Đặt vấn đề Nƣớc là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, các sinh vật không thể tồn tại đƣợc nếu thiếu nƣớc, không có nƣớc nghĩa là không có sự sống. Đối với con ngƣời nƣớc là yếu tố quan trọng nhất. Trong cơ thể con ngƣời nƣớc chiếm trên 70% trọng lƣợng cơ thể. Với sự phát triển của kinh tế và xã hội trong thời gian gần đây sự tác động của con ngƣời gây ra vô số những hậu quả, trong đó ô nhiễm nƣớc đang là vấn đề thời sự, đáng lo ngại, là nguyên nhân gây nên sự hủy hoại môi trƣờng tự nhiên, hủy hoại con ngƣời.
Khủng hoảng về nƣớc đang diễn biến hết sức phức tạp trên khắp hành tinh chúng ta, và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Những hoạt động phát triển kinh tế một cách ồ ạt và chƣa đồng bộ đã dẫn đến nguồn nƣớc đang bị suy thoái nặng nề. Hiện nay tài nguyên nƣớc ở Việt Nam là có hạn và đang chịu một sức ép nghiêm trọng trƣớc tình trạng ô nhiễm và sử dụng quá mức cho phép. Hơn 60% lƣợng nƣớc của Việt Nam là từ lãnh thổ nƣớc ngoài chảy vào nƣớc ta nên rất khó trong việc chủ động khai thác sử dụng, ngoài ra còn phải hứng chịu những rủi ro không đáng có, trong đó có cả các chất ô nhiễm.
Nƣớc có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với con ngƣời, tuy nhiên hiện nay nƣớc đang bị suy giảm cả về số lƣợng và chất lƣợng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: Dân số gia tăng, phát triển kinh tế và công tác quản lý 4tài nguyên nƣớc chƣa đƣợc thỏa đáng. Con ngƣời sử dụng nƣớc cho nhiều mục đích khác nhau. Việc cải thiện cấp nƣớc và điều kiện vệ sinh góp phần quan trọng vào việc giảm bớt gánh nặng về sức khỏe cho ngƣời dân. Theo thống kê năm 2014 trong tài liệu “Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát tiển kinh tế xã hội của thị xã Đông triều năm 2014” thì phƣờng Mạo Khê có diện tích 19,06 km², dân số là trên 40.000 ngƣời (trƣớc là thị trấn có số dân đông nhất n 2 Việt Nam), Mạo Khê có tuyến tỉnh lộ 188 và tuyến đƣờng sắt Kép-Hạ Long đi qua địa bàn.
Phƣờng có cảng Hoàng Thạch trên sông Đá Vách [6]. Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động của con ngƣời đã tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng của địa phƣơng, gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí ở các mức độ khác nhau. Ngoài nguyên nhân khách quan nhƣ vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên còn có các nguyên nhân chủ quan nhƣ sự gia tăng của các hoạt động kinh tế - xã hội, dân cƣ, thiếu quy hoạch không gian lãnh thổ… Do đó cần có những biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Tại phƣờng Mạo Khê nguồn nƣớc sử dụng gồm nƣớc mặt, giếng đào, giếng khoan và nƣớc sạch.
Vì vậy để giúp cho dân cƣ phƣờng Mạo Khê có đƣợc nguồn nƣớc đạt tiêu chuẩn cần phải tiến hành đánh giá đúng hiện trạng nƣớc hiện tại để từ đó xây dựng các giải pháp xử lý thích hợp. Xuất phát từ mục tiêu đó và đƣợc sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của Giảng viên - ThS. Hoàng Thị Lan Anh, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Mạo Khê- thị xã Đông Triều-Tỉnh Quảng Ninh”. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 1.
Mục đích đề tài * Mục tiêu chung: - Đánh giá đƣợc hiện trạng chất lƣợng của nguồn nƣớc sinh hoạt tại thị phƣờng Mạo Khê- xã Đông Triều-Tỉnh Quảng Ninh. * Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu chất lƣợng môi trƣờng nƣớc nhằm mục đích cung cấp sử dụng từ đó có những biện pháp quản lý cũng nhƣ các giải pháp nâng cao chất lƣợng đối với nguồn nƣớc của địa phƣơng. Yêu cầu đề tài - Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc. - Số liệu phản ánh trung thực, khách quan.
- Kết quả phân tích các thông số về chất lƣợng nƣớc phải chính xác. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Đề suất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm. - Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Phản ánh thực trạng môi trƣờng nƣớc tại phƣơng Mạo Khê - thị xã Đông Triều-tỉnh Quảng Ninh - Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trƣờng nƣớc.
- Nâng cao chất lƣợng nƣớc phục vụ cho ngƣời dân trên địa bàn của huyện. - Lựa chọn các giải pháp tối ƣu để sử dụng nƣớc có chất lƣợng đảm bảo. - Tạo số liệu làm cơ sở cho việc lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở pháp lý của đề tài Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nƣớc của Việt Nam gồm: * Luật: - Luật tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. - Luật bảo vệ Môi trƣờng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
* Nghị định: - Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nƣớc. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. - Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2012.
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trƣờng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2008. - Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015. Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nƣớc.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. n 5 - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014. Thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
* Thông tư - Thông tƣ số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống. Thông tƣ có hiệu lực từ ngày 01/12/2009 kèm theo QCVN 01:2009/BYT. - Thông tƣ số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. Thông tƣ có hiệu lực từ ngày 01/12/2009 kèm theo QCVN 02:2009/BYT.
* Văn bản liên quan: - Văn bản số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 01 năm 2013. Thông tƣ liên tịch hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nƣớc chi cho chƣơng trình mục tiêu quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2012-2015. Thông tƣ này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2013. - Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006.
Phê duyệt chiến lƣợc quốc gia về tài nguyên nƣớc đến năm 2020. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. - Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012. Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hƣớng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. - Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cƣờng kiểm tra giám sát chất lƣợng nƣớc sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành. * Căn cứ kĩ thuật - Quy chuẩn 01:2009/BYT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nƣớc ăn uống, bao gồm cả các cơ n 6 sở cấp nƣớc tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1000m3 / ngày đêm trở lên. - Quy chuẩn 02:2009/BYT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nƣớc sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nƣớc tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dƣới 1000m3 / ngày đêm.
Cơ sở lý luận của đề tài - Khái niệm môi trƣờng: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật” [4] - Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật” [4] - Nƣớc và một số khái niệm liên quan: - Trong tự nhiên nƣớc tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nƣớc đóng băng ở nhiệt độ 0oC nƣớc có khối lƣợng riêng lớn nhất. - Nguồn nƣớc: Là các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nƣớc dƣới đất mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác. - Nƣớc mặt: Là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. - Nƣớc dƣới đất: Là nƣớc tồn tại ở trong các tầng chứa nƣớc dƣới đất.
- Nƣớc sinh hoạt: Là nƣớc sạch hoặc nƣớc có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con ngƣời. - Nƣớc sạch: Là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc sạch của Việt Nam. n 7 - Nguồn nƣớc liên tỉnh: Là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng trở lên [8]. - Nguồn nƣớc nội tỉnh: Là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng.