Luận văn ThS. Thiết kế Chung cư Tân Phước - ĐHSPKT TP.HCM (Nguyễn Chí Chiến)

Giới thiệu chi tiết nội dung phần thuyết minh luận văn thạc sĩ về dự án chung cư Tân Phước. Phân tích quy hoạch tổng thể, thiết kế kiến trúc và các tiện ích

2015

249
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ chung cư Tân Phước phần thuyết minh

Luận văn thạc sĩ về chung cư Tân Phước phần thuyết minh là công trình nghiên cứu tổng hợp các giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu cho dự án chung cư cao tầng. Đề tài thuộc chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Hậu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Phần thuyết minh trình bày chi tiết toàn bộ quy trình tính toán, từ khảo sát địa chất, thiết kế kiến trúc đến các giải pháp kết cấu và nền móng. Nội dung bao gồm phân tích tải trọng, tính toán sàn điển hình, thiết kế cầu thang bộ, bể nước mái và mô hình khung chịu lực. Công trình áp dụng tiêu chuẩn TCXD 198:1997 về cấu tạo khung nhà cao tầng, sử dụng phần mềm SAP2000 để mô phỏng và kiểm tra nội lực. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ sư xây dựng khi thực hiện các dự án chung cư tương tự.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn đặt mục tiêu thiết kế hoàn chỉnh công trình chung cư Tân Phước bao gồm ba phần chính. Thứ nhất là thể hiện lại bản vẽ kiến trúc theo hồ sơ đã chỉnh sửa. Thứ hai là tính toán kết cấu sàn tầng 4, cầu thang bộ từ tầng 3 đến tầng 4, bể nước mái và mô hình khung trục 3 và B. Thứ ba là tổng hợp số liệu địa chất để thiết kế hai phương án móng khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng lý thuyết kết cấu bê tông cốt thép vào thực tế thiết kế, đảm bảo công trình đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và kinh tế.

1.2. Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Phần thuyết minh luận văn dựa trên hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và quốc tế. Tiêu chuẩn TCXD 198:1997 về cấu tạo khung nhà cao tầng được áp dụng làm cơ sở chính cho thiết kế kết cấu chịu lực. Các tiêu chuẩn về bê tông cốt thép quy định điều kiện về độ dẻo, cường độ dầm và cột khi chịu tải trọng động đất. Hệ số tải trọng được xác định theo quy phạm hiện hành với hệ số an toàn phù hợp cho tải trọng thường xuyên và tạm thời. Vật liệu chính sử dụng gồm bê tông nặng với cường độ tiêu chuẩn, thép có gờ và gạch xây tường với trọng lượng riêng γ=18kN/m³.

II. Phân tích kết cấu sàn và dầm trong thiết kế chung cư Tân Phước

Phân tích kết cấu sàn và dầm là phần trọng tâm của thuyết minh luận văn chung cư Tân Phước. Hệ thống dầm sàn được bố trí theo lưới cột lớn kích thước 8m x 9m, sử dụng hệ dầm giao nhau để chia nhỏ các ô sàn. Chiều dày sàn được xác định theo công thức sơ bộ D·L²/hb, trong đó D=1 đối với sàn bản kê bốn cạnh và L là chiều dài cạnh ngắn của ô bản. Kết quả tính toán cho thấy chiều dày sàn hợp lý là 180mm. Dầm chính được chọn tiết diện 300x700mm theo công thức hd=(1/10÷1/14)L, đảm bảo độ cứng và khả năng chịu lực tối ưu. Các dầm console và dầm môi sử dụng tiết diện nhỏ hơn 200mm. Quá trình tính toán nội lực sử dụng mô hình SAP2000 để mô phỏng chính xác trạng thái làm việc của hệ kết cấu dưới tác dụng của tải trọng trọng lực và tải trọng ngang.

2.1. Tính toán chiều dày sàn và chọn tiết diện dầm

Chiều dày sàn được xác định dựa trên nhịp kết cấu và tải trọng tác dụng. Với lưới cột 8m x 9m, công thức sơ bộ cho kết quả hs=(1/40÷1/45)×8000=178÷200mm. Giá trị được chọn là hb=180mm, đảm bảo độ võng cho phép và khả năng chống nứt. Tiết diện dầm chính được tính theo tỉ lệ hd=(1/10÷1/14)L, cho kích thước 571÷800mm. Chiều rộng dầm bd=(1/2÷1/4)hd=175÷350mm. Kết quả lựa chọn dầm chính 300×700mm thỏa mãn điều kiện cấu tạo về tỉ số chiều cao trên chiều rộng không vượt quá 3.

