Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn. Chương 2: Xây dựng kế hoạch dạy học và công cụ kiểm tra đánh giá. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.
Giáo dục hướng nghiệp cho HS THPT 1. Mục tiêu, nội dung giáo dục hướng nghiệp HS THPT trong Chương trình GDPT 2018 Ngày 14/5/2018, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 522/QĐ-TTg Phê duyệt đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong GDPT giai đoạn 2018-2025”, trong đó xác định mục tiêu chung của công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh là “Tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng HS sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế”. Để triển khai thực hiện đề án 552 vào thực tiễn hoạt động của ngành, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo, tổ chức nhiều hoạt động mang lại những kết quả khả quan, trong đó hoạt động giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh được đưa vào thành một nội dung quan trọng trong Chương trình GDPT ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [4]. Chương trình GDPT tổng thể 2018 đã xác định: ‘Giáo dục hướng nghiệp bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường phối hợp với gia đình và xã hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS, từ đó giúp HS lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, quan niệm về giá trị của bản thân, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Giáo dục hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và phân 5 luồng học sinh sau trung học cơ sở và sau trung học phổ thông’. Trong chương trình GDPT 2018, định hướng về nội dung giáo dục định hướng nghề nghiệp được nêu rất rõ trong từng cấp học và được lồng ghép trong từng môn học môn học và hoạt động giáo dục. Cụ thể như sau: Trong các môn học và trong các hoạt động giáo dục đều gồm hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Ở giai đoạn giáo dục ĐHNN với phương châm giáo dục phân hóa, bảo đảm HS được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng.
Cả hai giai đoạn giáo dục đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục ĐHNN có thêm các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi HS [8]. Chương trình GDPT 2018 cũng đã xác định rõ NL ĐHNN (thành phần của năng lực tự chủ và tự học) cũng như các yêu cầu cần đạt cho năng lực này đối với từng cấp học. Ở cấp THPT: Học sinh phải nhận thức được bản thân, nắm được những thông tin cơ bản về thị trường lao động và yêu cầu, triển vọng của các ngành nghề; HS xác định được hướng đi phù hợp sau khi học xong THPT và biết lập kế hoạch, lựa chọn các môn học phù hợp với ĐHNN của bản thân. Năng lực định hướng nghề nghiệp 1.
Khái niệm Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Duyên cho rằng: “NL ĐHNN là sự kết hợp của nhiều thành phần, nhiều yếu tố thuộc tính cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ…) trong quá trình tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân nhằm giúp cá nhân đáp ứng được những yêu cầu của định hướng lựa chọn nghề nghiệp và đảm bảo thực hiện hoạt động này một cách phù hợp, hiệu quả” [4] 6 Cũng theo quan niệm của hai tác giả Phan Thị Hương và Nguyễn Thị Hiền cho rằng “ NL ĐHNN là khả năng tự nhận thức về sở thích và thế mạnh của bản thân, khả năng nhận thức về nghề nghiệp và lập kế hoạch đáp ứng mục tiêu hướng nghiệp của cá nhân” [6] Từ các phân tích về chương trình GDPT 2018 đã trình bày và trong các tài liệu tham khảo của các nghiên cứu trước đó, trong luận văn này, khái niệm năng lực định hướng nghề nghiệp được sử dụng với nội hàm đầy đủ như sau: “Năng lực định hướng nghề nghiệp là khả năng nhận diện được năng lực, sở thích, mục tiêu nghề nghiệp của bản thân và biết kết hợp với các thông tin nghề nghiệp, nhu cầu xã hội đã tìm hiểu để ra quyết định lựa chọn hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân, đồng thời có kĩ năng lập kế hoạch tự hoàn thiện bản thân và xác định được nhiệm vụ cần thực hiện để đi tới ngành nghề lựa chọn”. Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh THPT Theo mô hình SKA (mô hình đánh giá năng lực nhân sự chuẩn quốc tế) sử dụng phổ biến hiện nay, cấu trúc chung của năng lực gồm 3 yếu tố cấu thành: kiến thức, kĩ năng, phẩm chất. Năng lực định hướng nghề nghiệp cũng gồm 3 thành tố này, với nội dung cụ thể là: - Kiến thức: kiến thức về các ngành nghề liên quan đến vật lí, bao gồm loại công việc sẽ làm, yêu cầu cơ bản đối với người làm việc, triển vọng công việc, giá trị công việc mang lại. - Kĩ năng: đánh giá được các tố chất liên quan của bản thân, liên hệ so sánh được các tố chất đó có phù hợp với yêu cầu công việc không, lập và triển khai được kế hoạch phát triển bản thân theo yêu cầu công việc theo đuổi.
