Giới thiệu dự án

Rừng nhiệt đới và á nhiệt đới tại Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học (ĐDSH) quan trọng thuộc điểm nóng sinh học Indo-Burma. Tuy nhiên, theo số liệu từ Tổng cục Lâm nghiệp và Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF), áp lực từ biến đổi khí hậu toàn cầu kết hợp với hoạt động nhân sinh (chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác lâm sản bất hợp pháp) đã khiến độ che phủ và chất lượng rừng tự nhiên suy giảm mạnh mẽ. Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm trên núi đất ở đai cao trên 800m giữ vai trò phòng hộ đầu nguồn đặc biệt xung yếu, điều hòa thủy văn và là nơi lưu giữ nguồn gen thực vật quý hiếm cổ sinh thời Đệ tam.

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh (KBTL&SC) Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích vùng lõi 1.788 ha và vùng đệm 7.508 ha. Đây là cầu nối sinh thái quan trọng giữa Vườn quốc gia Ba Bể và KBTTN Nà Hang. Mặc dù sở hữu hệ sinh thái độc đáo trên đỉnh Tam Sao (độ cao đỉnh 1.159m), khu vực này đang đối mặt với các vấn đề cấp bách:

  • Thiếu hụt cơ sở dữ liệu định lượng chi tiết về cấu trúc tổ thành và khả năng tái sinh của tầng cây gỗ ở đai cao trên 800m.
  • Áp lực từ hoạt động du canh, lấn chiếm đất lâm nghiệp của hơn 1.709 nhân khẩu thuộc 9 thôn vùng đệm (tỷ lệ hộ nghèo lên tới 35,2% tại xã Bản Thi và 68,8% tại xã Xuân Lạc).
  • Nguy cơ tuyệt chủng cục bộ của các loài cây gỗ nguy cấp do suy thoái tầng tán và điều kiện tái sinh kém.
       +-------------------------------------------------------------+
       |   KHU BẢO TỒN LOÀI & SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC (>800M)          |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+------------------+                                      +------------------+
| TẦNG CÂY GỖ (A)  |                                      | TẦNG TÁI SINH (R)|
| - Mật độ:        |                                      | - Mật độ tổng:   |
|   350-400 c/ha   |                                      |   80-1.360 c/ha  |
| - Hvn: 12-15m    |                                      | - 23/44 loài     |
| - D1.3: 15-20cm  |                                      |   tái sinh       |
| - Tàn che:0.6-0.7|                                      | - Kim giao ưu thế|
+------------------+                                      +------------------+
         |                                                         |
         +----------------------------+----------------------------+
                                      v
         +---------------------------------------------------------+
         | CHỈ SỐ ĐDSH: H' = 2.41 - 3.16 | D1 = 0.87 - 0.95        |
         | BẢO TỒN NGUỒN GEN: Vàng tâm (VU), Kim giao, Muồng trắng  |
         +---------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Định lượng cấu trúc không gian tầng cây gỗ, xác định công thức tổ thành theo hệ số quan trọng $IV%$ tại đai cao $>800\text{m}$.
  2. Đánh giá tính đa dạng thực vật thân gỗ thông qua các chỉ số sinh học: Shannon-Wiener ($H'$), Simpson ($D_1$), Margalef ($d_1$), Menhinik ($d_2$).
  3. Kiểm kê thành phần loài thực vật thân gỗ, phân loại theo hệ thống taxon và xác định giá trị sử dụng.
  4. Đánh giá hiện trạng các loài cây gỗ nguy cấp, quý hiếm theo Sách đỏ Việt Nam (2007) và Sách đỏ IUCN.
  5. Đánh giá cấu trúc, mật độ, nguồn gốc và chất lượng tầng cây tái sinh tự nhiên dưới tán rừng.
  6. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý cộng đồng nhằm phục hồi và bảo tồn bền vững.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp điều tra lâm học thực địa kết hợp xử lý dữ liệu sinh thái học định lượng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất tại đai cao $>800\text{m}$ (đỉnh Tam Sao) thuộc KBTL&SC Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nghiên cứu này, các báo cáo tài nguyên rừng tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc chủ yếu dừng lại ở mức điều tra định tính sơ bộ, thiếu phân tầng cụ thể theo đai cao và chưa có mô hình đánh giá toán học cho tầng tái sinh.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Khảo sát nhanh) Phương pháp tiếp cận của đồ án
Độ chính xác định lượng Thấp, chủ yếu ước lượng bằng mắt Cao, đo đạc $D_{1.3}$, $H_{vn}$, $D_t$ trên ô tiêu chuẩn (OTC) cố định
Đánh giá chỉ số ĐDSH Chỉ đếm số lượng loài ($S$) Tính toán đồng thời $H'$, $D_1$, $d_1$, $d_2$
Phân tích tái sinh Thống kê số lượng cây con chung chung Đánh giá phân cấp chất lượng, nguồn gốc và công thức tổ thành tái sinh
Giá trị ứng dụng Khó áp dụng cho quy hoạch kỹ thuật Cung cấp dữ liệu nền tảng cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

Yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Xác lập 3 OTC tiêu chuẩn ($400\text{ m}^2 - 2500\text{ m}^2$) và 15 ô dạng bản (ÔDB) tái sinh ($4\text{ m}^2$); xác định công thức tổ thành tầng cây cao và tầng tái sinh.
  • Should have: Phân tích chỉ số đa dạng loài sinh thái ($H', D_1, d_1, d_2$); thống kê phân cấp bảo tồn theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Sách đỏ VN và IUCN.
  • Could have: Phân tích cấu trúc phân bố đường kính - chiều cao và lập danh lục có tọa độ GPS chi tiết.
  • Won't have: Không mở rộng nghiên cứu sang thảm thực vật rừng trên núi đá vôi ở đai thấp dưới 800m.

Thiết kế hệ sinh thái và tiêu chuẩn kỹ thuật

Hệ thống điều tra sinh thái được chuẩn hóa với các thiết bị và quy chuẩn đo đạc:

  • Hệ tọa độ & Định vị: GPS Garmin 64s xác định tọa độ và độ cao tuyệt đối.
  • Đo trắc lượng cây đứng: Thước kẹp kính chân trượt đo đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ (độ chính xác $\pm 1\text{ mm}$ theo 2 hướng Đông - Tây, Nam - Bắc); Thước đo cao Blume-Leiss đo chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ và chiều cao dưới cành $H_{dc}$ (độ chính xác $\pm 0.1\text{ m}$).
  • Quy chuẩn mẫu biểu lâm học:
    • Biểu 01: Điều tra tầng cây gỗ lớn ($D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, $H > 7\text{ m}$).
    • Biểu 02: Điều tra cây tái sinh ($H < 7\text{ m}$, phân loại cây tốt/trung bình/xấu, nguồn gốc chồi/hạt).
    • Biểu 03: Điều tra thảm tươi và cây bụi ($H < 1\text{ m}$ hoặc $1 - 4\text{ m}$).

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình điều tra phân tích lâm học chuẩn hóa:

[Kế thừa tài liệu & Bản đồ địa hình] 
[Thiết lập tuyến điều tra (Tuyến 1: Lũng Trang - Tam Sao; Tuyến 2: Lũng Lỳ - Tam Sao)]
[Bố trí Ô tiêu chuẩn (OTC 1, 2, 3) tại đai >800m]
[Thu thập số liệu tầng cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi, thảm tươi]
[Phân loại mẫu thực vật & Giám định loài tại phòng thí nghiệm]
[Xử lý số liệu toán sinh thái & Đề xuất giải pháp]

