MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nước Động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này.
Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác. Động cơ AC servo và bộ Servo Driver là hệ thống điều khiển định vị thay thế cho hệ thống điều khiển vị trí bằng động cơ STEP truyền thống. Ưu điểm của hệ thống là dùng động cơ AC Servo sẽ có momen lớn thời gian đáp ứng nhanh, độ tin cậy cao, chính xác lớn, điều khiển vị trí với độ chính xác cao, mô men lớn, thời gian đáp ứng nhanh.
Ngoài ra hệ thống còn được hỗ trợ rất tốt khi kết nối với PLC và màn hình giao diện. Tính cấp thiết Việc nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic rất cần thiết cho việc phục vụ công tác giảng dạy môn học Thực tập Truyền động điện. Mục tiêu Ứng dụng điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic vào việc giảng dạy môn học Thực tập Truyền động điện. Cách tiếp cận Nghiên cứu bài báo khoa học, các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị.
Dựa vào phần cứng và phần mềm có sẵn để điều khiển hệ thống. Phương pháp nghiên cứu Phân tích lý thuyết và thực nghiệm trên mô hình. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Hệ thống AC Servo Panasonic. Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 2 - Nghiên cứu điều khiển hệ AC Servo Panasonic kết hợp điều khiển lập trình sử dụng PLC S7-1200.
Nội dung nghiên cứu. - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm điều khiển lập trình PLC S7-1200. - Nghiên cứu điều khiển hệ AC Servo Panasonic. Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 3 Chương 2 BỘ ĐIỀU KHIỂN SERVO DRIVER MINAS A5 2.
Giới thiệu SERVOMOTOR và bộ Servo Driver là hệ thống điều khiển định vị thay thế cho hệ thống điều khiển vị trí bằng động cơ STEP truyền thống. Ưu điểm của hệ thống SERVOMOTOR là dùng động cơ AC Servo sẽ có momen lớn thời gian đáp ứng nhanh, độ tin cậy cao, chính xác lớn. Điều khiển vị trí với độ chính xác cao, mô men lớn, thời gian đáp ứng nhanh. Hỗ trợ rất tốt khi kết nối với PLC và màn hình giao diện.
Dải công suất từ 30W đến 37KW với đầy đủ các tính năng, điều khiển tối đa tới 15 trục. Động cơ hoạt động êm, nhiều kiểu dáng. Động cơ Servo và Driver Servo MINAS A5-series Panasonic. Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 4 Hình 2.2: động cơ MSME5AZS1S hãng PANASONIC - Động cơ AC Servo loại MSME Hình 2.
Hình ảnh động cơ quán tính chậm (MSME, 50W) - Các thông số kỹ thuật cần chú ý cho động cơ sử dụng trong mô hình thí nghiệm: Công suất: 50W Điện áp: 200V Dạng encoder tuyệt đối, 17bit, độ phân giải 131.072, loại 7 dây Kiểu thiết kế: theo tiêu chuẩn (Standard) 2. Bộ điều khiển Servo Driver MINAS A5 (Panasonic) Các thông số kỹ thuật ghi trên nhãn thiết bị của bộ DRIVER AC SERVO được cho trong hình 2.4 Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 5 Hình 2. Các thông số ghi trên nhãn thiết bị Hình 2. Sơ đồ các chân trên bộ điều khiển MINAS A5 Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 6 Bảng 2.
