Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu duy trì sự sống của con người và sinh vật, chiếm trên 70% trọng lượng cơ thể con người. Tại Việt Nam, tài nguyên nước đang chịu áp lực lớn trước tình trạng gia tăng dân số, đô thị hóa và các hoạt động kinh tế - xã hội thiếu đồng bộ. Đặc biệt, hơn 60% tổng lượng dòng chảy mặt của Việt Nam bắt nguồn từ lãnh thổ nước ngoài chảy vào, tạo ra tính phụ thuộc và nguy cơ rủi ro cao về ô nhiễm xuyên biên giới.

Phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số trên 40.000 người (trước đây là thị trấn có mật độ dân cư đông nhất cả nước), diện tích tự nhiên 859,41 ha. Khu vực này có hạ tầng giao thông trọng điểm gồm tuyến Quốc lộ 18A, Tỉnh lộ 326 (trước là Tỉnh lộ 188), tuyến đường sắt Kép - Hạ Long, đường sắt Hà Nội - Cảng Cái Lân với ga chính là Ga Mạo Khê, cùng hệ thống cảng Hoàng Thạch trên sông Đá Vách. Bên cạnh đó, hoạt động khai thác than hầm lò và lộ thiên của Công ty Than Mạo Khê – TKV, kết hợp với các làng nghề gốm sứ thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp và sản xuất nông nghiệp, đã phát sinh lượng lớn nước thải có tính axit, chất rắn lơ lửng và kim loại nặng. Nguồn nước sinh hoạt của cư dân địa phương chủ yếu khai thác từ nước máy, giếng khoan, giếng đào và nước mặt. Dù vậy, chất lượng nguồn nước sinh hoạt chưa được đánh giá định kỳ và hệ thống cấp nước sạch tập trung trị giá hơn 3,422 tỷ đồng trên địa bàn chưa thể vận hành do vướng mắc trong việc huy động vốn đối ứng của nhân dân.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện nhằm xác định chất lượng nước, nhận diện các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện cấp nước sinh hoạt cho cư dân.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng chất lượng của nguồn nước sinh hoạt tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu chất lượng môi trường nước nhằm phục vụ mục đích cung cấp và sử dụng nước sinh hoạt; xác định các nguyên nhân ảnh hưởng; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng nguồn nước tại địa phương.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Điều tra, thu thập thông tin và phân tích để xác định các nguồn, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước.
  • Đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, khách quan và các thông số thử nghiệm lý hóa phải đạt độ chính xác theo quy chuẩn hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước sinh hoạt (nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào) tại phường Mạo Khê và các chỉ tiêu lý học, hóa học đặc trưng phản ánh chất lượng nước.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu, khảo sát thực địa và lấy mẫu phân tích từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam:

  • Luật: Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013); Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015); Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989.
  • Nghị định: Nghị định số 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 102/2008/NĐ-CP về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên môi trường; Nghị định số 43/2015/NĐ-CP quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải.
  • Thông tư và Quyết định: Thông tư số 04/2009/TT-BYT ban hành QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống đối với cơ sở cấp nước có công suất từ 1.000 m³/ngày đêm trở lên); Thông tư số 05/2009/TT-BYT ban hành QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt đối với cơ sở cấp nước dưới 1.000 m³/ngày đêm và hộ gia đình); Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT; Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL; Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 về tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng nước sinh hoạt.

