Giới thiệu dự án

Nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm tại Việt Nam đang đối mặt với thách thức suy thoái nghiêm trọng do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng. Theo thống kê của Viện Nước Quốc tế (SIWI) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), hơn 70% lượng chất thải công nghiệp tại các nước đang phát triển bị xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận chưa qua xử lý; tại Việt Nam có khoảng 17 triệu trẻ em (52%) chưa được tiếp cận nước sạch đạt chuẩn và gần 80% ca bệnh tật liên quan trực tiếp đến ô nhiễm môi trường nước. Phường Mạo Khê (thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh) là địa bàn có mật độ dân cư tập trung đông (>40.000 người trên diện tích 19,06 km²) cùng sự hiện diện của các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiêu biểu là Công ty Than Mạo Khê – TKV và các làng nghề gốm sứ, vật liệu xây dựng.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             BỐI CẢNH DỰ ÁN MẠO KHÊ                            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Diện tích: 19.06 km2 | Dân số: >40.000 người | Tọa độ: 21°01'N - 106°26'E   |
| - Nguồn thải: Nước thải than lò, bùn tuyển rửa, 50% nhà tiêu 2 ngăn          |
| - Đối tượng cấp nước: Nước máy (80%), Nước giếng khoan (13.33%), Giếng đào    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) tại khu vực là sự đan xen giữa hoạt động khai thác than hầm lò, phát sinh nước thải có tính axit, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao, nguy cơ hòa tan kim loại nặng (Fe, Mn, As) và hạ tầng thoát nước sinh hoạt chưa đồng bộ. Thêm vào đó, tập quán sử dụng nhà tiêu 2 ngăn (chiếm 50% số hộ) và nhà tiêu thấm dội nước (26,67%) tạo ra nguy cơ ngấm vi sinh vật và dinh dưỡng (amoni, nitrat) vào tầng chứa nước nông.

Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định rõ ràng:

  1. Điều tra, khảo sát thực tế tình hình khai thác, sử dụng các nguồn nước sinh hoạt (nước máy, nước giếng khoan, giếng đào) của 30 hộ gia đình đại diện trên địa bàn phường Mạo Khê.
  2. Lấy mẫu và phân tích định lượng 9 chỉ tiêu hóa lý và kim loại trong phòng thí nghiệm (pH, Độ đục, TSS, Hàm lượng Amoni, Độ cứng tổng, Clorua, Fe, Mn, As) đối chiếu với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT và QCVN 01:2009/BYT.
  3. Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp khai khoáng than và thói quen xả thải sinh hoạt, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo an toàn nguồn nước sinh hoạt.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, tiến hành thực nghiệm từ tháng 8/2015 đến tháng 12/2015. Giới hạn của đề tài là tập trung vào các điểm lấy mẫu đại diện cho 3 nhóm nguồn nước chính và phân tích chuyên sâu tại Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa và điều tra xã hội học tại phường Mạo Khê cho thấy cơ cấu sử dụng nguồn nước có sự phân hóa mạnh mẽ:

Loại hình nguồn nước Tỷ lệ sử dụng (%) Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro ô nhiễm
Nước máy tập trung 80,00% (24/30 hộ) Đã qua xử lý lắng lọc, khử trùng, chỉ tiêu hóa lý ổn định Áp lực cấp nước không đồng đều, phụ thuộc mạng lưới truyền dẫn
Nước giếng khoan 13,33% (4/30 hộ) Khai thác tầng ngầm sâu, lưu lượng ổn định, ít chịu ảnh hưởng mặt Nguy cơ nhiễm sắt, mangan, chi phí khoan và tiêu hao điện bơm cao
Nước giếng đào 6,64% (2/30 hộ) Chi phí khai thác thấp, dễ thi công Rất dễ nhiễm bẩn do nước chảy tràn, thấm ngấm từ nhà vệ sinh, kim loại cao

