CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường được định nghĩa như sau: “Môi Trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [6]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá một giới hạn cho phép, đi ngược lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật. Ô nhiễm môi trường nếu vượt quá mức nhất định sẽ là hiện tượng nhiễm độc và ngộ độc sinh vật và con người [1].
Nước có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống và sản xuất. Do đó, khi môi trường nước bị ô nhiễm sẽ dẫn đến những hậu quả cực kì nặng nề cho sức khỏe của con người và sinh vật sống. Xét về tốc độ lan truyền thì ô nhiễm nguồn nước còn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng và đáng báo động hơn ô nhiễm đất. Bởi khi nguồn nước không đáp ứng được những tiêu chuẩn để con người sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất sẽ rất dễ gây ra bệnh tật,.
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: Là sự có mặt của một số chất ngoại lai trong môi trường nước tự nhiên dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá một ngưỡng nào đó trở nên độc hại với con người và sinh vật [11]. - Ô nhiễm nước Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Ô nhiễm nguồn nước là hiện tượng nước ở các con sông, hồ, ao, suối….
và mạch nước ngầm bị nhiễm các chất độc hại có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và các sinh vật sống bao gồm động vật, thực vật. - Khái niệm nước sạch: Nước sạch là nước chứa các thành phần gây hại cho con người, được bộ Y tế kiểm nghiệm nguồn nước là an toàn cho sử dụng. - Suy thoái nguồn nước Là sự thay đổi tính chất nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước. Suy thoái nguồn nước có thể do ô 5 nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải các nhà máy…).
- Dấu hiệu nguồn nước bị nhiễm bẩn:[11] + Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và cặn lắng ở đáy. + Thay đổi tính chất vật lý (độ nhìn thấy, màu sắc, mùi vị…) + Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất khoáng và chất độc hại). + Lượng ôxy hòa tan giảm xuống + Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh. * Một số khái niệm làng nghề: Khái niệm làng nghề được hiểu theo nhiề cách thức khác nhau.
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan niệm về làng nghề, dưới đây là một số quan niệm. - Làng nghề là hình thức phân công giữa công nghiệp và nông nghiệp sớm nhất trong nông thôn. Từ đó phát huy nội lực, huy động tiềm năng các hộ trong nông thôn để phát triển là ưu thế của làng nghề, là một giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. - Làng nghề là các làng nông thôn Việt Nam đang tồn tại hoạt động của các làng nghề tiểu thủ công, phi nông nghiệp có ít nhất 30% so với tổng số hộ và lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động nhưng đóng góp ít nhất 50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng, doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất 300 triệu đồng.
- Làng nghề được phân thành làng một nghề, làng nhiều nghề, làng nghề truyền thống và làng nghề mới. + Làng một nghề là những làng ngoài nghề nông ra chỉ còn thêm một nghề thủ công nghiệp duy nhất chiếm ưu thế tuyệt đối ví dụ như: làng gốm bát tràng, làng vạn phúc…. + Làng nhiều nghề là những làng ngoài nghề nông ra thì còn có thêm một số nghề thủ công nghiệp như: Ninh Hiệp, Đình Bảng,…. + Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử và còn tồn tại đến ngày nay, là những làng nghề đã tồn tại hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm.
+ Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các làng nghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ chuyển dịch sang kinh tế thị trường. * Tiêu chí công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống. Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/20066 của BNN&PTNT hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của 6 Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, một tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống như sau: + Tiêu chí công nhận làng nghề: Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau: - Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn. - Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.
- Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước. + Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống. Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định của Thông tư này. Đối với những làng chưa đạt tiêu chuẩn của tiêu chí công nhận làng nghề nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Cơ sở pháp lý Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam ban hành ngày 23/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của chính phủ quy định về thực hiện luật Tài nguyên nước Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Nghị định 127/2007/NĐ – CP ngày 21/08/2007 của chính phủ về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường. Nghị định số 34/2005/QĐ – TTg ngày 22/02/2005 của thủ tướng chính phủ ban hành chương trình hành động của Bộ chính trị về: “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa’’. Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/08/2006 của chính phủ về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm. 7 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp 1. Cơ sở thực tiễn 1.
Khái niệm về nước thải, nguồn thải 1. Khái niệm về nước thải - Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình, trường học, khách sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người. - Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. - Nước thải làng nghề: Là nước thải từ các hoạt động sản xuất của làng nghề.
Tóm lại: Nước thải được định nghĩa là chất lỏng thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng. Khái niệm về nguồn nước thải Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu. Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải, theo Hoàng Văn Hùng (2009) thì nguồn nước thải được phân loại như sau: - Phân loại theo nguồn thải: + Nguồn xác định (nguồn điểm) + Nguồn không xác định: - Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh 1. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải 1.
Đặc điểm nước thải a) Chất hữu cơ - Chất hữu cơ ở dạng dễ phân hủy sinh học - Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học 8 b) Chất vô cơ - Kim loại nặng - Các chất rắn - Các chất có màu - Mùi - Sinh vật 1. Đặc điểm nguồn thải - Nguồn nước thải sinh hoạt - Nguồn nước thải nông nghiệp - Nguồn nước thải công nghiệp - Nguồn nước thải bệnh viên 1. Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước và sức khỏe con người - Ảnh hưởng lớn nhất của nước thải là gây ô nhiễm môi trường nước dẫn tới sự suy giảm tài nguyên nước - Một số ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước, nguồn nước và sức khỏe là: + Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chất lượng nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi + Ảnh hưởng của nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn nước lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn + Ảnh hưởng tới sức khỏe 1. Một số phương pháp xử lý nước thải Có nhiều phương pháp để xử lý nước thải và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải như: - Phương pháp xử lý hóa học - Phương pháp cơ – lý – hóa học - Phương pháp xử lý sinh học - Phương pháp xử lý kết hợp sinh học và cơ – lý – hóa – học 9 1.
Khái quát về làng nghề và môi trường làng nghề 1. Trên thế giới Trên thế giới, từ những năm đầu của thế kỷ XX cũng có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến làng nghề như: “Nhà máy làng xã” của Bành Tử (1922); “Mô hình sản xuất làng xã” và “Xã hội hóa làng thủ công” của N. Năm 1964, tổ chức WCCI (World crafts council International – Hội đồng Quốc tế về nghề thủ công thế giới) được thành lập, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích chung của các quốc gia có nghề thủ công truyền thống. Đối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền, Ấn Độ, Thái Lan.