Đồ Án HCMUTE: Thiết Kế và Thi Công Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Thiết Bị Điện và Giám Sát Nhà

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế thi công mô hình hệ thống điều khiển thiết bị điện và giám sát nhà, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ INTERNET OF THINGS

2.1.1. Giới thiệu về Internet of Things

2.1.2. Ứng dụng của IoT

2.1.3. Đặc điểm công nghệ IoT

2.2. Tổng quan về mạng WiFi

2.3. Giới thiệu về Website, Webserver và PHP

2.3.1. Giới thiệu về Website

2.3.2. Máy chủ Web (Webserver)

2.3.3. Giới thiệu PHP

2.4. Giới thiệu về tin nhắn SMS

2.5. Giới thiệu về Android

2.6. Giới thiệu phần cứng

2.6.1. Vi điều khiển

Tóm tắt

I. Mô hình hệ thống điều khiển thiết bị điện

Phần này tập trung vào mô hình hệ thống điều khiển thiết bị điện, một Salient Keyword quan trọng của đề tài. Đồ án tốt nghiệp đã thiết kế và thi công một mô hình cụ thể, sử dụng vi điều khiển Arduino như Salient Entity trung tâm. Arduino, với môi trường lập trình dễ sử dụng, là lựa chọn phù hợp cho việc điều khiển các thiết bị điện trong nhà. Mô hình tích hợp nhiều thành phần, bao gồm mô đun WiFi ESP8266 Node MCU (Salient LSI Keyword, Close Entity của điều khiển thiết bị điện từ xa) cho phép điều khiển từ xa, các cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, khí gas, và chuyển động (Semantic Entity) để giám sát môi trường sống. Thiết kế này nhấn mạnh vào khả năng điều khiển thiết bị điện từ xa (Semantic LSI Keyword) thông qua websiteứng dụng Android (Salient Entity). Việc lựa chọn các thành phần này dựa trên tính khả dụng, chi phí hợp lý và hiệu quả hoạt động. Đề tài cũng đề cập đến thiết kế sơ đồ khối hệ thống, tính toán và thiết kế mạch, và sơ đồ nguyên lý của toàn mạch, thể hiện sự chi tiết trong quá trình thiết kế.

1.1. Điều khiển thiết bị điện bằng điện thoại

Một trong những điểm nhấn của đồ án là khả năng điều khiển thiết bị điện bằng điện thoại (Semantic LSI Keyword). Ứng dụng Android được phát triển để cung cấp giao diện người dùng trực quan, cho phép người dùng bật/tắt các thiết bị điện một cách dễ dàng. Việc sử dụng điện thoại thông minh giúp tăng tính tiện lợi và khả năng tiếp cận của hệ thống. Đồ án đề cập đến phần mềm lập trình cho Android, bao gồm thiết kế giao diện người dùng và lập trình các chức năng điều khiển. Khả năng giám sát từ xa (Salient LSI Keyword) các thông số môi trường như nhiệt độ và độ ẩm cũng được tích hợp vào ứng dụng. Đây là một ví dụ minh chứng cho xu hướng nhà thông minh HCMUTE (Semantic LSI Keyword, Salient Entity) và ứng dụng IoT trong nhà thông minh (Semantic LSI Keyword). Việc phát triển ứng dụng này đòi hỏi kiến thức về lập trình Android và thiết kế giao diện người dùng thân thiện.

1.2. Điều khiển qua website

Bên cạnh ứng dụng di động, đồ án cũng triển khai điều khiển qua website (Close Entity). Website đóng vai trò là một giao diện bổ sung, cho phép điều khiển hệ thống từ các thiết bị khác nhau, không giới hạn ở điện thoại thông minh. Đồ án đề cập đến thiết kế và lập trình website, bao gồm việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình (PHP trong trường hợp này), thiết kế giao diện người dùng, và tích hợp với phần cứng. Việc xây dựng website cần đến kiến thức về web development, bao gồm webserverPHP (Semantic Entity). Hệ thống website cũng cho phép giám sát từ xa các thông số môi trường và trạng thái của các thiết bị điện. Sự kết hợp giữa ứng dụng di động và website làm tăng tính linh hoạt và tiện dụng của hệ thống. Đây là một ví dụ cụ thể của giải pháp nhà thông minh HCMUTE (Semantic LSI Keyword, Salient Entity).

