Đặt vấn đề Với những ưu điểm trên, chúng tôi xây dựng hướng nghiên cứu cho luận văn “Ứng dụng sóng siêu âm để trích ly dịch trái cóc giàu hợp chất chống oxy hóa”. Chúng tôi xác định các điều kiện xử lý và động học quá trình trích ly các hợp chất chong oxy hóa trong dịch trái cóc khi có sử dụng sóng siêu âm để hỗ trợ. Tổng quan CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN 2. Nguồn gốc Quả cóc là một loại trái cây nhiệt đới.
Trái cóc có tên khoa học là Spondias dulcis (hay Spondias cytherea) thuộc họ thực vật Anacardia ceae. Các tên gọi tại Anh-Mỹ: Otaheite apple, Tahitian quince, Polynesian plum, Jew plum, tại Pháp: pommier de Cythére, tai Đức: Cytherea, Tahiti-Apfel, tại Tây ban Nha: Cirneladulce, tại Thai Lan: makok-farang và tại Campuchia: mokak. Ngoài ra con có loại cóc chua hay cóc rừng (Spondias pinnata) (tên tiếng Anh là Hog plum), thuộc loại tiểu mộc, rụng lá vào mùa khô. Lá kép, lẻ dài 30-40 cm, có 2-5 đôi lá chét quan, hình bầu dục, mép lá nguyên.
Hoa mọc thành chùy rộng, lớn hơn lá có nhánh dài 10-15 cm. Hoa vàng nhạt. Quả hạch hình trứng màu vàng lớn 5 cm x 3 em. Quả có vị chua và mùi dầu thông (Lim, T.
và cộng sự, 2005). và cộng sự (2005) phân loại khoa học của qua cóc như sau Tên khoa học: Spondias Cytherea Chi cóc: Spondias Họ đào lộn hột: Anacardiacea Bộ bồ hòn: Sapinsales Phân lớp hoa hồng: Rosidase Hình 2.1: Trái cóc Cây cóc được đưa đến Jamaica vào 1782 và 10 năm sau Thuyén trưởng Bligh đã đưa thêm vào đây một giống cóc khác, gốc từ Hawaii. Cây cóc cũng được trồng tai Cuba, Haiti, Cộng hòa Dominican, nhiều nước Trung Mỹ. Năm 1911, một số hạt giống khác đã được gửi từ Queensland (Uc) sang Washington.
Hiện nay cây cóc đang được trồng và phát triển tại các nước nhiệt đới. Tại ViệtNam, cóc được trồng nhiều ở các tỉnh thuộc khu vực phía Nam, đặc biệt là các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long. Đặc điểm sinh lý và hệ thống phân loại thực Sinh lý: Về thực vật, cây cóc Spondias Cytherea Sonn với tên đồng nghĩa là Spondias Dulcis Sol, thuộc họ đào lộn hột (Anacadiecea), giống Spondias. Cùng họ này còn có cây sâu, cây xoài, cây đảo lộn hột và giâu giả xoan.
- Cây: thuộc loại thân gỗ, cây lớn nhanh trong thời gian dau, có thé cao 15-20 m, đường kính thân 30-40cm, tán cây rộng, cảnh lá ít nhưng dai, cảnh nhỏ, gỗ giòn dễ bẻ. - La: lá thuộc loại lá kép lông chim lẻ, mỗi lá dài 20-30 cm, số phiến lá từ 9- 25, hình bầu dục hoặc hình trứng dài 6.25-10 em, rìa lá răng cưa hướng về đỉnh lá. Lá chủ yếu tập trung ở đầu cành nên cây rất thoáng. Vào mùa khô, lạnh (tháng 11- 12) lá chuyền sang màu vàng và rụng dân, lúc này cay chi con tro những cành mau Chương 2.
Tổng quan nâu xám nhạt, kéo đài trong vài tuần trước khi xuât hiện những chùm hoa nhỏ màu trăng cùng với lá non ở đầu cành (Carl W. Campbell and Julian W. - Hoa: hoa cóc nhỏ, mau trắng hơi xanh có 10 nhị, 5 vòi nhụy, mọc thành từng chùm lớn ở dau cành, chiều dài mỗi chùm hoa có thé lên tới 30cm. Trong chùm hoa có cả hoa đực hoa cái và hoa lưỡng tính.
Cây cho ra hoa đồng loạt từ tháng 1-3 cùng với lá non. - Quả: thuộc loại quả hạch, vỏ quả mềm nhưng dai, thịt quả nạc được bao bọc bởi một lớp xơ, vỏ hạt hóa gỗ bao lay 5 tử diệp. Quả có hình bau dục hay hình trứng chứa nhiều nước. Kích cỡ và khối lượng quả không đồng đều thường dài từ 6- 10cm, đường kính 4-§em.
Khi chưa chin, quả màu xanh có những đốm nhỏ li ti màu nâu, thịt quả có màu trắng đến trắng xanh phớt vàng. Vị chua đến chua nhẹ, trạng thái giòn, độ chua phụ thuộc vào độ chín của quả (CarlW. Campbell and JulianW. Cau taoqua cóc | Thịt qua | vx Vỏ: 20 % Chương 2.
Tổng quan vw Thit trái: 60 % Y Hạt: 20 % 2. Giá tri cua trái cóc Giá trị kinh tế: cây cóc là cây ít tốn kém về giống, phân bón, điều kiện chăm sóc, phòng chống sâu bệnh. Cây sinh trưởng nhanh và cho trái sau 2-4 năm. tuôi thọ cây lớn (hơn 10 năm), càng về sau cây cho năng suất cao và chất lượng tốt.
Trái cóc có thể dùng ăn tươi, hay chế biến thành sản phẩm thực phẩm khác (Ishak, S. và cộng sự, 2005). Giá trị dinh dưỡng: quả cóc có nhiều vitamin C và khoáng chất nên cóc thực sự có giá tri về mặt dinh dưỡng, thêm vào đó tỉ lệ đường /acid (SS/A) trong thịt cóc chín hài hòa nên có vị chua ngọt dé chịu và kích thích tiêu hóa (Ishak, S. và cộng sự, 2005).
Giá trị sử dụng: quả cóc có thể dùng ăn tươi hoặc chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau: mứt (jam, jelly. nước quả hoặc say khô. Một số sản phẩm từ quả xanh như salads “rujak” hoặc quả dam (sambal) được bán ở các siêu thị châu Âu. Ở Việt Nam, món gỏi cóc thực sự được yêu thích và có mặt trong thực đơn của các nhà hàng.
Lá cóc non có vi chua có thể ăn được như một loại rau, hoặc làm thức ăn cho gia súc. Nhựa cây có thể được dùng làm thuốc nhuộm (Ayoka, A.O và cộng sự, 2008). Giá trị dượcphẳm Bang 2.1: Một số bộ phận của cây cóc được dùng làm thuốc (Ayoka, A.O và cộng sự, 2008). Bộ phận sử dụng Công dụng Rễ Nước sắc từ rễ cây cóc được dùng làm thuốc tây Chương 2.
Tổng quan Vỏ câ Nước sac tu vỏ cayy dùng dé chữa tiêu chay, kiét ly, tri va diéu tri bénh lau. Tai Mexico, nó được dùng đê chữa bệnh sỏi bang quang và làm thuốc chữa vết thương Gum Thuốc tiêu dom và thuộc tây giun san (sán dây) Trai cóc Nước quả được dùng làn thuốc lợi tiểu và giải nhiệt Hoa Nước uông từ hoa cóc có tác dụng làm giảm đau da dày, điêu tri viêm niệu dao, viêm bang quang, tiêu đờm, kháng viêm. Thành phan hóa học chính của qua cóc 2. Thanh phân hóa học co bản Với độ chín khác nhau thành phan hóa học của trái cóc sẽ khác nhau, quy luật chung là khi độ chín tăng thì hàm lượng tinh bột, acid trong thịt cóc giảm, ham lượng đường tăng.
Do đó thành phan hóa học thay đối theo giới hạn rộng. Theo kết quả phân tích từ Hawaii, Philippin và nhiều nơi trên thế giới, thành phan của cóc chủ yếu là nước, carbohydrate, acid.Ngoài ra quả cóc còn là nguồn cung cấp vitamin (A, C), khoáng (Fe, K. Tổng quan Bang 2. Bảng thành phan dinh dưỡng của cóc trong 100g ăn được (Hauck, J.T và cong sự, 2011) Thành phân hóa học Hàm lượng Độ âm 65-85 % Carbohydrate ll.l g XO 12¢ Tro 06g Acid ( tinh theo acid citric) 0.8 % Na 2mg P 2mg Fe 3.4 mg Ca 20mg Vitamin C 70 mg Niacin 0.06 mg Pectin 10 % Vitamin B2 0.18 mg Nang lượng 157.30 cal Hoạt chất chống oxy hóa 17.47 mmol TEAC/g Phenolic tông 260.