Nghiên cứu áp dụng khung phân loại yêu cầu MoSCoW trong việc kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt:

  • Must have (Bắt buộc): Đạt ngưỡng quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT đối với các kim loại độc hại ($As \le 0,05\text{ mg/L}$, $Fe \le 0,5\text{ mg/L}$, $Mn \le 0,3\text{ mg/L}$) và chỉ số vi sinh ($Coliform = 0\text{ vi khuẩn/100 mL}$).
  • Should have (Nên có): Xử lý triệt để độ cứng ($< 350\text{ mg CaCO}_3\text{/L}$) và giảm thiểu hàm lượng Amoni ($< 3\text{ mg/L}$) nhằm ngăn ngừa hiện tượng đóng cặn bình đun và mùi lạ.
  • Could have (Có thể có): Nâng cấp hệ thống lọc RO/Nano đa tầng tại từng hộ gia đình thay cho bình lọc gốm/than hoạt tính 15 lít thông thường.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Xây dựng mạng lưới quan trắc Online IoT tự động thời gian thực trong giai đoạn khảo sát hiện tại do hạn chế ngân sách.

Thiết kế hệ thống

Quy trình khảo sát, thu thập và xử lý mẫu nước được thiết kế theo chuẩn chuỗi mắt xích khép kín (Chain-of-Custody) từ hiện trường tới phòng phân tích chuẩn VILAS:

[Hiện trường lấy mẫu Mạo Khê] 
[Xử lý hiện trường & Bảo quản] 
[Phòng thí nghiệm: Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên]
[Xử lý dữ liệu & Báo cáo so chuẩn]

Ngăn chặn nhiễm tạp & Đảm bảo an toàn phân tích: Toàn bộ can đựng mẫu bằng nhựa Polyethylene (PE) dung tích cao cấp, được tráng rửa 03 lần bằng nước cất khử ion và tráng lại 02 lần bằng chính nguồn nước lấy mẫu trước khi nạp.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu tích hợp phương pháp điều tra liên ngành (Địa chính - Môi trường):

  1. Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế bộ phiếu câu hỏi có cấu trúc, phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đại diện cho các khu vực dân cư tiếp giáp bãi thải mỏ, trục giao thông Tỉnh lộ 326 và khu vực nông nghiệp.
  2. Phương pháp bảo quản & làm giàu mẫu (Preconcentration): Mẫu nước được axit hóa ngay tại hiện trường về $pH < 2$ bằng $HNO_3$ 65%. Tại phòng thí nghiệm, 500 mL mẫu được đưa vào cốc Beaker chịu nhiệt 1000 mL, bổ sung 2,5 mL $HNO_3$ đậm đặc, đun hồi lưu cô cạn trên bếp điện có kiểm soát nhiệt độ đến khi thể tích còn $< 25\text{ mL}$, sau đó lọc định mức về bình định mức $25,0\text{ mL}$ bằng nước cất $18,2\text{ M}\Omega\cdot\text{cm}$ (Milli-Q), tương ứng hệ số làm giàu:

$$\text{Hệ số làm giàu } (CF) = \frac{V_{\text{ban đầu}}}{V_{\text{định mức}}} = \frac{500\text{ mL}}{25\text{ mL}} = 20\times$$

def calculate_concentration(c_measured, dilution_factor=1, enrichment_factor=20):
    """
    Tính toán nồng độ thực tế của ion kim loại sau quá trình làm giàu mẫu
    c_measured: Nồng độ đo trên máy phân tích (mg/L)
    enrichment_factor: Hệ số làm giàu mẫu (CF = 20)
    """
    c_actual = (c_measured * dilution_factor) / enrichment_factor
    return c_actual