2.2. Kiểm tra bề rộng khe nứt và điều kiện võng

Kiểm tra bề rộng khe nứt là bước quan trọng trong thiết kế sàn bê tông cốt thép. Giá trị bề rộng vết nứt được tính toán theo phương pháp nội lực uốn, sử dụng hệ số η=1,0 cho tải trọng tạm thời ngắn hạn và η=1,3 đối với cốt thép thanh tròn trơn. Ứng suất trong cốt thép được xác định qua công thức σs=Mtc/(As×z). Kết quả kiểm tra cho thấy tất cả các ô bản đáy và bản thanh đều có bề rộng vết nứt nhỏ hơn giá trị giới hạn acrc2=0,2mm. Điều này đảm bảo kết cấu hoạt động trong trạng thái giới hạn正常使用, không ảnh hưởng đến độ bền và thẩm mỹ công trình.

III. Thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái trong luận văn chung cư

Thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái là hai hạng mục quan trọng trong phần kết cấu của luận văn chung cư Tân Phước. Cầu thang bộ được thiết kế cho đoạn từ tầng 3 đến tầng 4, bao gồm bản thang, chiếu nghỉ và cấu tạo lan can tay vịn. Kích thước bậc thang tuân thủ quy chuẩn về chiều rộng, chiều cao bậc và góc nghiêng đảm bảo an toàn và tiện nghi sử dụng. Bể nước mái được thiết kế với các thành phần chính gồm bản nắp dày 150mm, bản thành dày 150mm và bản đáy dày 250mm. Cột chống bể sử dụng tiết diện 300x300mm. Bố trí lỗ thăm kích thước 1000x1000mm phục vụ công tác bảo dưỡng. Mô hình tính toán bể nước được xây dựng trên phần mềm SAP2000 để xác định chính xác nội lực trong các bản cấu thành, đảm bảo khả năng chống thấm và chịu lực của bể chứa nước trên mái công trình.

3.1. Phương pháp tính toán cầu thang bộ tầng 3 4

Cầu thang bộ được thiết kế theo kiểu bản thang bê tông cốt thép liền khối. Kích thước bậc thang được xác định dựa trên công thức 2h+b=600mm, trong đó h là chiều cao bậc và b là chiều rộng bậc. Góc nghiêng của thang dao động trong khoảng 25-35 độ để đảm bảo thoải mái khi di chuyển. Chiếu nghỉ được bố trí tại các vị trí đổi hướng, có chiều rộng không nhỏ hơn chiều rộng thang. Cốt thép chịu lực chính đặt ở mặt dưới bản thang theo phương dốc, cốt thép phân bố đặt vuông góc với cốt thép chính. Liên kết giữa bản thang và chiếu nghỉ được xử lý bằng cốt thép chờ để tạo tính liên tục cho cấu kiện.

3.2. Thiết kế bể nước mái và mô hình SAP2000

Bể nước mái được mô hình hóa trên phần mềm SAP2000 dưới dạng hệ bản phẳng chịu tải trọng nước bên trong. Tải trọng chính bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu, áp lực nước tĩnh và tải trọng sử dụng trên nắp bể. Bản đáy dày 250mm là cấu kiện chịu tải trọng lớn nhất do áp lực nước toàn phần. Bản thành dày 150mm chịu áp lực nước thay đổi theo chiều cao. Bản nắp dày 150mm chịu tải trọng sử dụng và tải trọng mưa. Nội lực được phân tích theo phương pháp phần tử hữu hạn, cho kết quả mô men uốn và lực cắt tại các vị trí nguy hiểm. Thiết kế cốt thép dựa trên kết quả nội lực, đảm bảo khả năng chống thấm và độ bền lâu dài.