Chức năng các chân của bộ điều khiển MINAS A5 Chân Kí hiệu Chức năng 3 PULS1 Xung 1 Xung lệnh ngõ vào A (sử 4 PULS2 Xung 2 dụng với 500kpps hoặc thấp 5 SGN1 Tín hiệu 1 hơn) 6 SGN2 Tín hiệu 2 7 COM+ Cổng COM+ 8 NOT Ngõ vào ngăn chuyển động theo chiều âm 9 POT Ngõ vào ngăn chuyển động theo chiều dương 10 BAKOFF- Ngõ ra ngắt ngoài âm 11 BAKOFF+ Ngõ ra ngắt ngoài dương 12 ZSP Ngõ ra dò tốc độ 0 13 GND Chân nối đất 14 SPR/TRQ/SPL 15 GND Chân nối đất 16 P-ATL/TRQR Ngõ vào giới hạn moment 17 GND Chân nối đất theo chiều dương (0-10V) 18 N-ATL Ngõ vào giới hạn moment theo chiều âm 19 CZ Ngõ ra pha Z (đầu thu hở) 21 OA+ Ngõ ra pha A 22 OA- 23 OZ+ Ngõ ra pha Z 24 OZ- 25 GND Chân nối đất 26 VS-SEL1 Công tắc điều khiển tắt dần ngõ vào 1 27 GAIN Công tắc độ lợi ngõ vào 28 DIV1 Công tắc ngõ vào thiết bị điện 1 29 SRV-ON Ngõ vào Servo - ON 30 CL Xóa sai lệch bộ đếm ngõ vào 31 A-CLR Ngõ vào báo động 32 C-MODE Công tắc chọn chế độ điều khiển ngõ vào 33 INH Ngõ vào chặn lệnh xung 34 S-RDY- Ngõ ra Servo – Ready Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 7 35 S-RDY+ ( sẵn sang) 36 ALM- Ngõ ra Servo – Alarm 37 ALM+ (báo động) 38 INP- Hoàn thành chuyển động ngõ ra 39 INP+ 40 TLC Giới hạn moment ngõ ra 41 COM- Cổng COM- 42 IM Giám sát moment ngõ ra 43 SP Giám sát moment ngõ vào 44 PULSH1 Xung lệnh ngõ vào B 45 PULSH2 (Dùng với 4Mpps hoặc nhỏ hơn) 46 SIGNH1 47 SIGNH2 48 OB+ Ngõ ra pha B 49 OB- Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 8 2. Kết nối với Driver Servo Minas A5 Hình 2. Vị trí các cổng kết nối tới bộ điều khiển MINAS A5 - Cổng kết nối X1: Bảng 2. Chức năng của các chân cổng X1 Ứng dụng Kí hiệu Chân Nội dung Cổng USB V-BUS 1 Sử dụng cho truyền thông với Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 9 kết nối tín D+ 2 máy tính cá nhân hiệu D- 3 - 4 Do not connect GND 5 Nối mass mạch điều khiển - Cổng kết nối X2: Được sử dụng cho kết nối với máy chủ khi 2 hoặc nhiều hơn đơn vị được sử dụng.
Cáp RS-232 hoặc RS-485 được sử dụng. Chức năng các chân cổng X2 Ứng dụng Kí hiệu Chân Nội dung Tín hiệu nối đất GND 1 Kết nối mạch điều khiển tới mass NC - 2 Do not connect Tín hiệu RS232 TXD 3 RS232 RXD 4 Phương pháp truyền/nhận Tín hiệu RS485 485- 5 RS485 485+ 6 Phương pháp truyền nhận 485- 7 485+ 8 Khung nối đất FG Shell Kết nối tới dây bảo vệ chống chạm đất trên động cơ Servo - Cổng kết nối X3: Thực hiện các chức năng kết nối an toàn Bảng 2. Chức năng các chân cổng X3 Ứng dụng Kí hiệu Chân Nội dung NC - 1 Do not connect - 2 Safety input 1 SF1- 3 Chúng là 2 mạch đôc lập ngắt các tín Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 10 4 hiệu vận hành tới mô đun nguồn để tắt SF1+ động cơ hiện tại Safety input 2 SF2- 5 SF2+ 6 EDM output EDM- Đây là ngõ ra theo dõi sự ngừng của EDM+ các chức năng an toàn Frame ground FG Shell Kết nối với thiết bị bảo vệ chống chạm đất trong bộ điều khiển Servo - Cổng kết nối X4: Kết nối ngõ vào/ra (I/O) song song Bảng 2. Chức năng các chân cổng X4 Kết nối cạnh bên Kết nối được thực hiện bởi khách Nhà sản xuất cộ điều khiển Phần tên Phần số Tương đương Kết nối(loại hàn) Tương đương Molex Inc 52986-5079 54306-5019 Kết nối nắp Tương đương 54331-0501 Hoặc Tương đương Kết nối (loại hàn) Tương đương Sumiomo 3M 10250-52A2** 10150-3000 PE Kết nối nắp Tương đương 10350-52A0-008 - Cổng kết nối X5: Kết nối hồi tiếp các tín hiệu về driver để xử lí.
Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 11 Bảng 2. Chức năng các chân cổng X7 Ứng dụng Kí hiệu Chân Nội dung Ngõ ra nguồn EX5V 1 Cấp nguồn ngoài hoặc cấp cho 3 pha cung cấp A,B,Z EX0V 2 Nối đất mạch điều khiển I/F của tín hiệu EXPS 3 Tín hiệu nối tiếp ngoài /EXPS 4 Phương pháp truyền/nhận Tín hiệu ngõ EXA 5 Tín hiệu song song vào 3 pha / EXA 6 Nhận tốc độ tương ứng 4Mpps ( sau khi A,B,Z của EXB 7 tăng lên 4 lần) encoder / EXB 8 EXZ 9 / EXZ 10 Khung nối FG shell Kết nối tới thiết bị bảo vệ chạm đất trong mass bộ điều khiển Servo - Cổng kết nối X6: Kết nối tới Encoder nhận tín hiệu. Chỉ sử dụng cho điều khiển vị trí - Cổng kết nối X7: Cổng kết nối X7 trên Panel để giám sát ngõ ra Ngõ ra tương tự : 2 hệ thống Ngõ ra số : 1 hệ thống Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 12 Trong tất cả các trường hợp, có thể chuyển đổi tín hiệu ngõ ra bằng cách cài đặt các thông số. Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 13 Bảng 2.
Chức năng các chân cổng kết nối X7 Ứng dụng Kí Chân Nội dung hiệu kết nối Giám sát ngõ ra analog 1 AM1 1 Giám sát tín hiệu ngõ ra Giams sát ngõ ra analog 2 AM2 2 analog Tín hiệu nối đất GND 3 Kết nối mạch điều khiển tới mass Giám sát ngõ ra số DM 4 Giám sát tín hiệu ngõ ra số NC - 5 Do not connect NC - 6 Do not connect 2. Hướng dẫn sử dụng panel điều khiển MINAS Hình 2. Mặt điều khiển Minas A5 Khi bật máy Led chỉ trạng thái Phối hợp các phím chọn MODE và SET các thông số bộ điều khiển Servo. Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 14 - Nhấn phím SET chọn chế độ cài đặt - Nhấn nút MODE chuyển vào chế độ hiển thị.
Trong chế độ hiển thị nhấn tăng, giảm chọn hiển thị từ d00 đến d35. Nếu chỉ cần hiển thị nhấn nút SET - Nhấn nút MODE chuyển sang chọn thông số PAR000 đến PAR530 - Nhấn nút MODE để chuyển sang chế độ EEPROM - Nhấn nút MODE chuyển sang chế độ phụ. Phối hợp các phím chọn MODE và SET các thông số bộ điều khiển Servo Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 15 Bảng 2. Bảng thông số hiển thị Nghiên cứu điều khiển hệ thống AC Servo Panasonic Luan van 16 Cài đặt thông số: Chọn thông số PAR***, nhấn nút tăng hoặc giảm để chuyển đến các thông số cần cài đặt Nhấn nút SET chọn thông số cần cài đặt.
Nhấn nút tăng, giảm, dịch trái để chọn giá trị, sau đó nhấn nút SET. Các thông số sau khi chọn sẽ mất nếu không được lưu lại trong EEPROM.