Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Thu Gom Và Xử Lý Nước Thải Tại Làng Nghề Phong Khê, Bắc Ninh

Bài viết đánh giá thực trạng thu gom và xử lý nước thải tại làng nghề Phong Khê, Bắc Ninh, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Thu gom nước thải

Thu gom nước thải là một trong những vấn đề cấp bách tại làng nghề Phong Khê, thành phố Bắc Ninh. Nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống thu gom nước thải hiện tại chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng nước thải bị thải trực tiếp ra môi trường. Công tác thu gom chủ yếu dựa vào các kênh mương tự nhiên, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước mặt và nước ngầm. Việc thiếu quy hoạch và đầu tư vào hệ thống thu gom tập trung là nguyên nhân chính khiến hiệu quả thu gom thấp. Đề tài đề xuất cần xây dựng hệ thống thu gom nước thải hiện đại, đồng bộ để giảm thiểu tác động môi trường.

1.1. Hiện trạng hệ thống thu gom

Hệ thống thu gom nước thải tại làng nghề Phong Khê hiện nay chủ yếu là các kênh mương tự nhiên, không được bê tông hóa. Nước thải từ các hộ sản xuất giấy chảy trực tiếp ra các kênh này, gây ô nhiễm nặng nề. Nghiên cứu cho thấy, chỉ có khoảng 30% lượng nước thải được thu gom vào hệ thống xử lý tập trung, phần còn lại thải trực tiếp ra môi trường. Điều này làm gia tăng tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.

1.2. Giải pháp cải thiện thu gom

Để cải thiện công tác thu gom, đề tài đề xuất xây dựng hệ thống thu gom nước thải tập trung, đồng bộ. Cần đầu tư vào việc bê tông hóa các kênh mương, lắp đặt hệ thống ống dẫn nước thải đến nhà máy xử lý. Bên cạnh đó, cần tăng cường quản lý và giám sát việc thu gom nước thải từ các hộ sản xuất, đảm bảo tất cả nước thải đều được xử lý trước khi thải ra môi trường.

II. Xử lý nước thải

Xử lý nước thải là khâu quan trọng trong việc bảo vệ môi trường tại làng nghề Phong Khê. Hiện nay, nhà máy xử lý nước thải Phong Khê đã được xây dựng với công suất 10.500 m³/ngày, tuy nhiên hiệu quả xử lý vẫn còn hạn chế. Công nghệ xử lý nước thải hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng nước thải đầu ra, đặc biệt là các chỉ tiêu về COD và BOD. Đề tài nhấn mạnh cần nâng cấp công nghệ xử lý và tăng cường quản lý để đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn.

2.1. Hiện trạng xử lý nước thải

Nhà máy xử lý nước thải Phong Khê hiện đang sử dụng công nghệ xử lý sinh học kết hợp cơ lý hóa. Tuy nhiên, kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước thải đầu ra vẫn chưa đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, đặc biệt là các chỉ tiêu COD và BOD. Nguyên nhân chính là do công nghệ xử lý chưa được tối ưu hóa và việc vận hành nhà máy còn nhiều bất cập.

2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, đề tài đề xuất nâng cấp công nghệ xử lý, đặc biệt là bổ sung các công đoạn xử lý hóa học và sinh học tiên tiến. Bên cạnh đó, cần tăng cường đào tạo nhân lực vận hành nhà máy và thực hiện giám sát chặt chẽ chất lượng nước thải đầu ra. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề.

III. Quản lý nước thải

Quản lý nước thải là yếu tố then chốt trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường tại làng nghề Phong Khê. Hiện nay, công tác quản lý còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng dân cư. Chính sách quản lý nước thải chưa được thực thi nghiêm ngặt, dẫn đến tình trạng nhiều hộ sản xuất không tuân thủ quy định về xả thải. Đề tài đề xuất cần tăng cường công tác quản lý và nâng cao nhận thức cộng đồng để đảm bảo hiệu quả bảo vệ môi trường.

3.1. Thực trạng quản lý nước thải

Công tác quản lý nước thải tại làng nghề Phong Khê hiện nay chủ yếu dựa vào các quy định pháp lý, tuy nhiên việc thực thi còn nhiều hạn chế. Nhiều hộ sản xuất không tuân thủ quy định về xả thải, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng dân cư còn thiếu chặt chẽ, làm giảm hiệu quả quản lý.

3.2. Giải pháp tăng cường quản lý

Để tăng cường quản lý nước thải, đề tài đề xuất thực hiện các biện pháp như: tăng cường giám sát và kiểm tra việc xả thải của các hộ sản xuất, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, và xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Việc thực hiện nghiêm ngặt các quy định pháp lý sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi Trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [6]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường nếu vượt quá mức nhất định sẽ là hiện tượng nhiễm độc và ngộ độc sinh vật và con người [1].

Nước có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống và sản xuất. Do đó, khi môi trường nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến những hậu quả cực kì nặng nề cho sức khỏe của con người và sinh vật sống. Xét về tốc độ lan truyền thì ô nhiễm nguồn nước còn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng và đáng báo động hơn ô nhiễm đất. Bởi khi nguồn nước không đáp ứng được những tiêu chuẩn để con người sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất sẽ rất dễ gây ra bệnh tật,.