# Ví dụ tính toán cho mẫu S01 (Hàm lượng Fe)
c_instrument_fe = 15.0  # mg/L đọc trên máy quang phổ sau khi cô mẫu
fe_actual = calculate_concentration(c_instrument_fe, dilution_factor=1, enrichment_factor=20)
print(f"Hàm lượng Fe thực tế trong mẫu S01: {fe_actual} mg/L")
# Output: 0.75 mg/L (Vượt ngưỡng QCVN 02:2009/BYT là 0.5 mg/L)
  1. Tiêu chuẩn và thiết bị phân tích:
  • Xác định pH: Máy đo đa chỉ tiêu cầm tay Hanna HI98194 (độ phân giải 0,01 pH).
  • Xác định TSS: Phương pháp khối lượng sấy ở $105^\circ\text{C}$ qua giấy lọc sợi thủy tinh Whatman GF/C.
  • Xác định độ cứng tổng: Phương pháp chuẩn độ tạo phức với dung dịch chuẩn $Na_2\text{EDTA } 0,01\text{ M}$ chỉ thị Eriochrome Black T (EBT) ở $pH = 10$ (dung dịch đệm $\text{NH}_4\text{OH}/\text{NH}_4\text{Cl}$).
  • Xác định Fe, Mn, As: Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ngọn lửa và lò Graphite phân giải cao.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai đề tài diễn ra qua 4 giai đoạn logic trong 5 tháng (08/2015 – 12/2015):

  • Tháng 8 - 9/2015: Thu thập số liệu thứ cấp về địa chất, thủy văn, điều kiện kinh tế xã hội phường Mạo Khê; biên soạn mẫu phiếu điều tra xã hội học.
  • Tháng 10/2015: Khảo sát thực địa, phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân; định vị tọa độ các điểm có nguy cơ ô nhiễm cao.
  • Tháng 11/2015: Tiến hành chiến dịch lấy mẫu nước hiện trường tại 4 điểm (S01, S02, S03.1, S03.2), mã hóa mẫu, bảo quản lạnh ở $4^\circ\text{C}$ và vận chuyển tới Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên.
  • Tháng 12/2015: Xử lý số liệu thí nghiệm, chạy mô hình thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh với QCVN 02:2009/BYT và xây dựng báo cáo kết luận.
-- Cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu quản lý quan trắc chất lượng nước (PostgreSQL/PostGIS)
CREATE TABLE monitoring_stations (
    station_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    station_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    water_source_type VARCHAR(50),
    sample_date TIMESTAMP NOT NULL,
    sampling_depth_m NUMERIC(4,2),
    geom GEOMETRY(Point, 4326)
);

CREATE TABLE water_quality_metrics (
    metric_id SERIAL PRIMARY KEY,
    station_id VARCHAR(10) REFERENCES monitoring_stations(station_id),
    ph_val NUMERIC(4,2),
    turbidity_ntu NUMERIC(5,2),
    tss_mg_l NUMERIC(6,2),
    nh4_mg_l NUMERIC(6,4),
    hardness_mg_caco3 NUMERIC(6,2),
    chloride_mg_l NUMERIC(6,2),
    fe_mg_l NUMERIC(6,4),
    mn_mg_l NUMERIC(6,4),
    as_mg_l NUMERIC(6,5)
);

INSERT INTO monitoring_stations VALUES 
('S01', 'Giếng đào Ông Hoàng Văn Thụ', 'Dug Well', '2015-11-05 15:00:00', 4.5, ST_SetSRID(ST_MakePoint(106.5123, 21.0567), 4326)),
('S02', 'Nước máy Ông Nguyễn Bá Hùng', 'Tap Water', '2015-11-06 08:00:00', 0.0, ST_SetSRID(ST_MakePoint(106.5180, 21.0590), 4326)),
('S03.1', 'Giếng khoan Bà Phạm Thị Oanh', 'Borehole', '2015-11-07 16:00:00', 28.0, ST_SetSRID(ST_MakePoint(106.5210, 21.0610), 4326)),
('S03.2', 'Giếng khoan Ông Nguyễn Văn Cẩn', 'Borehole', '2015-11-08 17:00:00', 32.0, ST_SetSRID(ST_MakePoint(106.5255, 21.0545), 4326));