Triển khai và Kết quả nghiên cứu

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán sinh thái

Dữ liệu thực địa được xử lý thông qua các mô hình toán sinh thái tiêu chuẩn. Thuật toán tính toán chỉ số quan trọng ($IV%$) của Daniel Marmillod và các chỉ số đa dạng sinh học được mô hình hóa bằng ngôn ngữ Python:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_ecological_metrics(data_df):
    """
    Tính toán chỉ số IV%, Shannon-Wiener (H'), Simpson (D1), 
    Margalef (d1), Menhinik (d2).
    data_df columns: ['species', 'n_stems', 'basal_area_g']
    """
    total_stems = data_df['n_stems'].sum()
    total_g = data_df['basal_area_g'].sum()
    S = len(data_df) # Tổng số loài
    
    # 1. Độ phong phú tương đối (Ni%) và Tiết diện ngang tương đối (Gi%)
    data_df['Ni_pct'] = (data_df['n_stems'] / total_stems) * 100
    data_df['Gi_pct'] = (data_df['basal_area_g'] / total_g) * 100
    data_df['IV_pct'] = (data_df['Ni_pct'] + data_df['Gi_pct']) / 2
    
    # 2. Xác suất p_i
    p_i = data_df['n_stems'] / total_stems
    
    # 3. Chỉ số Shannon-Wiener (H')
    H_prime = -np.sum(p_i * np.log(p_i))
    
    # 4. Chỉ số Simpson (D1)
    D1 = 1 - np.sum(p_i ** 2)
    
    # 5. Chỉ số Margalef (d1)
    d1 = (S - 1) / np.log(total_stems)
    
    # 6. Chỉ số Menhinik (d2)
    d2 = S / np.sqrt(total_stems)
    
    return {
        "IV_table": data_df.sort_values(by='IV_pct', ascending=False),
        "Indices": {"H_prime": H_prime, "Simpson_D1": D1, "Margalef_d1": d1, "Menhinik_d2": d2}
    }

Đánh giá định lượng kết quả điều tra

1. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ

Kết quả khảo sát tại đỉnh Tam Sao xác định cấu trúc lâm phần gồm 1 tầng cây gỗ chính có độ tàn che $0,6 - 0,7$, mật độ $350 - 400\text{ cây/ha}$, chiều cao trung bình $12 - 15\text{ m}$, đường kính ngang ngực trung bình $15 - 20\text{ cm}$.

Ô tiêu chuẩn Công thức tổ thành tầng cây gỗ theo giá trị $IV%$
OTC 01 $40,02% \text{ Trđ} + 7,28% \text{ Nhr} + 4,95% \text{ Gvn} + 47,74% \text{ LK}$
OTC 02 $18,13% \text{ Klt} + 13,87% \text{ Sn} + 10,52% \text{ Thb} + 8,77% \text{ Chm} + 7,02% \text{ Thr} + 5,37% \text{ Chc} + 4,62% \text{ Tnl} + 38,72% \text{ LK}$
OTC 03 $22,87% \text{ Mt} + 11,60% \text{ Trđ} + 5,73% \text{ Klt} + 5,73% \text{ Thb} + 1,21% \text{ Chm} + 52,86% \text{ LK}$

(Ký hiệu: Trđ: Trai đỏ; Nhr: Nhãn rừng; Gvn: Găng Việt Nam; Klt: Kháo lá to; Sn: Sến nạc; Thb: Thôi ba; Chm: Chòi mòi; Thr: Thị rừng; Chc: Chân chim; Tnl: Trường năm lá; Mt: Muồng trắng; LK: Loài khác).

TỶ LỆ TỔ THÀNH LOÀI ƯU THẾ TẠI 3 Ô TIÊU CHUẨN (IV%)
OTC 01: [████████████████████ Trai đỏ 40.0%] [█ Nhr 7.3%] [█ Gvn 5.0%] [███████████████████████ LK 47.7%]
OTC 02: [█████████ Klt 18.1%] [██████ Sn 13.9%] [█████ Thb 10.5%] [████ Chm 8.8%] [███ Thr 7.0%] [██ Chc 5.4%] [██ Tnl 4.6%] [███████████████████ LK 38.7%]
OTC 03: [███████████ Mt 22.9%] [█████ Trđ 11.6%] [███ Klt 5.7%] [███ Thb 5.7%] [█ Chm 1.2%] [██████████████████████████ LK 52.9%]

2. Chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ

Ô tiêu chuẩn Simpson ($D_1$) Margalef ($d_1$) Menhinik ($d_2$) Shannon-Wiener ($H'$)
OTC 01 0,87 9,18 2,44 2,41
OTC 02 0,93 12,30 3,08 2,85
OTC 03 0,95 16,15 4,08 3,16
Giá trị trung bình 0,92 12,54 3,20 2,81

Chỉ số Simpson dao động từ $0,87$ đến $0,95$ (trung bình $0,92$), trong đó $66,67%$ số OTC có $D_1 > 0,92$, phản ánh mức độ đồng đều và ưu thế loài rất cao của kiểu rừng kín thường xanh núi đất so với các quần xã thứ sinh suy thoái. Chỉ số $H'$ biến động từ $2,41$ đến $3,16$, khẳng định độ phức tạp sinh thái tương đối ổn định.

3. Cấu trúc Taxon và phân loại giá trị sử dụng

Tổng hợp đã ghi nhận 44 loài thực vật thân gỗ thuộc 31 họ, 02 ngành:

  • Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta): Chiếm ưu thế tuyệt đối với $97,77%$ số họ và $97,93%$ số loài (43 loài).
  • Ngành Thông (Pinophyta): Ghi nhận 1 loài đặc trưng (Nageia fleuryi - Kim giao).

Về giá trị sử dụng của 44 loài:

  • Cây lấy gỗ: 18 loài ($40,91%$) như Trai đỏ, Vàng tâm, Kháo lá to, Dẻ gai.
  • Cây làm thuốc: 13 loài ($29,55%$) như Ngũ gia bì gai, Ba kích, Trân châu chen.
  • Cây lấy quả/thực phẩm: 9 loài ($20,45%$) như Nhãn rừng, Xoan nhừ.
  • Cây cảnh quan: 4 loài ($9,09%$) như Kim giao, Vàng tâm.
PHÂN BỐ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA 44 LOÀI THỰC VẬT THÂN GỖ
Gỗ          [████████████████████████████████████████] 40.91% (18 loài)
Thuốc       [█████████████████████████████] 29.55% (13 loài)
Quả         [████████████████████] 20.45% (9 loài)
Cây cảnh    [█████████] 9.09% (4 loài)

4. Hiện trạng các loài quý hiếm và cấu trúc tái sinh

Trong số 44 loài, phát hiện 4 loài thân gỗ có giá trị bảo tồn cao:

  1. Vàng tâm (Manglietia fordiana): Họ Magnoliaceae - VU (Sách đỏ VN 2007), EN (IUCN). Quần thể tại độ cao 850 - 1.000m có đường kính lớn $40 - 70\text{ cm}$, chiều cao $25 - 30\text{ m}$.
  2. Muồng trắng (Senna siamea): Họ Caesalpiniaceae.
  3. Trâm (Syzygium sp.): Họ Myrtaceae - LR/LC (IUCN).
  4. Han voi (Dendrocnide urentissima): Họ Urticaceae - LR/LC (IUCN).
Loài cây tái sinh Mật độ (cây/ha) Tỷ lệ cây tốt & trung bình (%) Đánh giá tiềm năng hồi phục
Kim giao 1.360 100,00% Rất mạnh, tái sinh chiếm ưu thế tại OTC 03 ($39,53%$)
Trai đỏ 480 100,00% Tốt, tham gia mạnh vào tổ thành OTC 01
Táo cong 480 100,00% Tốt, phân bố đều dưới tán
Sếu hôi 400 100,00% Tốt, sinh trưởng khỏe
Kháo 360 32,50% Khá, tỷ lệ cây chất lượng trung bình/xấu còn cao
Chân chim 320 0,00% Kém, toàn bộ cây tái sinh chất lượng xấu
Thôi ba 280 62,50% Trung bình
Sến nạc 160 100,00% Tốt, mật độ phân tán
Vàng tâm 80 100,00% Rất quý hiếm, mật độ thấp, bắt buộc can thiệp nhân tạo
Muồng trắng 80 0,00% Tái sinh kém, tỷ lệ sống sót thấp

Chỉ có 23/44 loài có cây tái sinh xuất hiện trong các ô tiêu chuẩn. Một số loài cây mẹ có trữ lượng cao nhưng tái sinh kém (như Muồng trắng, Chân chim), đòi hỏi các biện pháp can thiệp kỹ thuật lâm sinh chủ động.


