Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Một vài bất đẳng thức quen thuộc thường gặp trong chương trình phổ thông 1.1 Các tính chất cơ bản của bất đẳng thức Tính chất : Tên gọi Điều kiện | Nội dung en 86) a<b«>a+c< | Cộng hai về của bất đẳng thức với một b+c SỐ c>0 a < b« ac < be | Nhân hai về của bất đẳng thức với một c<0 a<b#ac> bc | sé œ<bvàc< d + a+re<b+d Cộng hai bất đắng thức cùng chiều œa>0,c>|la<bvàc<d ca 2y xế cà “ va Nhân hai bât đắng thức cùng chiều 0 => ac < bd a<bea™e< on Tay ae n € N* jon Nang hai vé cua bat đăng thức lên một lũy thừa neNvala<bsarc< y a>0 bn a<Ù@© Va< œ>0 fo - £9 ˆ £ 2 4 Vb Khai căn hai vê của một bât đăng thức œ<b«@ ÿa< w/b 1.2 Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối Điều kiện Nội dung |lz|>0, |z| >z, |z|>—z |#|<a«@®—=a<z<ứ |lz| >a€#z<—ø hoặc # > a |a| — |b] < Ja +d] < la| + |ð| a>0 1.3 Bất đẳng thức 11/ — GM (bat đẳng thức Cauchy) Định lý 1. Trung bình nhân của hai số không âm nhỏ hơn hoặc bằng trung bành cộng của chúng b Vab < = - VYa,b>0.1) , b, , Đăng thúc Wab = at xấu ra khi 0à cht khia = b. MG rong: Néu 2, %2,.,2p 1A cAc s6 khong Am thi #ị † #2 +. n Dấu bằng xảy ra khi va chi khi x} = x2 =.
Tổng của một số dương uới nghịch đảo của nó lớn hơn hoặc bằng 2. Néu x,y cùng dương oà có tổng không đổi thà tích xụ lớn nhất khi oà chỉ khi + — g. Nếu +, cùng dương oà có tích không đổi thà tổng # + nhỏ nhất khi oà chỉ khi + — g.4 Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (bất đẳng thức Bunhia- copski) Định lý 1. Với các số thực a,b,c, d tùy ú ta luôn có (a° +0?) (2 +d’) > (ac + bd)’.
Ta co: (a? + 2) (c2 + đ) > (ac + bd)” © (ae) + (ad)Ÿ + (be)” + (bd)” > (ae)” + 2abed + (bd)? Ẳ© (ad) — 2adbe + (be)” > 0 Ẳ© (ad— be)”>0 (luôn đúng) b Dau bằng xảy ra khi và chỉ khi ad = be hay — = 3 L] Mở rộng: Với hai bộ số (đi, đ3,., ø„) và (bị, bạ,., bạ) ta có (aj + 43+. a a 2 x Dau bang xay ra khi va chi khi TT a = =; =.= b với quy ước nêu mẫu 1 2 n bằng 0 thì tử phải bằng 0. Chứng mình, Đặt a = V(a‡ + ad +. e Nếu ø = 0 hay b = 0: Bất đẳng thức luôn đúng.
e Nếu ø,b > Ú: aj by. Mặt khác: 1 |œØ;| < 5 (a; + 8), suy ra 1 |aiđi| + |as6a| +. + lanBn| < s(ai +oaf+.+ anba| < |aib| + |aaba| +.+ |amba| › suy ra (abi + asb; +. + b2) Dấu “=” xay ra khi và chỉ khi ai = Pi, Vi=1,2,.œ„8„ cùng dâu by bạ bn LÌ Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng phân thức Với hai bộ số (ai, da,., œ„) là các số thực và (bị, ba,., b„) là các số thực dương, ta có ae aa ae aj+a +.
ny (M+ Oat Fan) by bo bn Ủị + bạ +. + bạ Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi A Oe _ " — on by by Dn 1.5 Bất đẳng thức Bernouli a) Dạng nguyên thủy: Cho ø > —1,1<n„€ Z thì (1+a)" > 1+ na. Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = 0 hoặc ø = 1. b) Dạng mở rộng: - Cho ø > —1,øm > 1 thì (1+a)” > 1~+ na.