- Phẩm chất: Có mong muốn phát triển bản thân, mong muốn tạo ra những giá trị phù hợp với khả năng và sở thích của bản thân. Từ đó có thể chủ động quyết định lựa chọn ngành nghề và lí giải được lựa chọn. Muốn thực hiện được yêu cầu ĐHNN cho HS, việc tổ chức giáo dục 7 hướng nghiệp phải hướng tới cái đích cuối cùng là đảm bảo cho mọi HS đạt được các năng lực hướng nghiệp chủ yếu thể hiện ở bảng 1.1 sau đây: Bảng 1. Năng lực hướng nghiệp cần đạt ở HS sau quá trình giáo dục hướng nghiệp [𝟐] Năng lực chuyên biệt Mức độ và yêu cầu cần đạt 1.
Nhận thức bản Năng lực 1 thân Nhận diện được về bản thân trong bốn lĩnh vực: sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp; từ đó biết lựa chọn được nghề nghiệp cho tương lai. Năng lực 2 Tìm hiểu được bối cảnh của gia đình và của cộng đồng, Việt Nam và thế giới; biết dùng những kiến thức này cho việc ĐHNN. Năng lực 3 Xác định được mong muốn và mục tiêu đời mình, và dùng kiến thức này cho việc ĐHNN. Nhận thức nghề Năng lực 4 nghiệp Xây dựng kiến thức về các ngành học, các trường đại học, cao đẳng và các trường nghề ở trong và ngoài nước và dùng kiến thức này cho việc quyết định chọn ngành học và trường học sau khi tốt nghiệp lớp 12.
Năng lực 5 Xây dựng kiến thức về các thông tin liên quan đến ngành nghề và dùng kiến thức này cho quyết định lựa chọn nghề và nơi làm việc trong tương lai. Năng lực 6 8 Đánh giá được vai trò của thông tin thu nhận được cũng như nhận biết được ảnh hưởng của thông tin đối với việc lựa chọn nghề nghiệp (chọn ngành học, trường học, loại công việc và nơi làm việc) của mình. Xây dựng kế Năng lực 7 hoạch nghề Xác định mục tiêu nghề nghiệp. nghiệp Năng lực 8 Tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa để tạo thêm cơ hội nghề nghiệp.
Năng lực 9 Lập kế hoạch nghề nghiệp và từng bước thực hiện những kế hoạch nghề nghiệp. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp HS 1. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp Giáo dục hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh phổ thông có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao động xã hội, có tính đến hứng thú và năng lực của từng cá nhân, để mỗi học sinh có thể tìm thấy niềm vui, hạnh phúc khi cống hiến sức mình cho sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp bao gồm các hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp; hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp; hoạt động lựa chọn hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp.
Sơ đồ hệ thống các hoạt động của giáo dục hướng nghiệp Tìm hiểu vai trò, đặc điểm và yêu cầu của nghề Hoạt động tìm hiểu Tìm hiểu về an toàn và nghề nghiệp sức khỏe nghề nghiệp Tìm hiểu thị trường lao động Tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với ngành nghề và ĐHNN Hoạt động rèn luyện bản Hoạt động hướng thân để phù hợp với định nghiệp Rèn luyện phẩm chất và hướng nghề nghiệp năng lực phù hợp với ĐHNN Tìm hiểu hệ thống trường đào tạo ngành nghề của địa phương và trung ương Hoạt động lựa chọn hướng Tham khảo ý kiến của nghề nghiệp tương lai và lập thầy cô giáo, người thân kế hoạch học tập theo và các chuyên gia về ĐHNN ĐHNN Lựa chọn nơi đào tạo trong tương lai và lập kế hoạch học tập phù hợp với ĐHNN 10 1. Hướng nghiệp qua các môn văn hóa Các môn văn hóa như Toán học, Văn học, Hóa học, Vật lí, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, Nghệ thuật… là những môn học chính khóa được đưa vào trong Chương trình giáo dục phổ thông nhằm cung cấp cho HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản, phổ thông và cần thiết nhất trong các lĩnh vực. Thời lượng dành cho các môn học văn hóa rất nhiều. Nhiều môn học được thực hiện trong suốt 12 năm học phổ thông.
Do vậy, tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào các môn văn hóa là hình thức giáo dục hướng nghiệp có khả năng thực hiện thường xuyên, lâu dài và hiệu quả.