Luận văn thạc sĩ: Đánh giá ổn định hệ thống điện tích hợp năng lượng gió dùng GUPFC

Nghiên cứu đánh giá ổn định hệ thống điện tích hợp năng lượng gió sử dụng bộ điều khiển luồng công suất mở rộng GUPFC. Luận văn phân tích hiệu quả và đề xuất

2015

159
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hệ thống điện tích hợp năng lượng gió

Năng lượng gió đang trở thành nguồn năng lượng tái tạo quan trọng trong hệ thống điện hiện đại. Các trang trại gió quy mô lớn sử dụng máy phát điện cảm ứng kích từ kép (DFIG) ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, việc tích hợp nguồn năng lượng gió vào lưới điện gây ra nhiều thách thức về ổn định hệ thống. Dao động công suất là vấn đề nghiêm trọng nhất. Nguồn gió có tính chất biến động, không liên tục. Điều này tạo ra nhiễu loạn liên tục cho hệ thống điện. Các máy phát điện đồng bộ truyền thống phải đối mặt với nguy cơ mất ổn định. Nghiên cứu đánh giá ổn định hệ thống điện tích hợp năng lượng gió cần xem xét nhiều yếu tố. Phân tích trạng thái tĩnh và ổn định động là hai khía cạnh then chốt. Mô hình toán học chính xác giúp dự đoán hành vi hệ thống trong các điều kiện vận hành khác nhau. Phương pháp phân tích giá trị riêng trong miền tần số và mô phỏng miền thời gian được sử dụng rộng rãi. Hai phương pháp này bổ sung cho nhau trong việc đánh giá toàn diện chất lượng ổn định của hệ thống điện liên kết nguồn gió.

1.1. Định nghĩa và vai trò của năng lượng gió trong lưới điện

Năng lượng gió là nguồn năng lượng sạch, tái tạo được chuyển đổi thành điện năng thông qua tua-bin gió. Máy phát điện cảm ứng kích từ kép (DFIG) là công nghệ phổ biến nhất trong các trang trại gió hiện đại. DFIG cho phép điều chỉnh tốc độ quay rộng, tăng hiệu suất thu hoạch năng lượng gió. Vai trò của năng lượng gió trong lưới điện ngày càng quan trọng. Nguồn năng lượng này giúp giảm phát thải khí carbon, đa dạng hóa cơ cấu nguồn phát điện quốc gia. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào điều kiện thời tiết tạo ra tính bất ổn định nguồn phát. Hệ thống điện truyền thống được thiết kế cho các nguồn phát ổn định, có thể dự đoán. Sự thay đổi nhanh chóng của công suất gió đặt ra yêu cầu mới cho công tác vận hành và điều khiển lưới điện.

1.2. Khái niệm ổn định hệ thống điện và phân loại

Ổn định hệ thống điện là khả năng duy trì trạng thái cân bằng vận hành khi chịu nhiễu loạn. Hệ thống được coi là ổn định nếu các đại lượng điện như điện áp, tần số và công suất trở về trạng thái cân bằng sau khi nhiễu loạn chấm dứt. Ổn định hệ thống điện được phân thành ba loại chính. Ổn định tĩnh liên quan đến khả năng duy trì điện áp ổn định sau nhiễu loạn nhỏ. Ổn định động đề cập đến hành vi hệ thống trước các nhiễu loạn lớn, liên quan đến dao động giữa các máy phát. Ổn định quá độ đánh giá khả năng duy trì đồng bộ sau sự cố nghiêm trọng như ngắn mạch hoặc mất nguồn phát. Đối với hệ thống tích hợp năng lượng gió, cả ba loại ổn định đều bị ảnh hưởng bởi biến động nguồn gió liên tục.

