Sơ đồ mạch tương đương của động cơ không đồng bộ lý tưởng trong hệ trục vuông góc 2. Trong hệ trục cố định stator (hệ trục αβ) Phương trình tổng quát điện áp stator và rotor: Ψ Ψ 2.1 9 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC Ψ 0 − Ψ 2.2 Phương trình từ thông: Ψ (2.4) Lấy đạo hàm biểu thức (2.4) sau đó thay vào biểu thức (2.6 Trong hệ tọa độ αβ, giá trị ωa = 0, nên ta được: 2.8) lên hệ tọa độ αβ được các phương trình điện áp stator và rotor: * Phương trình điện áp stator: 2.10 " " " " * Phương trình điện áp rotor: 10 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC 0 " i" 2.12 " " " * Phương trình từ thông: Ψ 2.16 * Phương trình chuyển động ( T& − T' 2.17 ) Phương trình vận tốc rotor: 3 ) )* − " − +' , 2.
Trong hệ trục quay rotor (hệ trục dq) Phương trình tổng quát điện áp stator và rotor: Ψ Ψ 2.20 Chiếu phương trình (2.20) lên hệ tọa độ dq thực hiện các phép biến đổi được các phương trình điện áp sau: * Phương trình điện áp stator: − 2. 11 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC 2. - - * Phương trình điện áp rotor: 0 − − 2. - - * Phương trình từ thông: /- - - 2.28 * Phương trình moment điện từ: 3 +& ) −.
- * Phương trình chuyển động: ( T& − T' 2.30 ) * Phương trình vận tốc rotor: 3 ) 0 ) −. - ( 12 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC 2.Mô hình động cơ không đồng đồng bộ ba pha có tổn hao sắt từ và bão hòa từ Sơ đồ thay thế tương đương của động cơ không đồng bộ khi xem xét có tổn hao sắt từ và bão hòa từ thể hiện như hình 2.5: Sơ đồ mạch tương đương của động cơ không đồng bộ lý tưởng trong hệ trục vuông góc Phương trình tổng quát điện áp stator và rotor: Ψ Ψ 2.33 Phương trình tổng quát mạch tổn hao sắt từ và bão hòa từ: Ψ 0 − 2& 2& Ψ 2.36 1841 − Ω 3 > 509: 2& ;;6<6 = [1] 13 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC Hình 2.6: Tổn hao sắt từ và điện trở sắt từ tương ứng (đo đạc và xấp xỉ) của động cơ 4kW [2] 3 Ψ @A BA ; Hình 2.7: Đường cong từ hóa và cảm kháng từ của động cơ 4kW [2] 0.2E Phương trình từ thông: 14 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC Ψ 2.39 Từ phương trình tổng quát của mô hình động cơ KĐB có tổn hao sắt từ và bão hòa từ, ta nhận thấy rằng tất cả các phương trình trên đều giống với phương trình của mô hình động cơ KĐB có tổn hao sắt từ và bão hòa từ, chỉ khác các công thức (2.36) thể hiện mối quan hệ giữa điện cảm từ hóa động cơ Lm và dòng điện từ hóa im. Các phương trình mô phỏng động cơ KĐB ba pha có tổn hao sắt từ và bão hòa từ được viết trong hệ tọa độ dq như sau: − − /- IJK 2& - 2& - .47 ( 2 15 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC 2. Khối tính toán điện trở sắt từ RFe Sử dụng công thức (2.36) chương 2 để tính toán điện trở sắt từ từ như hình 3.
Khối tính từ thông Khối tính từ thông stator được thể hiện như hình 2.6 như sau: Hình 2.8: Khối tính toán từ thông stator. Độ lớn và góc từ thông stator: /- - - (2. 6 ; Φ OPQR S X TUV TWV (2. Phương Pháp Điều Khiển Moment Trực Tiếp 2.Giá trị moment trong phương pháp điều khiển trực tiếp moment Trong mô hình điều khiển moment trực tiếp của động cơ không đồng bộ, nguồn điện của động cơ được cung cấp từ bộ nghịch lưu.
Ta có thể điều khiển trực tiếp từ thông stator và moment điện từ bằng cách lựa chọn vị trí đóng cắt tốt nhất của vector không gian điện áp trong bộ nghịch lưu. Việc lựa chọn vector điện áp thích hợp được thực hiện thông qua việc so sánh sai số của giá trị từ thông và 16 Chương 2: Tìm hiểu động cơ không đồng bộ và phương pháp điều khiển DTC moment đặt với giá trị hồi tiếp về (dùng cảm biến hoặc bộ ước lượng) tương ứng với khoảng từ thông và moment trễ, với điều kiện moment đáp ứng nhanh và tần số đóng cắt của bộ nghịch lưu được giữ ở mức thấp nhất trong mức có thể. Trong trường hợp điều khiển định hướng từ thông rotor của động cơ KĐB, moment điện từ của động cơ được mô tả bởi công thức sau: 3 +& )Y Z/ 2. với dòng iqs là thành phần ảo của vector không gian dòng stator trong tọa độ vector từ thông rotor, được thể hiện trong hình 2.
Công thức tính moment (2.51) có thể viết dưới dạng tổng quát ở tọa độ dq như sau: +& [/ \ \] P^ (2.