II. Hệ thống giám sát nhà thông minh HCMUTE

Phần này tập trung vào khía cạnh giám sát nhà thông minh HCMUTE (Semantic LSI Keyword, Salient Entity). Đồ án không chỉ tập trung vào điều khiển mà còn tích hợp các chức năng giám sát, góp phần tạo nên một hệ thống nhà thông minh (Salient Keyword) toàn diện. Các cảm biến (Salient Entity) như cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, khí gas, và chuyển động được sử dụng để thu thập dữ liệu về môi trường. Dữ liệu này được truyền đến trung tâm điều khiển (Arduino) và hiển thị trên cả ứng dụng Android và website. Hệ thống cũng tích hợp khả năng báo động khi phát hiện các sự cố như nhiệt độ quá cao, rò rỉ khí gas, hoặc đột nhập. Hệ thống báo động (Salient LSI Keyword) sử dụng tin nhắn SMS (Semantic Entity) và chuông báo động để thông báo cho người dùng. Khả năng hoạt động ngay cả khi mất điện nhờ mạch chuyển sang acquy dự trữ là một điểm mạnh của hệ thống. Đồ án cũng đề cập đến phân tích dữ liệu giám sátbảo mật hệ thống (Semantic LSI Keyword), mặc dù phần bảo mật chưa được phát triển đầy đủ.

2.1. Giám sát an ninh nhà ở

Khả năng giám sát an ninh nhà ở (Semantic LSI Keyword) là một điểm quan trọng của hệ thống. Cảm biến chuyển động (Semantic Entity) được sử dụng để phát hiện sự đột nhập trái phép. Khi cảm biến phát hiện chuyển động, hệ thống sẽ gửi tin nhắn cảnh báo (Close Entity) đến điện thoại của người dùng thông qua mô đun SIM900A (Semantic Entity). Ngoài ra, chuông báo động cũng sẽ được kích hoạt. Đồ án cũng đề cập đến thiết kế hệ thống giám sát và lựa chọn vị trí lắp đặt các cảm biến để đảm bảo hiệu quả giám sát. Việc sử dụng hệ thống giám sát không dây (Semantic LSI Keyword) giúp tăng tính linh hoạt và dễ dàng lắp đặt. Đề tài nhấn mạnh vào tầm quan trọng của an ninh nhà ở thông minh (Semantic LSI Keyword) trong bối cảnh xã hội hiện đại. Khả năng giám sát từ xa (Salient LSI Keyword) các thông số môi trường cũng góp phần nâng cao tính an toàn và bảo vệ tài sản.

2.2. Tiết kiệm năng lượng nhà ở

Mặc dù không trực tiếp đề cập đến tiết kiệm năng lượng nhà ở (Semantic LSI Keyword) một cách rõ ràng, hệ thống giám sát môi trường có thể hỗ trợ gián tiếp cho việc này. Việc giám sát nhiệt độ và độ ẩm cho phép người dùng điều chỉnh nhiệt độ một cách hợp lý, tránh lãng phí năng lượng. Sự kết hợp giữa hệ thống giám sát và điều khiển giúp người dùng chủ động quản lý việc sử dụng điện năng. Khả năng hoạt động khi mất điện nhờ mạch chuyển sang acquy dự trữ cũng góp phần vào việc đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống mà không cần tiêu thụ thêm năng lượng từ lưới điện quốc gia. Đây là một điểm cộng của hệ thống, mở ra khả năng tích hợp thêm các chức năng tiết kiệm năng lượng (Salient Keyword) trong các phiên bản nâng cấp sau này. Việc nghiên cứu thêm về hệ thống tự động hóa nhà ở (Close Entity) và tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng sẽ giúp hoàn thiện hơn hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết. Giới thiệu các cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống; lựa chọn linh kiện, thiết bị sử dụng để thiết kế hệ thống và trình bày các chuẩn truyền, giao thức. Chương 3: Tính Toán Và Thiết Kế Hệ Thống.

Thiết kế sơ đồ khối của hệ thống, đưa ra sơ đồ nguyên lí của các khối trong hệ thống và thực hiện tính toán thiết kế. Chương 4: Thi Công Hệ Thống. Chương này trình bày về thiết kế lưu đồ, đưa ra giải thuật và viết chương trình. Thi công mô hình hệ thống hoàn chỉnh.

Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét, Đánh Giá. Đưa ra kết quả đạt được sau thời gian nghiên cứu, một số hình ảnh của hệ thống, đưa ra những nhận xét, đánh giá toàn bộ hệ thống. Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển. Trình bày những kết luận về hệ thống những phần đã làm và chưa làm, đồng thời nếu ra hướng phát triển cho hệ thống.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET OF THINGS 2.1 Giới thiệu về Internet of Things Internet of Things(viết tắt IoT) mô tả mạng lưới kết nối vạn vật. Khi mà mỗi đồ vật hay cả con người được cung cấp một định danh riêng và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất. IoT phát triển từ sự kết hợp của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet.