II. Phân tích thách thức ổn định khi tích hợp gió

Tích hợp năng lượng gió vào hệ thống điện tạo ra nhiều thách thức kỹ thuật nghiêm trọng. Tính biến động và không liên tục của nguồn gió là nguyên nhân chính gây mất ổn định. Khi tốc độ gió thay đổi đột ngột, công suất phát dao động mạnh. Dao động này lan truyền qua toàn bộ lưới điện. Hệ thống nhiều máy phát kết nối với trang trại gió ngoài khơi đặc biệt dễ bị tổn thương. Các dao động liên vùng có biên độ lớn xuất hiện thường xuyên. Tần số dao động thấp trong khoảng 0,2-2 Hz gây nguy hiểm cho vận hành hệ thống. Mô hình bốn máy - hai vùng là công cụ nghiên cứu hiệu quả. Mô hình này mô tả chính xác đặc tính động của hệ thống điện thực tế. Các điều kiện vận hành khác nhau cần được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích cho thấy hệ thống không có bộ điều khiển thích hợp sẽ mất ổn định nhanh chóng khi chịu nhiễu loạn lớn. Các phương trình cân bằng năng lượng phức tạp thể hiện mối quan hệ giữa các biến trạng thái. Việc tuyến tính hóa quanh điểm vận hành cho phép áp dụng các kỹ thuật điều khiển tuyến tính.

2.1. Ảnh hưởng của DFIG đến ổn định động hệ thống

Máy phát điện cảm ứng kích từ kép (DFIG) có đặc tính động phức tạp. DFIG kết nối với lưới thông qua bộ biến đổi điện tử công suất. Đặc tính này khác biệt hoàn toàn so với máy phát đồng bộ truyền thống. DFIG không cung cấp quán tính tự nhiên cho hệ thống. Khi xảy ra sự cố điện áp, DFIG có thể ngắt kết nối nhanh để bảo vệ thiết bị. Hành động này làm giảm dự trữ công suất toàn hệ thống, khiến nguy cơ mất ổn định tăng lên đáng kể. Các dao động điện từ trong DFIG cũng ảnh hưởng đến ổn định hệ thống. Dao động rotor ở tần số thấp có thể tương tác với các chế độ dao động tự nhiên của lưới điện, tạo ra hiện tượng cộng hưởng cần được phân tích và kiểm soát cẩn thận.

2.2. Hạn chế của các phương pháp điều khiển truyền thống

Các phương pháp điều khiển truyền thống tỏ ra không hiệu quả khi hệ thống tích hợp nguồn gió lớn. Bộ điều khiển PSS (Power System Stabilizer) truyền thống chỉ hoạt động tốt trong phạm vi vận hành hẹp. Khi điểm vận hành thay đổi do biến động gió, hiệu suất giảm rõ rệt. Điều khiển tuyến tính hóa quanh một điểm cân bằng không đáp ứng được yêu cầu vì hệ thống điện tích hợp gió vận hành ở nhiều chế độ khác nhau. Mỗi chế độ đòi hỏi bộ điều khiển có đặc tính riêng phù hợp. Phương pháp gán cực truyền thống gặp khó khăn khi áp dụng cho hệ thống phức tạp. Số lượng biến trạng thái lớn, mối quan hệ phi tuyến phức tạp khiến kết quả thiết kế có thể không đảm bảo ổn định trong toàn phạm vi vận hành mong muốn.

III. Giải pháp điều khiển GUPFC cải thiện ổn định

Bộ điều khiển luồng công suất mở rộng GUPFC là giải pháp hiệu quả cho vấn đề ổn định hệ thống điện tích hợp năng lượng gió. GUPFC thuộc nhóm thiết bị FACTS thế hệ mới. Thiết bị này có khả năng kiểm soát đồng thời nhiều thông số trên lưới truyền tải. Cấu hình GUPFC bao gồm một bộ chuyển đổi mắc song song và nhiều bộ chuyển đổi mắc nối tiếp. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc bù điện áp và điều chỉnh dòng công suất. Công suất DC qua tụ điện được cân bằng theo phương trình năng lượng phức tạp. Bộ điều khiển giảm dao động PID được thiết kế riêng cho GUPFC sử dụng phương pháp gán cực. Thiết kế trong miền tần số dựa trên mô hình tuyến tính hóa hệ thống. Phân tích giá trị riêng xác định các chế độ dao động cần kiểm soát. Hệ thống bốn máy - hai vùng được sử dụng làm mô hình thử nghiệm. Kết quả mô phỏng cho thấy GUPFC cải thiện đáng kể ổn định động. Biên độ dao động giảm rõ rệt sau khi áp dụng bộ điều khiển. Thời gian thiết lập ổn định ngắn hơn nhiều so với hệ thống không có GUPFC.