Đổi mới và Đóng góp khoa học

  1. Chuẩn hóa bộ dữ liệu đai cao $>800\text{m}$: Cung cấp bức tranh phân bố định lượng chi tiết đầu tiên về quần thể Vàng tâm (Manglietia fordiana) nguyên vẹn tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc.
  2. Định lượng tương quan đa dạng và tái sinh: Chứng minh loài Kim giao (Nageia fleuryi) đạt mật độ tái sinh đột biến (1.360 cây/ha với $100%$ phẩm chất tốt) tại OTC 03, chiếm $39,53%$ công thức tổ thành tái sinh.
  3. So sánh tương quan liên vùng:
Chỉ số / Đặc điểm KBTL&SC Nam Xuân Lạc (>800m) VQG Cúc Phương (Rừng núi đá thấp) VQG Yok Đôn (Rừng Khộp)
Chỉ số Shannon ($H'$) 2,41 - 3,16 3,20 - 3,80 1,80 - 2,40
Tỷ lệ loài Magnoliophyta 97,93% ~95,00% ~98,80%
Đặc trưng ưu hợp Dẻ (Fagaceae) – Kháo (Lauraceae) Nghiến + Trai lý (Burretiodendron) Dầu (Dipterocarpaceae)
Tầng tán 1 tầng cây gỗ, tán khép $0,6-0,7$ 3-4 tầng phân hóa rõ Cấu trúc 1 tầng thưa, rụng lá

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Kịch bản ứng dụng lâm nghiệp thực tế

  • Phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt (Vùng lõi đỉnh Tam Sao): Cấm mọi hình thức khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ; ứng dụng định vị tọa độ để giám sát 100% các cá thể Vàng tâm có $D_{1.3} > 40\text{ cm}$.
  • Kỹ thuật nhân giống vô tính và nuôi ươm: Do Muồng trắng và Vàng tâm tái sinh hạt dưới tán tự nhiên rất thấp ($80\text{ cây/ha}$), triển khai kỹ thuật chiết, giâm hom cành tại vườn ươm xã Xuân Lạc; khi cây con đạt chiều cao $>50\text{ cm}$ và hệ rễ ổn định mới đưa vào trồng bổ sung dưới tán rừng nghèo kiệt.
  • Phát triển sinh kế vùng đệm: Nâng cao giá trị cây Hồng không hạt (hiện có 18 ha) và Dong riềng thay thế việc phát nương làm rẫy trồng lúa nương/ngô kém hiệu quả ($<0,2\text{ ha/người}$).

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Địa hình đỉnh Tam Sao chia cắt hiểm trở gây khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới OTC trên toàn bộ 1.788 ha.
  • Thời gian nghiên cứu tập trung (tháng 08/2014 - 12/2014) chưa bao quát hết biến động mùa sinh hóa và chu kỳ ra hoa, đậu quả của toàn bộ 44 loài.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Thiết lập ô định vị sinh thái lâu dài (Permanent Sample Plot - PSP) $1\text{ ha}$ theo tiêu chuẩn CTFS-ForestGEO.
  • Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám LiDAR kết hợp UAV đa phổ để phân loại tán rừng và kiểm kê trữ lượng carbon tự động.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Lâm nghiệp: Tài liệu mẫu chuẩn về phương pháp tính toán toán sinh thái ($IV%, H', D_1, d_1, d_2$) và điều tra thực vật rừng nhiệt đới.
  • Ban quản lý Khu bảo tồn & Lực lượng Kiểm lâm: Bản đồ phân bố và danh lục 44 loài làm cơ sở lập hồ sơ kiểm soát lâm sản và xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2025–2030.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (9 thôn tại Xuân Lạc, Bản Thi, Đồng Lạc): Hưởng lợi từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) và tiếp cận kỹ thuật nhân giống cây bản địa giá trị cao.
  • Nhà khoa học sinh thái: Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ nghiên cứu tiến hóa hệ thực vật cổ thời Đệ tam tại vành đai sinh học Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao chỉ số Simpson ($D_1$) tại khu vực nghiên cứu đạt mức cao (0,87 - 0,95)?
    Chỉ số $D_1$ cao phản ánh thảm thực vật đai cao $>800\text{m}$ tại đỉnh Tam Sao ít chịu tác động phá hủy của con người, tính chất đất còn tốt, tạo điều kiện cho nhiều loài cùng chung sống đồng đều mà không có loài nào đơn độc lấn át hoàn toàn.

  2. Tại sao mật độ tái sinh của Kim giao đạt tới 1.360 cây/ha trong khi Vàng tâm chỉ đạt 80 cây/ha?
    Kim giao có khả năng chịu bóng tốt ở giai đoạn non, hạt phát tán mạnh và thích nghi cao với thảm mục mùn ẩm tại OTC 03. Ngược lại, Vàng tâm có chu kỳ sai quả cách năm, hạt dễ bị côn trùng phá hoại và đòi hỏi khoảng trống tán rừng phù hợp để nảy mầm.

  3. Phương pháp Marmillod tính $IV%$ có ưu điểm gì so với phương pháp Curtis & McIntosh?
    Phương pháp Daniel Marmillod ($IV% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$) rút gọn việc tính toán dựa trên 2 thông số trực tiếp và quan trọng nhất là mật độ cá thể và tiết diện ngang thân cây, rất phù hợp và chính xác cho các ô tiêu chuẩn tạm thời tại địa hình núi cao phức tạp.

  4. Biện pháp nào khả thi nhất để hạn chế nạn phá rừng làm nương rẫy tại vùng đệm?
    Đẩy nhanh tiến độ đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (sổ đỏ) cho 410 hộ dân vùng đệm; lồng ghép các mô hình nông lâm kết hợp (trồng Hồng không hạt xen Dong riềng) kết hợp giao khoán bảo vệ rừng vùng lõi.

  5. Chi phí triển khai mô hình vườn ươm bảo tồn các loài nguy cấp khoảng bao nhiêu?
    Dự toán xây dựng vườn ươm quy mô nhỏ ($500\text{ m}^2$) ứng dụng công nghệ giâm hom tạo cây con Vàng tâm, Muồng trắng và Trâm ước tính khoảng 120 - 150 triệu VNĐ, hoàn vốn sinh thái bền vững sau 3 - 5 năm triển khai.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện việc đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng thường xanh trên núi đất đai cao $>800\text{m}$ tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc:

  • Xác lập danh lục 44 loài cây gỗ thuộc 31 họ, trong đó lớp Hai lá mầm chiếm ưu thế ($97,93%$).
  • Xác định hệ sinh thái thuộc ưu hợp Dẻ (Fagaceae) – Kháo (Lauraceae), mật độ tầng cây cao đạt $350 - 400\text{ cây/ha}$, chỉ số đa dạng loài $H' = 2,41 - 3,16$, chỉ số $D_1 = 0,87 - 0,95$.
  • Phát hiện và định vị quần thể Vàng tâm (Manglietia fordiana) quý hiếm (cấp VU/EN) cùng mật độ tái sinh tự nhiên vượt trội của Kim giao (1.360 cây/ha).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh (nhân giống giâm hom, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh) kết hợp phát triển sinh kế vùng đệm bền vững.

Kết quả của đề tài là luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển lâm nghiệp bền vững của tỉnh Bắc Kạn cũng như toàn vùng Đông Bắc Việt Nam.