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường được trích dẫn theo Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
  • Các khái niệm chuyên ngành: Nguồn nước, nước mặt, nước dưới đất, nước sinh hoạt, nước sạch, ô nhiễm nguồn nước, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước theo Luật Tài nguyên nước.
  • Cơ chế tác động của các tác nhân gây ô nhiễm:
    • Kim loại nặng (Fe, Mn, As, Hg, Pb, Cd, Cu, Zn) tích lũy trong chuỗi thức ăn và gây độc tính mãn tính cho cơ thể.
    • Các hợp chất vô cơ, anion ($NO_3^-$, $PO_4^{3-}$, $SO_4^{2-}$, $Cl^-$) và amoni gây ra hiện tượng phú dưỡng và biến đổi sinh hóa.
    • Tác nhân sinh học: Vi khuẩn chỉ thị nhóm Coliform và E. coli từ nguồn phân, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa bàn phường Mạo Khê về nhu cầu sử dụng nước, hình thức lọc nước, tình trạng công trình vệ sinh, thu gom rác thải và các biểu hiện bệnh lý liên quan đến nguồn nước.
  2. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội từ UBND phường Mạo Khê, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đông Triều năm 2014 và số liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều.
  3. Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực địa dọc các tuyến kênh mương, ao hồ, khu vực dân cư; đánh giá cảm quan màu sắc, mùi vị của nguồn nước sinh hoạt tại hộ gia đình.
  4. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích phòng thí nghiệm:
    • Lấy mẫu tại 4 điểm đại diện: Nước giếng đào nhà ông Hoàng Văn Thụ (ký hiệu S01), Nước máy nhà ông Nguyễn Bá Hùng (ký hiệu S02), Nước giếng khoan nhà bà Phạm Thị Oanh (ký hiệu S03.1), Nước giếng khoan nhà ông Nguyễn Văn Cẩn (ký hiệu S03.2).
    • Quy trình bảo quản và xử lý mẫu: Dùng can nhựa polyethylene tráng rửa 2 lần bằng chính mẫu nước cần lấy; cố định ion kim loại bằng cách thêm 2,5 ml $HNO_3$ 65% trên 1 lít mẫu; tại phòng thí nghiệm, lấy 500 ml mẫu thêm 2,5 ml $HNO_3$ đặc, đun cô cạn trên bếp điện đến thể tích dưới 25 ml, lọc qua giấy lọc và định mức về 25 ml (làm giàu mẫu 20 lần).
    • Địa điểm phân tích: Phân tích các chỉ tiêu tại Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên.
Chỉ tiêu phân tích Phương pháp thử nghiệm Quy chuẩn so sánh
pH Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) Phương pháp khối lượng QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT
Độ cứng tổng Phương pháp chuẩn độ EDTA QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT
Sắt tổng số (Fe) Phương pháp so màu quang phổ QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT
Thủy ngân (Hg) Phương pháp so màu quang phổ QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT
$BOD_5$ Phương pháp chai đo BOD Oxitop QCVN 09:2008/BTNMT
COD Phương pháp đo bằng tác nhân oxy hóa mạnh QCVN 09:2008/BTNMT
  1. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phân bố bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của vấn đề quản lý tài nguyên nước sinh hoạt trong bối cảnh Mạo Khê chịu sức ép lớn từ hoạt động đô thị hóa, khai thác khoáng sản than và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Tác giả xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu khoa học cùng ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ công tác quy hoạch của Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học và pháp lý về tài nguyên nước:

  • Cơ sở lý luận và thực tiễn: Nêu rõ vai trò của nước đối với cơ thể người (người 60 kg cần 2-3 lít nước/ngày; mất 10% nước gây trụy tim mạch, mất 20% dẫn đến tử vong); vai trò trong nông nghiệp (cần 25 lít nước để tạo 1 cây bắp cải thương phẩm, 4.500 lít nước để tạo 1 kg hạt lúa) và trong công nghiệp (sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, 1 tấn xút cần 800 tấn nước).
  • Thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới và tại Việt Nam: Mỗi ngày trên thế giới có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ, 70% nước thải công nghiệp ở các nước đang phát triển không qua xử lý; tại Việt Nam có khoảng 17 triệu trẻ em (52%) chưa được tiếp cận nước sạch, 20 triệu trẻ em (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh. Dẫn chứng thực trạng ô nhiễm nặng ở sông Thị Vải (đoạn sông chết dài trên 10 km, DO dưới 0,5 mg/l, khu vực Vedan chỉ 0,04 mg/l), các sông hồ nội thành Hà Nội như sông Tô Lịch, Kim Ngưu và hệ thống hồ Yên Sở tiếp nhận trên 50% nước thải của toàn thành phố Hà Nội (khoảng 600.000 m³/ngày nước thải sinh hoạt và 260.000 m³/ngày nước thải công nghiệp, chỉ 10% được xử lý).
  • Chương trình nước sạch nông thôn: Đánh giá chương trình viện trợ của UNICEF từ năm 1982 đến 2010 với hơn 47,3 triệu USD, hỗ trợ xây dựng 247.962 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tại Việt Nam.
  • Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh: Tổng lượng nước mặt sinh ra trên toàn lưu vực đạt 8,776 tỷ m³/năm, phân bổ không đều (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 75-80% lượng dòng chảy, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20-25%). Tỉnh có gần 30 hồ đập với tổng dung tích 195,53 triệu m³ (tiêu biểu như hồ Yên Lập 118 triệu m³, hồ Chúc Bài Sơn 11,5 triệu m³, hồ Quất Đông 10 triệu m³). Trữ lượng nước ngầm tại vùng Cẩm Phả là 6.107 m³/ngày và vùng Hạ Long là 21.000 m³/ngày.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận nghiên cứu tại địa phương, cách thức chọn mẫu khảo sát xã hội học (30 hộ gia đình), vị trí và thời gian lấy mẫu nước thực địa (mẫu S01 lấy lúc 15h ngày 05/11/2015; S02 lấy lúc 08h ngày 06/11/2015; S03.1 lấy lúc 16h ngày 07/11/2015; S03.2 lấy lúc 17h ngày 08/11/2015), quy trình bảo quản, xử lý cô đặc mẫu nước và các nguyên lý phân tích thông số chất lượng nước theo tiêu chuẩn quốc gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Chương trình bày toàn bộ các phát hiện thu thập được từ thực địa và kết quả thử nghiệm mẫu:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Mạo Khê:

    • Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp huyện Sơn Động và Lục Nam (tỉnh Bắc Giang) qua dãy núi Đông Triều; phía Tây giáp huyện Chí Linh (tỉnh Hải Dương) qua sông Vàng Chua; phía Nam giáp huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương) qua sông Kinh Thầy và sông Đá Bạc; phía Đông Nam giáp huyện Thủy Nguyên (TP. Hải Phòng); phía Đông giáp thành phố Uông Bí qua sông Tiên Yên.
    • Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích 859,41 ha, gồm 544,21 ha đất nông nghiệp (chiếm 63,3%), 310,85 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 36,2%) và 4,35 ha đất chưa sử dụng (chiếm 0,5%).
    • Nguồn gây ô nhiễm khoáng sản: Hoạt động khai thác than của Công ty Than Mạo Khê – TKV làm phát sinh nước thải hầm lò axit hóa, chứa nhiều kim loại nặng (Fe, Mn, Cu, Zn) và chất rắn lơ lửng, nước mưa chảy tràn qua các bãi thải đất đá cuốn trôi vào hệ thống sông suối, kênh rạch nội phường.
  2. Hiện trạng sử dụng và đánh giá cảm quan nguồn nước sinh hoạt:

    • Kết quả điều tra 30 hộ dân cho thấy: 24 hộ dùng nước máy (chiếm 80,00%), 4 hộ dùng nước giếng khoan (chiếm 13,33%), 2 hộ dùng nước giếng đào (chiếm 6,67%).
    • Về cảm quan: 25 hộ đánh giá nước có màu bình thường (83,33%), 5 hộ phản ánh có màu lạ/ố vàng (16,67%); 28 hộ đánh giá vị bình thường (93,33%), 2 hộ thấy vị lạ (6,67%); 26 hộ đánh giá không mùi (86,67%), 4 hộ thấy có mùi lạ (13,33%).
    • Tỷ lệ xử lý nước: 27 hộ có sử dụng hệ thống lọc nước (chiếm 90,00%, chủ yếu là bình lọc gia đình dung tích 15 lít để lọc nước uống), 3 hộ không sử dụng hệ thống lọc (chiếm 10,00%).
  3. Nguồn phát thải gây ô nhiễm cục bộ:

    • Loại hình nhà tiêu: 15 hộ sử dụng nhà tiêu 2 ngăn (chiếm 50,00%), 8 hộ sử dụng nhà tiêu thấm dội nước (chiếm 26,67%), 7 hộ sử dụng nhà tiêu tự hoại (chiếm 23,33%). Tình trạng sử dụng phân chưa ủ đủ 6 tháng bón cho cây trồng làm ngấm mầm bệnh vào mạch nước ngầm nông.
    • Thu gom rác thải: 25 hộ đổ tại bãi rác chung (chiếm 83,33%), 3 hộ có hố rác riêng (chiếm 10,00%), 2 hộ đổ rác tùy tiện (chiếm 6,67%).
    • Tình hình bệnh tật liên quan đến nước: 4/30 hộ có người mắc bệnh đường tiêu hóa (chiếm 13,33%), không ghi nhận bệnh hô hấp và phụ khoa do nước, 26 hộ không mắc bệnh (chiếm 86,67%).
  4. Kết quả phân tích mẫu nước giếng đào (S01): Mẫu nước S01 lấy tại nhà ông Hoàng Văn Thụ được phân tích tại Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 02:2009/BYT, ngoại trừ hàm lượng Sắt tổng số ($Fe$) vượt quy chuẩn.


Kết quả và đóng góp

Bảng số liệu tổng hợp nghiên cứu thực tế

Bảng 1: Thống kê cơ cấu sử dụng nước và các chỉ số vệ sinh môi trường tại phường Mạo Khê (n = 30)

Tiêu chí khảo sát Phân loại Số phiếu / Số hộ Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Nước máy 24 80,00
Giếng khoan 4 13,33
Giếng đào 2 6,67
Đánh giá cảm quan màu sắc Bình thường 25 83,33
Có màu lạ (ố vàng, đục) 5 16,67
Đánh giá cảm quan mùi Không mùi 26 86,67
Có mùi lạ 4 13,33
Sử dụng thiết bị lọc nước Có sử dụng (bình lọc 15L) 27 90,00
Không sử dụng 3 10,00
Loại hình nhà vệ sinh Nhà tiêu 2 ngăn 15 50,00
Nhà tiêu thấm, dội nước 8 26,67
Nhà tiêu tự hoại 7 23,33
Hình thức thu gom rác Đổ ở bãi rác chung 25 83,33
Hố rác riêng 3 10,00
Đổ tùy tiện 2 6,67
Bệnh tật liên quan đến nước Bệnh đường tiêu hóa 4 13,33
Không mắc bệnh 26 86,67

Bảng 2: Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu nước giếng đào S01

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị đo Kết quả phân tích (S01) QCVN 02:2009/BYT Đánh giá
1 pH - 6,7 6,5 – 8,5 Đạt
2 Độ đục NTU 1,0 5,0 Đạt
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 1,0 - -
4 Hàm lượng Amoni ($NH_4^+$) mg/l 0,018 3,0 Đạt
5 Độ cứng tổng $mg CaCO_3/l$ 121,9 350,0 Đạt
6 Clorua ($Cl^-$) mg/l 21,7 300,0 Đạt
7 Sắt tổng số ($Fe$) mg/l 0,75 0,5 Vượt 1,5 lần quy chuẩn
8 Mangan ($Mn$) mg/l 0,001 - Nồng độ thấp
9 Asen ($As$) mg/l 0,0007 0,05 Đạt