Carbohydrate Trái cóc chứa ham lượng carbohydrate cao 11. Thành phan đường chủ yêu trong trái cóc là đường saccharose, ngoài ra còn một sô đường khác như glucose, galactose. Tổng quan Bảng 2.3: Bảng thành phần carbohydrate trong trái cóc (Sophie daulmer Ensia- Siarc, 1994; Nahar và cộng sự, 1990; Chan va Hheu, 1975) Thành phân đường Hàm lượng Rhamnose 0.7 IU Uronic acid 7. Acid hữu cơ Trong quả cóc, hai loại acid hữu cơ chính là acid citric và acid malic, ngoài ra còn có acid acetic va oxalic acid chiêm một lượng nhỏ.
Hàm lượng và thành phan của các acid thay đối tùy thuộc vào độ chín của trái (Sophie daulmer Ensia- Siarc, 1994; Fharasmane và Parfait, 1988). Tổng quan Bảng 2.4: Thành phần acid hữu cơ trong trái cóc theo từng giai đoạn chín (Sophie daulmer Ensia- Siarc, 1994; Fharasmane va Parfait, 1988) Acid (mg/g) Trai xanh Trái chín một phan | Trái chín hoàn toàn Acid malic 2. Vitamin C Qua cóc có hàm lượng vitamin C dao động trong khoảng 42-70 mg/100g ăn được. A va cộng sự (2005), giai đoạn trưởng thành cua quả trong thời kỳ thu hái có ảnh hưởng đến hàm lượng vitamin C trong thịt quả, hàm lượng này cao hơn đối với quả chưa chín.
Các tác giả giải thích nguyên nhân là do sự oxy hóa xảy ra trong quá trình chín của quả dẫn đến việc hình thành sản phẩm oxy hóa của acid ascorbic 3 — hydroxy — 2 — pyrone. Hợp chất phenolic Các hợp chất phenolic là các hợp chất có một hoặc nhiều vòng thơm với một hoặc nhiều nhóm hydroxyl. Các hợp chất phenolic thực vật có tác dụng chống lại bức xạ tia cực tím hoặc ngăn chặn các tác nhân gây bệnh, ký sinh trùng. Các hợp chat phenolic tong trong qua cóc đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới khả năng chống oxy hóa.
Hàm lượng phenolic tổng trong quả cóc xấp xỉ 260.21 mg GAE/100g (Hauck, J. T và cộng sự, 2011). Trong một nghiên cứu khác, hàm lượng phenolic trong quả cóc là 52.55 mg GAE/100g nguyên liệu tươi (Jose Contreras- Calderon và cộng sự, 2011) trên nguyên liệu cóc có nguồn gốc từ Colombia. Như vậy, thành phan va hàm lượng các hợp chất phenolic thay đổi tùy theo giông và các điêu kiện trông trọt.Các nhà nghiên cứu cho răng có môi tương 10 Chương 2.
Tổng quan quan tuyến tính giữa hàm lượng phenolic và hoạt tính chống oxy hóa trong dịch quả “ coc. Thanh phan các hop chat mùi Theo Narendra Narain va cộng sự (2007), mùi hang của cóc thường là do chất nhựa và tinh dau tiết ra từ quả. Bang kỹ thuật sắc ký khí, họ đã phân tích thành phan các hợp chất mùi trong cóc Brazil (Brazilian ambarella fruits). Kết quả như sau: Bang 2.5: Bang thành phan các hop chất bay hoi chủ yếu trong trái cóc Brazil (Narendra Narain và cong sự, 2007).
Thanh phan Tỉ lệ (%) Trái chín một phân Trái chín hoàn toàn Ethyl acetate - 0.95 3-Methyl-3-buten-l-ol | 3.68 (-): không phat hiện 11 Chương 2. Tổng quan Các hợp chất mùi của trái cóc gồm 44% este, 29% mono và sesquiterpenes, 11% keton và aldehyde, 13% hydrocacbon, alcohol và các acid béo no, phan còn lại là các hợp chất khác. Hợp chất este với ethanol là este chính trong quả cóc Những phân tích ở Malaysia cho thay B-pinene, (E)-2-hexanal và (Z)-3- hexanol là hợp chất chính trong hỗn hợp mùi của quả cóc xanh và chín (Narendra Narain và cộng sự, 2007). Các chất khác Ngoài thành phần dinh dưỡng trên, trái cóc còn chứa chất nhựa như keo có màu vàng,chứa những đường như D-galactose, D-xylose, L-arabinose, L-fucose, L- rhamnose và còn có mono-methylglucuronicacid.Hat chứa nhiều khoáng chất như Calcium (Ca), Magiesium (Mg), Phosphorus (P), Potassium (K), Sulfur (S).