3.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của GUPFC

GUPFC là mở rộng của thiết bị UPFC truyền thống. Cấu trúc bao gồm nhiều bộ chuyển đổi nguồn điện áp (VSC) liên kết qua bus DC chung. Một VSC mắc song song với đường dây truyền tải, các VSC còn lại mắc nối tiếp trên các nhánh khác nhau. Bộ chuyển đổi song song điều khiển điện áp tại nút nối, cung cấp hoặc hấp thụ công suất phản kháng. Các bộ chuyển đổi nối tiếp bơm điện áp có điều khiển vào đường dây. Điện áp này thay đổi độ lớn và pha, cho phép kiểm soát dòng công suất. Mối quan hệ công suất được biểu diễn qua các phương trình toán học chi tiết. Công suất tức thời ba pha qua mỗi bộ chuyển đổi phụ thuộc vào góc lệch pha và tỉ số máy biến áp. Tụ điện DC đóng vai trò lưu trữ năng lượng trung gian, đảm bảo cân bằng công suất.

3.2. Thiết kế bộ điều khiển PID giảm dao động cho GUPFC

Thiết kế bộ điều khiển PID giảm dao động sử dụng phương pháp gán cực trong miền tần số. Quy trình bắt đầu bằng việc tuyến tính hóa mô hình hệ thống quanh điểm vận hành. Mô hình trạng thái không gian thu được phân tích để xác định các chế độ dao động không ổn định. Phương pháp gán cực đặt các giá trị riêng của hệ thống kín tại vị trí mong muốn trên mặt phẳng phức. Vị trí này đảm bảo hệ số giảm dao động đủ lớn và thời gian thiết lập ngắn. Ma trận khuếch đại trạng thái K được tính toán để đạt yêu cầu này. Hai bộ điều khiển PID độc lập được thiết kế cho hai bộ chuyển đổi nối tiếp. Mỗi bộ điều khiển hoạt động trên một kênh truyền tải riêng biệt. Tham số PID được tối ưu hóa cho nhiều điều kiện vận hành khác nhau. Kết quả cho thấy bộ điều khiển duy trì hiệu suất tốt trong phạm vi vận hành rộng.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng bộ điều khiển GUPFC

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của bộ điều khiển GUPFC trong việc cải thiện ổn định hệ thống điện tích hợp năng lượng gió. Mô hình toán học đầy đủ của hệ thống bốn máy - hai vùng được thiết lập trong hệ quy chiếu trục dq. Bộ điều khiển PID giảm dao động được thiết kế thành công bằng phương pháp gán cực. Kết quả phân tích trạng thái tĩnh cho thấy hệ thống có thể vận hành ổn định trong phạm vi rộng. Kết quả mô phỏng ổn định động và quá độ chứng minh GUPFC giảm đáng kể dao động công suất. Thời gian khôi phục ổn định ngắn hơn rõ rệt so với hệ thống không có GUPFC. Nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng thực tiễn quan trọng. GUPFC có thể triển khai tại các trang trại gió ngoài khơi quy mô lớn. Thiết bị này giúp tăng khả năng truyền tải và đảm bảo chất lượng điện năng. Công nghệ GUPFC đặc biệt phù hợp với hệ thống điện Việt Nam đang phát triển mạnh nguồn năng lượng tái tạo.

4.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đạt được ba kết quả chính. Thứ nhất, mô hình toán học đầy đủ của hệ thống điện nhiều máy phát tích hợp trang trại gió DFIG được thiết lập. Mô hình này bao gồm đầy đủ các thành phần: máy phát đồng bộ, DFIG, GUPFC và mạng truyền tải. Thứ hai, bộ điều khiển PID giảm dao động được thiết kế thành công. Phương pháp gán cực cho phép đặt chính xác các giá trị riêng mong muốn. Hai bộ điều khiển độc lập đảm bảo kiểm soát tốt trên cả hai kênh truyền tải. Thứ ba, tính hiệu quả được xác nhận qua mô phỏng chi tiết. Hệ thống hoạt động ổn định dưới nhiều điều kiện nhiễu loạn khác nhau bao gồm ngắn mạch, mất tải và biến động gió đột ngột.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng thực tiễn

Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu tập trung vào nhiều khía cạnh. Thiết kế bộ điều khiển thích ứng có thể thay đổi tham số theo điều kiện vận hành thực tế. Tích hợp trí tuệ nhân tạo vào quá trình điều khiển GUPFC là hướng đi tiềm năng. Ứng dụng thực tiễn cho hệ thống điện Việt Nam rất khả thi. Quy hoạch điện VIII đặt mục tiêu phát triển mạnh năng lượng gió. Các trang trại gió ngoài khơi tại Bình Thuận, Bạc Liêu cần công nghệ điều khiển tiên tiến. Nghiên cứu cũng cần mở rộng cho mạng điện phức tạp hơn. Số lượng nút và nhánh lớn hơn đòi hỏi tính toán hiệu quả hơn. Tối ưu hóa vị trí lắp đặt GUPFC trong lưới điện và phân tích chi phí đầu tư là vấn đề cần giải quyết tiếp theo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN NGỌC QUÍ ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN TÍCH HỢP NĂNG LƯỢNG GIÓ DÙNG BỘ ĐIỀU KHIỂN LUỒNG CÔNG SUẤT MỞ RỘNG GUPFC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN – 60520202 S K C0 0 4 6 4 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN NGỌC QUÍ ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN TÍCH HỢP NĂNG LƯỢNG GIÓ DÙNG BỘ ĐIỀU KHIỂN LUỒNG CÔNG SUẤT MỞ RỘNG GUPFC NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN - 60520202 Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MI SA Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Nguyễn Ngọc Quí Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 25/11/1988 Nơi sinh: Vĩnh Long Quê quán: Vĩnh Long Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: 34 ấp Cái Trôm- Tân Quới Trung- Vũng Liêm- Vĩnh Long Điện thoại cơ quan: Điện thoại: 0974341580 E-mail: qui251188@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Cao Đẳng chính quy Thời gian: 2006-2009 Nơi học (trường, thành phố): Trường Cao Đẳng Công Thương TPHCM Ngành học: Điện Công Nghiệp 2. Đại học: Hệ đào tạo: Đại Học chính quy Thời gian: 2010-2012 Nơi học: Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội. Ngành học: Kỹ thuật điện- điện tử. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2012- nay Công ty TNHH Intel products VietNam Quản lý bảo trì. I LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 201… (Ký tên và ghi rõ họ tên) Nguyễn Ngọc Quí II LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn đến tiến sĩ Nguyễn Thị Mi Sa, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này. Xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Điện- Điện tử của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, những người thầy nhiệt huyết, thiện cảm đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm quý báu giúp tôi tự tin từng bước đi vào thực hiện nghiên cứu khoa học. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ba mẹ và gia đình đã luôn ở bên tôi, động viên tôi trong suốt khóa học. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2015 III TÓM TẮT Luận văn này nghiên cứu sự cải thiện ổn định động của một hệ thống nhiều máy phát kết nối với một trang trại gió ngoài khơi quy mô lớn dựa trên máy phát điện cảm ứng kích từ kép (DFIG) bằng cách sử dụng một bộ điều khiển luồng công suất mở rộng (GUPFC). Một hệ thống bốn máy - hai vùng được sử dụng như là hệ thống nghiên cứu với hệ nhiều máy phát. Hai bộ điều khiển giảm dao động (PID) của GUPFC được thiết kế tương ứng để cải thiện sự ổn định của hệ thống điện nhiều máy phát kết nối với trang trại gió ngoài khơi trong các điều kiện vận hành khác nhau. Một cách tiếp cận trong miền tần số dựa trên một mô hình hệ thống tuyến tính sử dụng phân tích các giá trị riêng và một phương pháp miền thời gian dựa trên mô hình mô phỏng phi tuyến dưới những sự nhiễu loạn khác nhau được thực hiện để kiểm tra tính hiệu quả của bộ GUPFC kết hợp với bộ điều khiển giảm dao động được thiết kế. IV ABSTRACT This thesis studies the dynamic-stability improvement of a multi-machine system connected with a large-scale offshore wind farm based on doubly-fed induction generator (DFIG) using a generalized unified power-flow controller (GUPFC). A two area four-generator system model is employed as the studied multi machine system. Two proportional-integral-derivative (PID) damping controllers of the proposed GUPFC are respectively designed to improve the stability of the studied multi-machine power system connected with the offshore wind farm under different operating conditions. A frequency-domain approach based on a linearized system model using eigenvalue analysis and a time-domain method based on nonlinear-model simulations subject to various disturbances are both performed to examine the effectiveness of the proposed GUPFC combined with the designed damping controllers. V BẢNG DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CV Control valve DFI De fuzzier interface DFIG Doubly-fed induction generator DML Decision-making logic EMTP Electromagnetic transients program FACTS Flexible AC transmission systems FLC Fuzzy logic controller GUPFC Generalized unified power flow controller GB Gearbox GSC Grid-side converter HP High-pressure turbine IGBT Insulated gate bipolar transistor IP Intermediate-pressure turbine IPFC Interline power-flow controller IV Intercept valve KB Knowledge base LP Low-pressure turbine ODC Oscillation damping controller OMIB One-machine infinite-bus OWF Offshore wind farm PID Proportional integral derivative PMSG Permanent-magnet synchronous generators VI PWM Pulse-width modulation RMS Root mean square RSC Rotor-side converter SG Synchronous generator SSSC Static synchronous series compensator UPFC Unified power flow controller VSC Voltage source converter VSWT Variable-speed wind turbine TQD Torque disturbance WT Wind turbine WECS Wind energy conversion system VII DANH MỤC HÌNH ẢNH HÌNH TRANG Hình 2.1 Cấu hình của hệ thống được dùng để nghiên cứu .2 Sơ đồ đơn tuyến của hệ bốn máy-hai vùng được nghiên cứu.3 Sơ đồ khối của các mô hình hai trục của SG.4 Sơ đồ khối của hệ thống kích từ IEEE loại I.5 Mô hình tua bin hơi nước hỗn hợp ghép đôi gia nhiệt một lần.6 Mô hình bộ điều chỉnh tốc độ cho tua bin hơi nước.7 Sơ đồ đơn tuyến của DFIG gió được dẫn động bởi một VSWT thông qua GB.8 Mô hình hai khối theo thứ tự giảm đã đơn giản hóa của bộ dẫn động tua bin gió (Wind turbine) WT.9 Mạch điện tương đương theo trục dq của DFIG.10 Mô hình của bộ nghịch lưu xung đối.11 Sơ đồ khối điều khiển của bộ điều khiển RSC.12 Hệ quy chiếu định hướng từ thông stator.13 Sơ đồ khối của bộ điều khiển GSC.14 Hệ quy chiếu hướng điện áp stator .15 Sơ đồ điều khiển của bộ điều khiển góc cánh quạt. Nguyên tắc hoạt động của GUPFC với ba bộ chuyển đổi.17 Mạch tương đương của GUPFC.18 Sơ đồ khối điều khiển của GUPFC.19 Tích hợp mô hình vào hệ thống .20 Chuyển đổi từ hệ quy chiếu rotor thứ i của máy phát điện sang hệ quy chiếu chung D-Q.1 Sơ đồ khối điều khiển góc pha αsh của GUPFC bao gồm hai bộ điều khiển PID.1 Cấu hình của hệ thống khi không có GUPFC.2 Cấu hình của hệ thống với GUPFC.3 Luồng công suất của hệ thống khi không có và với GUPFC dưới sự thay dổi công suất của SG2.4 Luồng công suất của hệ thống khi không có và với GUPFC dưới sự thay dổi công suất của SG3.5 Luồng công suất của hệ thống khi không có và với GUPFC dưới sự thay dổi công suất