Testing và validation

Kết quả phân tích kiểm định chất lượng các chỉ tiêu hóa lý đối với mẫu nước giếng đào S01 (Hộ ông Hoàng Văn Thụ) được so sánh trực tiếp với giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT:

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị đo Kết quả đo thực tế (S01) Giới hạn cho phép (QCVN 02:2009/BYT) Đánh giá tuân thủ
1 pH - 6,70 6,5 – 8,5 Đạt tiêu chuẩn
2 Độ đục NTU 1,00 5,00 Đạt tiêu chuẩn
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 1,00 - Mức an toàn
4 Hàm lượng Amoni ($NH_4^+$) mg/L 0,018 3,00 Đạt tiêu chuẩn
5 Độ cứng tổng $\text{mg CaCO}_3\text{/L}$ 121,90 350,00 Nước mềm - Đạt chuẩn
6 Clorua ($Cl^-$) mg/L 21,70 300,00 Đạt tiêu chuẩn
7 Sắt tổng số (Fe) mg/L 0,75 0,50 VƯỢT 150% (1,5 LẦN)
8 Mangan (Mn) mg/L 0,001 - Rất thấp (An toàn)
9 Asen (As) mg/L 0,0007 0,05 Đạt chuẩn an toàn
BIỂU ĐỒ SO SÁNH NỒNG ĐỘ SẮT (Fe) TỔNG SỐ VỚI QUY CHUẨN QCVN 02:2009/BYT:

Nồng độ Fe (mg/L)

Kết quả đạt được

  1. Về phương diện hóa lý nguồn nước:
  • Chỉ tiêu kim loại sắt tổng số ($Fe = 0,75\text{ mg/L}$) trong mẫu giếng đào vượt $50%$ so với ngưỡng tối đa $0,50\text{ mg/L}$ quy định tại QCVN 02:2009/BYT. Đây là nguyên nhân giải thích vì sao $16,67%$ số hộ dân phản ánh tình trạng nước sinh hoạt có màu vàng lạ và xuất hiện lớp váng cặn màu da cam bám dính đáy thiết bị đun nấu.
  • Các chỉ số kim loại độc hại Asen ($0,0007\text{ mg/L} \ll 0,05\text{ mg/L}$) và Mangan ($0,001\text{ mg/L}$) đều nằm trong ngưỡng an toàn sinh thái, chưa ghi nhận hiện tượng ô nhiễm độc tố mỏ diện rộng trong tầng chứa nước giếng nông tại các điểm khảo sát.
  1. Về phương diện xã hội học môi trường (30 hộ điều tra):
  • $80%$ người dân dùng nước máy, $13,33%$ dùng giếng khoan và $6,64%$ dùng giếng đào.
  • $90%$ hộ gia đình trang bị hệ thống lọc (chủ yếu là bình lọc gốm/than hoạt tính $15\text{ L}$ dùng riêng cho ăn uống).
  • Hạ tầng vệ sinh: $50%$ hộ sử dụng nhà tiêu 2 ngăn truyền thống, $26,67%$ dùng nhà tiêu thấm dội nước, chỉ có $23,33%$ có bể tự hoại đúng quy cách.
  • Thống kê y tế cộng đồng: $13,33%$ (4/30 hộ) ghi nhận có thành viên mắc các bệnh lý đường tiêu hóa do điều kiện vệ sinh nguồn nước chưa tối ưu.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn mang tính hệ thống cho địa bàn thị xã Đông Triều:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐÓNG GÓP MỚI CỦA KHÓA LUẬN                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Dữ liệu thực nghiệm: Thiết lập ma trận 9 chỉ số hóa lý mẫu nước mỏ than.      |
| 2. Phân tích nguyên nhân: Kết nối nồng độ Fe (0.75 mg/L) với hiện tượng váng cặn. |
| 3. Bản đồ hóa rủi ro: Chỉ ra 76.67% nhà tiêu chưa đạt chuẩn ngấm vào nước ngầm.  |
| 4. Giải pháp cục bộ: Đề xuất mô hình tháp oxy hóa + cát thạch anh giá rẻ.         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Tính thực tiễn chuyên sâu: Kết nối mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hiện tượng lắng cặn màu da cam đáy phích đun với thông số thực nghiệm $Fe = 0,75\text{ mg/L}$, xóa bỏ các phỏng đoán thiếu căn cứ khoa học của người dân địa phương.
  • Phát hiện mắt xích ô nhiễm phân tán: Chứng minh rằng rủi ro ô nhiễm nước ngầm nông tại Mạo Khê không chỉ đến từ bụi và nước chua mỏ của Công ty Than Mạo Khê – TKV, mà $76,67%$ bắt nguồn từ các công trình vệ sinh hộ gia đình chưa đạt chuẩn (nhà tiêu 2 ngăn lấy phân bón sớm $< 6$ tháng và nhà tiêu dội thấm thẳng vào lòng đất).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Dựa trên kết quả thực nghiệm, đề tài kiến nghị sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt quy mô hộ gia đình với chi phí cực thấp ($< 1,5\text{ triệu VNĐ}$):