Dấu bằng xây ra khi và chỉ khi a = 0 hoặc ø = 1. - Choa > -1,0<a<1 thi (1+a)* < 14+ aa. Dau bằng xảy ra khi và chi khi a = 0.6 Bất đẳng thức Mincopski (bất đẳng thức véctơ) Cho hai dãy số thực (øi,da,.,a„) và (bị, bạ,. Tà có: Vd‡ + ÙỆ + va) + bŠ +.
+ an)” + (bị + bạ +. ~ Dau bang xay ra khi va chi khi 7 = x =.= nộ với quy ước nêu mẫu 1 2 n bằng 0 thì tử phải bằng 0. Mở rộng: Cho hai dãy số thực (ơi, dạ,., a„) và (bị, bạ,.ba ca by < Va + bị) (ag + bz) wee (an + bn).2 Một số phương pháp giải bài toán bất đẳng thức trong phạm vi toán trung học phổ thông. Để chứng tỏ rằng một bất đẳng thức nào đó là đúng, ta cần lập luận chặt chẽ, dựa trên các tính chất cơ bản của bất đẳng thức.
Do không nắm vững các tính chất cơ bản ấy, nhiều học sinh đã phạm vào những sai lầm phổ biến sau đây: 1) Trừ các về tương ứng của hai bất đẳng thức cùng chiều. 2) Bình phương hai về của một bất đẳng thức mà không kiểm nghiệm xem hai về của bất đẳng thức đó dương hay không. 3) Sử dụng các phép biến đổi không tương đương khác. Phương pháp chứng minh bất đẳng thức rất đa dạng, chủ yếu dựa vào đặc thù riêng của từng bất đẳng thức.
Cần chú ý rằng có thể áp dụng nhiều cách khác nhau để chứng minh bất đẳng thức, tuy nhiên, có nhiều bài, phải phối hợp nhiều phương pháp một cách hợp lý. Sau đây là một số phương pháp đơn giản thường được sử dụng để chứng minh các bất đẳng thức sơ cấp.1 Phương pháp sử dụng định nghĩa. Để chứng minh một bất đẳng thức 4 > nào đó là đúng, ta cần chỉ ra rang A— B > 0, hoặc ngược lại, khi cần chứng minh A4— B > 0 ta có thể đưa về bất đẳng thức A > để chứng minh. Chứng mữnh rằng tới hơi số a,b tùu ú ta luôn có a®+bˆ+1>ab+a+b.
Bất đẳng thức được chứng minh. Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a=b=1.2 Phương pháp sử dụng các phép biến đổi tương đương. Hai bất đẳng thức được gọi là tương đương nếu bất đẳng thức này đúng thì bất đẳng thức kia cũng đúng và ngược lại. Phép biến đổi được gọi là tương đương, nếu nó biến đổi một bất đẳng thức thành bất đẳng thức khác, tương đương với nó.
Chitng minh rang 2vb NN < Wal. Vat+vb Chứng minh. Do a > 0, b >0, nên ta có thể chia hết hai về của bất đẳng thức cho #ab và được 2Vba Vat vb ` hay 2Vab < #+ vb, (do /a+vVb > 0), hay 0 < /#+ wWb— 2ýab (theo định nghia), hay 0 < (va — vo). Bất đẳng thức này đúng, vậy bất đẳng thức đã cho là đúng.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = b. Chứng mình rằng v( *;)+yœ+2<œ+2)( +). x y LZ Chứng mình. Viết lại bất đẳng thức đã cho dưới dạng y 1 1 a — < V——+ pt +?) + yứ† z) <(œ+z)(œ + z) sa Do # + z > 0, >0 và zz > 0, nên có thể nhân hai về với ằ ta được z+z bất đẳng thức mới tương đương: Uˆ +82 < #ụ + 92, ©1—x+zz— z <0, ©(u—z)+z(z— w) <0 © -(w—#)(z — 9) <0.
Bất đẳng thức cuối cùng đúng (vì — # > 0,z— > 0). Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi z = ¿ = z. Vậy bất đẳng thức đã cho cũng đúng.3 Phương pháp chứng minh phản chứng. Cho các số a, da, bị, bạ, liên hệ bởi hệ thức ai + aạ = Qbibe.