Phát hiện chính của tác giả

  • Đa số hộ dân đã tiếp cận nguồn nước máy (80%), nhưng nước ngầm (giếng khoan và giếng đào chiếm 20%) vẫn đóng vai trò dự phòng quan trọng.
  • Mẫu nước giếng đào S01 có hàm lượng Fe đạt 0,75 mg/l, cao gấp 1,5 lần mức giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT (0,5 mg/l), giải thích cho hiện tượng nước có màu vàng và bám cặn màu da cam tại các dụng cụ chứa nước của hộ dân. Các chỉ tiêu Asen (0,0007 mg/l), Amoni (0,018 mg/l) và Clorua (21,7 mg/l) đều nằm trong giới hạn an toàn.
  • Nguy cơ ô nhiễm sinh học đối với tầng nước ngầm nông là rất lớn do 50% số hộ dân vẫn sử dụng nhà tiêu 2 ngăn và 26,67% dùng nhà tiêu thấm dội nước không đảm bảo quy chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế.
  • Hạ tầng cấp nước tập trung được đầu tư với số vốn trên 3,422 tỷ đồng nhưng chưa thể đưa vào vận hành do người dân chưa hoàn thành đóng góp vốn đối ứng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về hạ tầng: Chính quyền địa phương cần tháo gỡ cơ chế vốn đối ứng để đưa công trình cấp nước sinh hoạt tập trung (trị giá 3,422 tỷ đồng) vào vận hành, mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước sạch đến 100% hộ dân.
  • Về kỹ thuật hộ gia đình: Đối với các hộ sử dụng nước giếng khoan và giếng đào, cần xây dựng bể lọc cát, giàn phun mưa sục khí làm thoáng để khử triệt để hàm lượng Sắt ($Fe$) trước khi đưa vào sinh hoạt.
  • Về quản lý vệ sinh môi trường: Tuyên truyền vận động người dân cải tạo, chuyển đổi nhà tiêu 2 ngăn sang nhà tiêu tự hoại; nghiêm cấm việc sử dụng phân chưa ủ đủ thời gian (dưới 6 tháng) nhằm ngăn chặn vi khuẩn và chất hữu cơ ngấm vào nguồn nước ngầm; xóa bỏ tình trạng xả rác tùy tiện (6,67%).
  • Về kiểm soát công nghiệp: Tăng cường giám sát việc thu gom, xử lý nước thải hầm lò và nước mưa chảy tràn từ bãi thải đất đá của Công ty Than Mạo Khê – TKV, ngăn chặn dòng thải axit hóa và kim loại nặng đổ trực tiếp ra các dòng sông ranh giới (sông Vàng Chua, sông Đá Vách, sông Đá Bạc).

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu thực nghiệm và điều tra xã hội học độc lập về hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Mạo Khê năm 2015. Kết quả này phản ánh chân thực mối liên hệ giữa thói quen sinh hoạt, cơ cấu công trình vệ sinh và chất lượng nguồn nước ngầm tại chỗ, đóng vai trò là tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Đông Triều.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (30 hộ gia đình), chưa bao quát hết toàn bộ các khu phố trên địa bàn rộng 859,41 ha của phường Mạo Khê.
    • Số lượng mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm còn ít (mới chỉ trình bày chi tiết kết quả thử nghiệm của 01 mẫu nước giếng đào S01; các mẫu nước máy S02 và giếng khoan S03 chưa được thể hiện đầy đủ bảng số liệu chi tiết trong văn bản).
    • Chưa tiến hành phân tích chỉ tiêu vi sinh vật chỉ thị (tổng số Coliform, E. coli) trong mẫu nước để đối chiếu với tỷ lệ hộ dân mắc bệnh tiêu hóa và tỷ lệ nhà tiêu không hợp vệ sinh.
    • Nghiên cứu chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 8/2015 đến tháng 12/2015), thuộc giai đoạn chuyển tiếp giữa mùa mưa và mùa khô nên chưa đánh giá được toàn diện sự biến động chất lượng nước theo mùa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn hơn và phân tầng theo từng khu dân cư gần/xa khu vực khai thác than.
    • Tăng cường mạng lưới quan trắc, lấy mẫu phân tích toàn diện cho cả nước mặt, nước giếng khoan, nước giếng đào và nước máy ở cả mùa mưa và mùa khô.
    • Bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh (Coliform, E. coli) và các kim loại nặng đặc trưng từ nước thải mỏ than ($Pb$, $Cd$, $Hg$, $Mn$, $Cu$, $Zn$) nhằm xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai khoáng đến tài nguyên nước sinh hoạt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý Tài nguyên, Quản lý Môi trường, Địa chính - Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Y tế Công cộng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận nghiên cứu về chất lượng nước sinh hoạt nông thôn/đô thị.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình và kỹ thuật xử lý làm giàu mẫu nước bằng axit nitric ($HNO_3$) đậm đặc đun cô cạn (làm giàu 20 lần) phục vụ phân tích kim loại nặng trong phòng thí nghiệm.
    • Cách thức kết hợp phương pháp điều tra phỏng vấn bảng hỏi (thu thập số liệu sơ cấp) với phân tích thông số lý hóa trong phòng thí nghiệm và kế thừa tài liệu thứ cấp địa phương.
    • Hệ thống cơ sở pháp lý, nghị định, thông tư và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT) làm căn cứ đánh giá chất lượng nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của người dân phường Mạo Khê được ghi nhận như thế nào trong nghiên cứu?