                        [Bể lắng tiếp xúc] (Thời gian lưu 15-30 min)
                        [Bể lọc áp lực / Trọng lực đa tầng]
                        [Nước sinh hoạt sạch đạt QCVN 02:2009/BYT]

Phương trình hóa học của quá trình oxy hóa khử:

$$4\text{Fe}^{2+} + \text{O}_2 + 10\text{H}_2\text{O} \longrightarrow 4\text{Fe(OH)}_3\downarrow + 8\text{H}^+$$

Kết tủa $\text{Fe(OH)}_3$ dạng bông keo màu nâu đỏ được giữ lại hoàn toàn trên lớp vật liệu lọc cát mangan/thạch anh, đưa hàm lượng sắt từ $0,75\text{ mg/L}$ về $< 0,1\text{ mg/L}$ (đạt hiệu suất xử lý $> 86,6%$).


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Số lượng điểm lấy mẫu thực nghiệm phòng lab còn khiêm tốn (04 điểm đại diện); thời gian quan trắc thực hiện trong mùa khô (tháng 11/2015), chưa đánh giá được biến động nồng độ ô nhiễm rửa trôi bề mặt trong mùa mưa (tháng 5 - 9).
  • Hướng phát triển:
    1. Mở rộng mạng lưới lấy mẫu lên 30 điểm phân tán trên toàn bộ 24 khu phố thuộc phường Mạo Khê.
    2. Bổ sung các chỉ tiêu vi sinh vật chuyên sâu ($E. coli$, $Coliform$, $Clostridium$ khử sulfat) và các kim loại vết độc hại phát sinh từ hoạt động tuyển than ($Pb, Cd, Hg, Cr^{6+}$).
    3. Xây dựng bản đồ GIS nội suy không gian nồng độ chất ô nhiễm (Kriging Interpolation) để cảnh báo vùng tầng nước ngầm bị ô nhiễm.