Chứng mình rằng ít nhất một trong hai bất đẳng thúc sau là đúng: bi > ay; bệ > aa. Giả sử hai bất đẳng thức đều không đúng, tức là từ: bi<a, bộ < dạ, hay bi-a, <0, bŠ— a¿< 0.2) Theo giả thiết thì ai + a¿ = 2bjba.2) tương đương với bị + bộ — 2biba < 0, hay (bị — bạ)? < 0. Điều này không thể xảy ra. Do vậy giả thiết là sai, suy ra điều phải chứng minh là đúng.
Chúng mình rằng ít nhất một trong ba bất đẳng thúc sau đâu là sai: 1 1 1 a(1— 6) > 5; b(1—¢) > 5 c4) >1. Giả sử cả ba bất đẳng thức đều đúng. Khi đó, nhân các về tương ứng, ta thu được: [a(1 — a)]-[b(1 — ð)]-[e(1— e)] > (13) AL ALE Ale „ 1 1\? 1 Mat khac, hién nhién a? — a+ in (« — 5) > 0, nén 0 < a(1—a) < 1 Tương tự, ta cũng có: 0<b(I—b)<-, 0<c(l—-ec)< Ale Ale 10 Nhân về với về các bất đẳng thức này, ta được: T11 1— øa)|.|e0 = 9] < 1-2-2 ⁄ ae 111 111 Kết hợp với (1:3) ta được: T + 1È T1T Điều này không thể xảy ra. Vậy phải có ít nhất một bất đẳng thức là sai.
Trong 3 phương pháp chứng minh bất đẳng thức nói trên, thực chất đều được dựa trên phép biến đổi đồng nhất. Do đó, một bất đẳng thức, nếu chứng minh được bằng một phương pháp sẽ dễ dàng chuyển qua phép chứng minh bằng 2 phương pháp còn lại.4 Phương pháp chứng mỉnh bất đẳng thức sử dụng tính chất bắc cầu. Để chứng minh bất đẳng thức A > ta chứng minh cặp bất đẳng thức A>C =>A>bB. Chứng minh rằng, uới mợi a,b ta có bất đẳng thức 34/2 34+17 <1-—b+ aa (1.
Xét vé phai cia (1.4), ta c6 1 1 1-b+5b=5b'—b+1 2 1 1 = -(? —2b+1) += 5 + +5 1 1_ 1 =<-(b-1)P+=>-, 15 (0 1P 5>, (15) dau bang xay ra khi va chi khi b = 1. 3⁄2 1 Ta sé chứng minh về trái của (1.6) Dấu bằng khi a = 0. Dấu bằng xay ra khi và chỉ khi ø = 0, = 1.5 Phương pháp sử dụng các bất đẳng thức quan trọng trung gian đã biết Sử dụng tính chất “bắc cầu” của các bất đẳng thức và một số bất đẳng thức quan trọng, quen biết, ta có thể rút ngắn các phép chứng minh. Thông thường trong chương trình phổ thông trung học, các bất đẳng thức Cauchy và bất đẳng thức Bunhiacopski là những bất đẳng thức quan trọng, được sử dụng rộng rãi nhất.
Trong mục này ta sẽ xét một số ứng dụng trực tiếp của các bất đẳng thức này. Cho a,b,e là ba số không âm thỏa mãn diéu kién a+ b+c=1. Chứng mình rằng Va+b+Vvb+c+Ve+a< V6. Ap dụng bất đẳng thức Côsi ta có: 2 2 2 g tate (evar = Ws(a+) < — 2 2 2 -+Ùb+ec V35*e=26+9< 3# —= 3 3 2 2 2 2 3 rere VyVets= ger a Sa Cộng các vế tương ứng của các bất đẳng thức này ta thu được: 2 1 V3 (V2*5+vis+ve+a) <5Í2+ 3(a+b+©)] =2.
hay Ja + b+VWb +c+e+a< v6. Vậy bất đẳng thức được chứng minh. Dấu bằng xảy ra khi va chi khi a = b =c = 3 L] 12 Ví dụ 1. Cho œø,b,e là ba số dương uà a+b+c = 1.
Chứng mình rằng (+;) (1+7) (1+2) > 64, a b Cc Chitng minh. Ap dụng bất đẳng thức Côsi cho bốn số không âm ta được 1+a=a+b+c+a>4Va2be; 1+b=a+b+ec+b>4!Vat2%c: l+e=a+b+c+ec> 4'vab.