Theo kết quả điều tra 30 hộ dân tại phường Mạo Khê năm 2015, có 80% số hộ (24 hộ) sử dụng nước máy, 13,33% số hộ (4 hộ) sử dụng nước giếng khoan và 6,67% số hộ (2 hộ) sử dụng nguồn nước giếng đào.

2. Chỉ tiêu nào trong mẫu nước giếng đào (S01) vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia?

Trong mẫu nước giếng đào S01 lấy tại nhà ông Hoàng Văn Thụ, chỉ tiêu Sắt tổng số ($Fe$) có hàm lượng là 0,75 mg/l, vượt 1,5 lần so với giới hạn tối đa cho phép của QCVN 02:2009/BYT (ngưỡng quy chuẩn là 0,5 mg/l). Các chỉ tiêu khác như pH (6,7), độ đục (1 NTU), Amoni (0,018 mg/l), Clorua (21,7 mg/l) và Asen (0,0007 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép.

3. Thực trạng công trình vệ sinh tại phường Mạo Khê tiềm ẩn nguy cơ gì đối với nguồn nước?

Khảo sát cho thấy có 50% số hộ dân vẫn sử dụng nhà tiêu 2 ngăn và 26,67% sử dụng nhà tiêu thấm dội nước. Nhiều hộ gia đình lấy phân trong ngăn ủ ra bón cây khi chưa đủ thời gian ủ 6 tháng theo quy chuẩn của Bộ Y tế, dẫn đến nguy cơ các chất hữu cơ và vi sinh vật gây bệnh ngấm trực tiếp vào tầng nước ngầm nông và rửa trôi vào nguồn nước mặt.

4. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại địa phương có quy mô đầu tư thế nào và vì sao chưa vận hành?

Công trình nước sinh hoạt tập trung tại phường Mạo Khê có tổng mức đầu tư trên 3,422 tỷ đồng. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu (năm 2015), công trình vẫn chưa thể đưa vào sử dụng do gặp khó khăn trong công tác huy động nguồn vốn đối ứng từ người dân địa phương.

5. Hoạt động khai thác than của Công ty Than Mạo Khê – TKV gây tác động gì đến môi trường nước?

Hoạt động khai thác hầm lò và chế biến than thải ra lượng nước thải lớn có tính axit hóa mạnh, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao cùng các ion kim loại nặng như Fe, Mn, Cu, Zn. Khi mưa lớn, nước mưa cuốn trôi đất đá từ các bãi thải vào hệ thống ao hồ, sông suối (sông Đá Vách, sông Đá Bạc, sông Vàng Chua), gây bồi lấp dòng chảy và làm ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước ngầm khu vực xung quanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trung Sơn đã đánh giá được bức tranh hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường Mạo Khê, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn năm 2015. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù tỷ lệ sử dụng nước máy đạt 80%, nguồn nước ngầm tại chỗ vẫn bộc lộ dấu hiệu ô nhiễm Sắt ($Fe = 0,75\text{ mg/l}$, vượt quy chuẩn 1,5 lần) và đối mặt với nguy cơ nhiễm bẩn vi sinh từ 50% nhà tiêu 2 ngăn chưa hợp vệ sinh. Những phát hiện từ khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý môi trường sớm có giải pháp đưa công trình cấp nước tập trung 3,422 tỷ đồng vào hoạt động và tăng cường kiểm soát các nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt trên địa bàn.