Đối tượng hưởng lợi

   [Người dân Mạo Khê]  [Cơ quan Quản lý]     [Sinh viên/Nghiên cứu]  [Doanh nghiệp Mỏ]
   Hiểu đúng chất lượng Lập chính sách cấp    Tài liệu tham khảo      Tối ưu hóa hệ thống
   nước & biết cách xử  nước sạch tập trung   phương pháp quan trắc   xử lý nước thải hầm
   lý sắt hộ gia đình   nông thôn - đô thị    địa chính môi trường    lò đạt chuẩn xả thải
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Nhận thức rõ ràng hiện trạng nguồn nước, loại bỏ thói quen dùng nước giếng đào chưa xử lý và cải tạo nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • Phòng TN&MT thị xã Đông Triều: Sử dụng cơ sở dữ liệu để tham mưu cấp có thẩm quyền đẩy nhanh tiến độ đưa nhà máy nước sạch tập trung 3,422 tỷ đồng vào vận hành đồng bộ.
  • Cộng đồng sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên - Địa chính Môi trường: Cung cấp bộ khung phương pháp luận kết hợp giữa điều tra xã hội học và phân tích hóa nghiệm môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để đưa mẫu nước vào phân tích kim loại nặng trong phòng thí nghiệm là gì?

Mẫu nước sau khi thu thập tại hiện trường phải được cố định ngay bằng axit $HNO_3$ đặc tỷ trọng 1.42 (khoảng $2,5\text{ mL } HNO_3/1\text{ L}$ mẫu) để hạ $pH < 2$, ngăn chặn ion kim loại thủy phân tạo kết tủa hydroxide hoặc hấp phụ lên thành bình PE. Tại phòng thí nghiệm, mẫu phải được cô cạn làm giàu (20 lần) trước khi đo quang học.

2. Vì sao nồng độ sắt (Fe) trong nước giếng đào tại Mạo Khê lại vượt chuẩn 150%?

Khu vực Mạo Khê nằm trong cánh cung đồi núi Đông Triều chứa nhiều vỉa than và khoáng hóa pyrit ($FeS_2$). Quá trình phong hóa kết hợp nước mưa thấm ngấm hòa tan sắt vào tầng chứa nước ngầm nông. Thêm vào đó, nước giếng đào tiếp xúc trực tiếp với nước rửa trôi bề mặt làm tăng lượng sắt tổng số lên $0,75\text{ mg/L}$.

3. Nước máy tập trung tại phường Mạo Khê có an toàn tuyệt đối để ăn uống trực tiếp không?

Nước máy tại địa phương đạt quy chuẩn sinh hoạt chung, tuy nhiên chưa khuyến khích uống trực tiếp tại vòi mà cần đun sôi hoặc lọc qua màng tinh lọc RO/Nano do hệ thống đường ống truyền dẫn có thể bị tái nhiễm vi sinh hoặc đóng cặn cơ học.

4. Tỷ lệ 50% nhà tiêu 2 ngăn ảnh hưởng như thế nào đến nguồn nước?

Nhà tiêu 2 ngăn nếu không được xây dựng kín khít hoặc người dân lấy phân ủ chưa đủ thời gian 6 tháng sẽ phát tán vi khuẩn đường ruột ($Coliform$, trứng giun sán) và hợp chất nitơ hữu cơ thấm ngấm trực tiếp vào mực nước ngầm nông, gây rủi ro bệnh tiêu hóa.

5. Chi phí đầu tư hệ thống lọc nước khử sắt hộ gia đình là bao nhiêu và thời gian hoàn vốn?

Chi phí lắp đặt cột lọc cát - than hoạt tính tự chế khoảng $1.000.000 - 1.500.000\text{ VNĐ}$. Hệ thống giúp loại bỏ rủi ro hư hỏng thiết bị vệ sinh, bình đun nước và bảo vệ sức khỏe gia đình, thời gian thu hồi giá trị sử dụng chỉ trong 3 - 6 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Sơn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài cung cấp bức tranh chân thực về hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh: $80%$ dân số đã chuyển sang sử dụng nước máy, song các nguồn nước giếng đào truyền thống vẫn ghi nhận sự ô nhiễm sắt ($Fe = 0,75\text{ mg/L}$, vượt 1,5 lần chuẩn QCVN 02:2009/BYT). Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác quy hoạch môi trường, phát triển kinh tế bền vững gắn liền với bảo vệ sức khỏe nhân dân địa phương.