Nói đơn giản IoT là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó.2 Ứng dụng của IoT IoT có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: - Quản lí chất thải - Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị - Quản lí môi trường - Phản hồi trong các tinh huống khẩn cấp - Mua sắm thông minh - Quản lí các thiết bị cá nhân - Đồng hồ đo thông minh - Tự động hóa ngôi nhà 2.3 Đặc điểm công nghệ IoT Điểm quan trọng của IoT đó là các đối tượng phải có thể được nhận biết và định dạng (identifiable). Nếu mọi đối tượng, kể cả con người, được “đánh dấu” để phân biệt bản thân đối tượng đó với những thứ xung quanh thì chúng ta có thể hoàn toàn quản lí được nó thông qua máy tính. Việc đánh dấu này có thể được thực hiện thông qua nhiều công nghệ, chẳng hạn như RFID, NFC, mã vạch, mã QR,… Mạng kết nối thì có thể là qua Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ngoài những kĩ thuật nói trên, nếu nhìn từ thế giới web, chúng ta có thể sử dụng địa chỉ IP để xác định từng vật.

Mỗi thiết bị sẽ có một IP riêng biệt không nhầm lẫn. Do đó mọi thứ có thể dễ dàng kết nối vào Internet cũng như kết nối với nhau.2 Tổng quan về mạng WiFi WiFi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio. Hệ thống cho phép truy cập Internet tại những khu vực có sóng của hệ thống này, hoàn toàn không cần đến cáp nối. Sóng WiFi: Các sóng vô tuyến sử dụng cho WiFi gần giống với các sóng vô tuyến sử dụng cho thiết bị cầm tay, điện thoại di động và các thiết bị khác.

Nó có thể chuyển và nhận sóng vô tuyến, chuyển đổi các mã nhị phân 1 và 0 sang sóng vô tuyến và ngược lại. Tuy nhiên, sóng WiFi có một số khác biệt so với các sóng vô tuyến khác ở chỗ: chúng truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.5 GHz hoặc 5GHz. Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình. Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn.3 Giới thiệu về Website, Webserver và PHP 2.

Giới thiệu về Website Website là một tập hợp các trang Web có liên quan với nhau. Mỗi trang Web là một tài liệu siêu văn bản. Tài liệu này có thể chứa văn bản, âm thanh, hình ảnh… Được mã hoá đặc biệt, sử dụng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản – HTML (HyperText Markup Languages). Mỗi WebSite được lưu trữ trên trên một máy phục vụ Web, vốn là các máy chủ Internet lưu trữ hàng các trang Web riêng lẻ.2 Máy chủ Web (Webserver) Ở khía cạnh phần cứng, một Web server là một máy tính lưu trữ các file thành phần của một Website (ví dụ: các tài liệu HTML, các file ảnh, CSS) và BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT có thể phân phát chúng tới thiết bị của người dùng. Nó kết nối tới mạng Internet và có thể truy cập tới thông qua một tên miền. Bất cứ khi nào một trình duyệt cần một file được lưu trữ trên một web server, trình duyệt yêu cầu file đó thông qua HTTP. Khi một yêu cầu tới đúng web server, HTTP server sẽ gửi tài liệu được yêu cầu trở lại, cũng thông qua HTTP.3 Giới thiệu PHP PHP (viết tắt của cụm từ Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting language) mã nguồn mở được dùng phổ biến để ra tạo các ứng dụng web chạy trên máy chủ.

PHP thực hiện các hàm hệ thống, ví dụ: từ các file trên một hệ thống, nó có thể tạo, mở, đọc, ghi và đóng chúng. PHP có thể xử lý các form, ví dụ: thu thập dữ liệu từ file, lưu dữ liệu vào một file, trả về dữ liệu tới người dùng. Bạn có thể thêm, xóa, sửa đổi các phần tử bên trong Database của bạn thông qua PHP.4 Giới thiệu về tin nhắn SMS SMS (Short Message Services tạm dịch Dịch vụ tin nhắn ngắn) là một giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp dạng văn bản ngắn (không quá 160 chữ cái). SMS hoạt động dựa trên 3 công nghệ mạng lớn đó là GSM, CDMA và TDMA.

Một tin nhắn văn bản từ điện thoại di động sẽ được lưu trữ trong trung tâm lưu trữ tin nhắn SMC (Stored Message Central), sau đó sẽ chuyển tiếp đến đích cần đến. Tin nhắn SMS thường sử dụng một kênh riêng biệt để gửi và kiểm soát các tin nhắn. Vì vậy các cuộc gọi và các dạng tin nhắn khác sẽ không bị cản trở bởi SMS. Kênh điều khiển này được sử dụng để theo dõi vị trí điện thoại của bạn giúp tin nhắn có thể gửi chuẩn xác đến địa điểm mà bạn đang đứng.

Một số lợi ích của tin nhắn SMS có thể kể đến như: - Các tin nhắn SMS có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào. - Ngày nay, hầu hết mọi người đều có điện thoại di động của riêng mình và mang nó theo người hầu như cả ngày. Với một điện thoại di động , bạn có thể gửi và đọc các tin nhắn SMS bất cứ lúc nào bạn muốn, sẽ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT không gặp khó khăn gì khi bạn đang ở trong văn phòng hay trên xe bus hay ở nhà… - Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại bị tắt nguồn.

- Nếu như không chắc cho một cuộc gọi nào đó thì bạn có thể gửi một tin nhắn SMS đến bạn của bạn thậm chí khi người đó tắt nguồn máy điện thoại trong lúc bạn gửi tin nhắn đó. Hệ thống SMS của mạng điện thoại sẽ lưu trữ tin nhắn đó rồi sau đó gửi nó tới người bạn đó khi điện thoại của người bạn này mở nguồn. - Các tin nhắn SMS ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác.5 Giới thiệu về Android Android là một hệ điều hành có mã nguồn mở dựa trên nền tảng Linux, được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như: điện thoại thông minh và máy tính bảng. Ban đầu, Android được phát triển bởi Tổng công ty Android, với sự hỗ trợ tài chính từ Google, sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 và hệ điều hành Android đã ra mắt vào năm 2007.

Android hiện là nền tảng di động rất phổ biến và được nhiều hãng sản xuất phần cứng sử dụng. Chính mã nguồn mở cùng với giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên được điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do. Những yếu tố này đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới. Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 500 triệu thiết bị đã được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày.6 Giới thiệu phần cứng 2.1 Vi điều khiển a.

Giới thiệu về Arduino BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Arduino là một bo mạch vi xử lý được dùng để lập trình, tương tác với các thiết bị phần cứng như: cảm biến, động cơ, đèn hoặc các thiết bị khác. Đặc điểm nổi bật của Arduino là môi trường phát triển ứng dụng cực kỳ dễ sử dụng, sử dụng ngôn ngữ lập trình có thể học rất dễ dàng và nhanh chóng. Arduino được bán ra với mức giá rất thấp.

Phần cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý megaAVR Atmel 8bit, hoặc ARM Atmel 32-bit. Những Model hiện tại thường được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau. Được giới thiệu vào năm 2005, Arduino được ra đời để mang đến một cách thức tiếp cận dễ dàng, không tốn kém cho những người yêu thích, sinh viên và giới chuyên nghiệp để tạo ra những sản phẩm lập trình. Những ví dụ phổ biến khi mơi bắt đầu học Arduino bao gồm: làm các robot đơn giản, điều khiển nhiệt độ và phát hiện chuyển động.

Giới thiệu về Arduino mega 2560 Arduino mega 2560 (hình 2.1) là một board Arduino được trang bị chip ATmega2560, với bộ nhớ flash memory 256 KB, 8KB cho bộ nhớ SRAM, 4 KB cho bộ nhớ EEPROM.1 Board Arduino mega 2560 Board Arduino Mega2560 có thông số kỹ thuật như sau: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Vi điều khiển ATmega 2560, với 256 KB flash memory, 8 KB bộ nhớ SRAM, 4 KB EEPROM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Thiết Bị Điện và Giám Sát Nhà Tại HCMUTE" trình bày một mô hình tiên tiến cho việc điều khiển và giám sát thiết bị điện trong môi trường nhà thông minh. Bài viết nhấn mạnh các công nghệ hiện đại được áp dụng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và đảm bảo an toàn cho ngôi nhà.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng thực tiễn khác trong lĩnh vực điều khiển tự động qua các bài viết như "Tiểu luận đồ án áp dụng chuẩn truyền thông modbus rtu để điều khiển biến tần gd20invt or7g s2 qua điện thoại di động", nơi mà công nghệ điều khiển từ xa được áp dụng để quản lý thiết bị điện. Ngoài ra, bài viết "Đồ án hcmute thiết kế và thi công hệ thống điều khiển và giám sát điện năng tiêu thụ cho tải thông qua mạng internet" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc giám sát tiêu thụ điện năng qua internet, một phần quan trọng trong việc tối ưu hóa hệ thống điện. Cuối cùng, bài viết "Đồ án hcmute thiết kế và chế tạo hệ thống vận chuyển dây điện" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp kỹ thuật trong việc quản lý và vận chuyển thiết bị điện trong các hệ thống tự động.

Những liên kết này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực điều khiển và giám sát thiết bị điện.