của SG4.6 Luồng công suất của hệ thống khi không có và có GUPFC khi có sự thay đổi điện áp đầu cực của máy phát SG2 .7 Luồng công suất của hệ thống khi không có và có GUPFC khi có sự thay đổi điện áp đầu cực của máy phát SG3.8 Luồng công suất của hệ thống khi không có và có GUPFC khi có sự thay đổi điện áp đầu cực của máy phát SG4.9 Quỹ đạo nghiệm của chế độ dao động khi không có và có GUPFC trong điều kiện tốc độ gió khác nhau.10 Luồng công suất của hệ thống khi không có và có GUPFC dưới điện áp phát khác nhau của DFIG .1 Trình tự khi đưa các nhiễu loạn mô-men vào bốn máy phát.2 Phản ứng động của hệ thống dưới những nhiễu loạn mô-men trên đầu vào của máy phát khi không có và có GUPFC.3 Phản ứng động của hệ thống dưới những nhiễu loạn mô men trên đầu vào của máy phát khi có GUPFC và GUPFC kết hợp PIDs.4 Phản ứng quá độ của hệ thống khi có sự cố ngắn mạch ba pha tại một trong những đường dây truyền tải song song 10-11 mà không thay đổi cấu trúc mạng khi không có và với GUPFC.5 Phản ứng quá độ của hệ thống khi có sự cố ngắn mạch ba pha tại một trong những đường dây truyền tải song song 10-11 mà không thay đổi cấu trúc mạng khi có GUPFC và GUPFC + PIDs.6 Phản ứng quá độ của hệ thống khi có sự cố ngắn mạch ba pha tại một trong những đường dây truyền tải song song 10-11làm thay đổi cấu trúc mạng khi không có và với GUPFC…………………………………………………………127 Hình 5.7 Phản ứng quá độ của hệ thống khi có sự cố ngắn mạch ba pha tại một trong những đường dây truyền tải song song 10-11 làm thay đổi cấu trúc mạng khi có GUPFC và GUPFC + PIDs………………………………………………….8 Sự thay đổi của tốc độ gió…………………………………………….9 Phản ứng động của hệ thống dưới sự thay đổi của tốc độ gió khi có và không có GUPFC nối với hệ thống………………………………………………134 Hình 5.10 Phản ứng động của hệ thống dưới sự thay đổi của tốc độ gió khi có GUPFC và GUPFC + PIDs nối với hệ thống…………………………………….136 IX DANH MỤC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 3.1 Giá trị riêng (rad / s) của hệ thống mà không GUPFC, GUPFC, GUPFC và thiết kế PID. Kết quả tính toán luồng công suất của hệ thống khi không có GUPFC. Kết quả tính toán luồng công suất của hệ thống khi có GUPFC. Các điểm làm việc ổn định của hệ thống khi không có và với GUPFC dưới sự thay đổi công suất tác dụng của SG2 . Các điểm làm việc ổn định của hệ thống khi không có và với GUPFC dưới sự thay đổi công suất tác dụng của SG3. Các điểm làm việc ổn định của hệ thống khi không có và với GUPFC dưới sự thay đổi công suất tác dụng của SG4.6 Điểm vận hành trạng thái ổn định của hệ thống khi không có và có GUPFC dưới điện áp đầu cực khác nhau của máy phát SG2.7 Điểm vận hành trạng thái ổn định của hệ thống khi không có và có GUPFC dưới điện áp đầu cực khác nhau của máy phát SG3.8 Điểm vận hành trạng thái ổn định của hệ thống khi không có và có GUPFC dưới điện áp đầu cực khác nhau của máy phát SG4. Các giá trị riêng (rad/s) của hệ thống khi không có GUPFC dưới tốc độ gió khác nhau.10 Các giá trị riêng (rad/s) của hệ thống khi có GUPFC dưới tốc độ gió khác nhau.11 Điểm vận hành trạng thái ổn định của hệ thống khi không có và có GUPFC dưới điện áp vận hành khác nhau của máy phát điện cảm ứng kích từ kép DFIG. Thông số hệ thống sử dụng cho hệ thống bốn máy- hai vùng: . Các thông số của hệ thống sử dụng cho đường dây truyền tải. Các thông số hệ thống sử dụng cho DFIG dựa trên OWF. Các hằng số sử dụng cho hệ số công suất của tua bin gió: . Các thông số hệ thống sử dụng cho GUPFC.143 X MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC . I LỜI CAM ĐOAN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