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Là sự có mặt của một số chất ngoại lai trong môi trường nước tự nhiên dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá một ngưỡng nào đó trở nên độc hại với con người và sinh vật [11]. - Ô nhiễm nước Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Ô nhiễm nguồn nước là hiện tượng nước ở các con sông, hồ, ao, suối….

và mạch nước ngầm bị nhiễm các chất độc hại có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và các sinh vật sống bao gồm động vật, thực vật. - Khái niệm nước sạch: Nước sạch là nước chứa các thành phần gây hại cho con người, được bộ Y tế kiểm nghiệm nguồn nước là an toàn cho sử dụng. - Suy thoái nguồn nước Là sự thay đổi tính chất nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước. Suy thoái nguồn nước có thể do ô 5 nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải các nhà máy…).

- Dấu hiệu nguồn nước bị nhiễm bẩn:[11] + Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và cặn lắng ở đáy. + Thay đổi tính chất vật lý (độ nhìn thấy, màu sắc, mùi vị…) + Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại). + Lượng ôxy hòa tan giảm xuống + Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh. * Một số khái niệm làng nghề: Khái niệm làng nghề được hiểu theo nhiề cách thức khác nhau.

Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan niệm về làng nghề, dưới đây là một số quan niệm. - Làng nghề là hình thức phân công giữa công nghiệp và nông nghiệp sớm nhất trong nông thôn. Từ đó phát huy nội lực, huy động tiềm năng các hộ trong nông thôn để phát triển là ưu thế của làng nghề, là một giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. - Làng nghề là các làng nông thôn Việt Nam đang tồn tại hoạt động của các làng nghề tiểu thủ công, phi nông nghiệp có ít nhất 30% so với tổng số hộ và lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động nhưng đóng góp ít nhất 50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng, doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất 300 triệu đồng.

- Làng nghề được phân thành làng một nghề, làng nhiều nghề, làng nghề truyền thống và làng nghề mới. + Làng một nghề là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm một nghề thủ công nghiệp duy nhất chiếm ưu thế tuyệt đối ví dụ như: làng gốm bát tràng, làng vạn phúc…. + Làng nhiều nghề là những làng ngoài nghề nông ra thì còn có thêm một số nghề thủ công nghiệp như: Ninh Hiệp, Đình Bảng,…. + Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay, là những làng nghề đã tồn tại hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm.

+ Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng nghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ chuyển dịch sang kinh tế thị trường. * Tiêu chí công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống. Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/20066 của BNN&PTNT hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của 6 Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, một tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống như sau: + Tiêu chí công nhận làng nghề: Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau: - Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn. - Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước. + Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống. Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định của Thông tư này. Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn của tiêu chí công nhận làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.

Cơ sở pháp lý Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam ban hành ngày 23/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của chính phủ quy định về thực hiện luật Tài nguyên nước Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Nghị định 127/2007/NĐ – CP ngày 21/08/2007 của chính phủ về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường. Nghị định số 34/2005/QĐ – TTg ngày 22/02/2005 của thủ tướng chính phủ ban hành chương trình hành động của Bộ chính trị về: “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa’’. Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/08/2006 của chính phủ về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm. 7 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp 1. Cơ sở thực tiễn 1.

Khái niệm về nước thải, nguồn thải 1. Khái niệm về nước thải - Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình, trường học, khách sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người. - Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. - Nước thải làng nghề: Là nước thải từ các hoạt động sản xuất của làng nghề.

 Tóm lại: Nước thải được định nghĩa là chất lỏng thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Khái niệm về nguồn nước thải  Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu.  Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải, theo Hoàng Văn Hùng (2009) thì nguồn nước thải được phân loại như sau: - Phân loại theo nguồn thải: + Nguồn xác định (nguồn điểm) + Nguồn không xác định: - Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh 1. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải 1.

Đặc điểm nước thải a) Chất hữu cơ - Chất hữu cơ ở dạng dễ phân hủy sinh học - Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học 8 b) Chất vô cơ - Kim loại nặng - Các chất rắn - Các chất có màu - Mùi - Sinh vật 1. Đặc điểm nguồn thải - Nguồn nước thải sinh hoạt - Nguồn nước thải nông nghiệp - Nguồn nước thải công nghiệp - Nguồn nước thải bệnh viên 1. Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước và sức khỏe con người - Ảnh hưởng lớn nhất của nước thải là gây ô nhiễm môi trường nước dẫn tới sự suy giảm tài nguyên nước - Một số ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước, nguồn nước và sức khỏe là: + Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chất lượng nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi + Ảnh hưởng của nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn nước lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn + Ảnh hưởng tới sức khỏe 1. Một số phương pháp xử lý nước thải Có nhiều phương pháp để xử lý nước thải và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải như: - Phương pháp xử lý hóa học - Phương pháp cơ – lý – hóa học - Phương pháp xử lý sinh học - Phương pháp xử lý kết hợp sinh học và cơ – lý – hóa – học 9 1.

Khái quát về làng nghề và môi trường làng nghề 1. Trên thế giới Trên thế giới, từ những năm đầu của thế kỷ XX cũng có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến làng nghề như: “Nhà máy làng xã” của Bành Tử (1922); “Mô hình sản xuất làng xã” và “Xã hội hóa làng thủ công” của N. Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts council International – Hội đồng Quốc tế về nghề thủ công thế giới) được thành lập, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích chung của các quốc gia có nghề thủ công truyền thống. Đối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền, Ấn Độ, Thái Lan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực kinh tế và quản lý. Đặc biệt, nó có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý chi phí trong dự án đầu tư xây dựng, cũng như các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu và chi phí. Những kiến thức này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chi phí trong xây dựng. Bên cạnh đó, Luận văn kế toán hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại s i c sẽ giúp bạn nắm bắt các phương pháp kế toán hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về kiểm tra thuế trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.