IV. Thiết kế nền móng và ứng dụng thực tiễn của luận văn

Phần thiết kế nền móng trong luận văn chung cư Tân Phước bao gồm tổng hợp số liệu khảo sát địa chất và đề xuất hai phương án móng khả thi. Hồ sơ địa chất cung cấp các thông số về cấu trúc địa tầng, sức kháng cắt, hệ số nén và mực nước ngầm. Từ dữ liệu này, nhóm tác giả tiến hành phân tích tải trọng truyền xuống móng và lựa chọn loại móng phù hợp. Hai phương án móng được so sánh về mặt kỹ thuật và kinh tế, bao gồm móng cọc và móng bè hoặc móng đơn. Ứng dụng thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc cung cấp quy trình thiết kế hoàn chỉnh từ khảo sát đến thi công, là tài liệu tham khảo quý giá cho các dự án chung cư tương tự tại Việt Nam. Kết quả tính toán được trình bày trong 22 bản vẽ A1, bao gồm 3 bản kiến trúc, 13 bản kết cấu và 6 bản nền móng.

4.1. Tổng hợp số liệu địa chất và thiết kế móng

Hồ sơ khảo sát địa chất cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính đất nền tại vị trí xây dựng chung cư Tân Phước. Các thông số quan trọng bao gồm sức kháng cắt không thoát nước, mô đun biến dạng, hệ số thấm và khả năng chịu tải của từng lớp đất. Dựa trên số liệu này, kỹ sư xác định được độ sâu đặt móng và loại móng phù hợp. Thiết kế hai phương án móng cho phép so sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật. Phương án thứ nhất sử dụng móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc cọc khoan nhồi. Phương án thứ hai áp dụng móng nông như móng băng hoặc móng bè khi đất nền có sức chịu tải tốt.

4.2. Giá trị tham khảo và hướng phát triển

Luận văn chung cư Tân Phước phần thuyết minh mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao cho cộng đồng xây dựng. Quy trình tính toán được trình bày hệ thống, từ tổng hợp tải trọng, phân tích nội lực đến thiết kế tiết diện cốt thép. Sinh viên ngành Xây dựng có thể tham khảo phương pháp luận và cách áp dụng tiêu chuẩn vào thực tế. Hướng phát triển bao gồm cập nhật tiêu chuẩn mới, áp dụng phương pháp thiết kế dựa trên hiệu suất và tích hợp công nghệ BIM vào quy trình. Nghiên cứu cũng mở rộng sang tối ưu hóa kết cấu sử dụng trí tuệ nhân tạo và vật liệu xanh trong xây dựng bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP CHUNG CƯ TÂN PHƯỚC GVHD: ThS.NGUYỄN VĂN HẬU SVTH: NGUYỄN CHÍ CHIẾN MSSV: 11149016 SKL 0 0 3 5 9 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2015 NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sinh viên : NGUYỄN CHÍ CHIẾN MSSV: 11149016 Khoa : Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài : CHUNG CƯ TÂN PHƯỚC 1. Số liệu ban đầu  Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thước theo GVHD)  Hồ sơ khảo sát địa chất 2. Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán a. Kiến trúc  Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc b. Kết cấu  Tính toán, thiết kế sàn điển hình tầng 4  Tính toán, thiết kế cầu thang bộ(từ tầng 3-tầng 4) và bể nước mái  Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 3 và B c. Nền móng  Tổng hợp số liệu địa chất  Thiết kế 02 phương án móng khả thi 3. Thuyết minh và bản vẽ  01 Thuyết minh và 01 Phụ lục  22 bản vẽ A1 (03 Kiến trúc, 13 Kết cấu, 06 Nền móng) 4. Cán bộ hướng dẫn : ThS. Ngày giao nhiệm vụ : 03/2015 6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 03/07/2015 Tp. năm 2015 Xác nhận của GVHD Xác nhận của BCN Khoa ThS.NGUYỄN VĂN HẬU 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG& CƠ HỌC ỨNG DỤNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Sinh viên : NGUYỄN CHÍ CHIẾN MSSV: 11149016 Khoa : Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài :CHUNG CƯ TÂN PHƯỚC NHẬN XÉT 1. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện: . Đề nghị cho bảo vệ hay không? . Đánh giá loại: . HCM, ngày… tháng… năm 20… Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG& CƠ HỌC ỨNG DỤNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên : NGUYỄN CHÍ CHIẾN MSSV: 11149016 Khoa : Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài :CHUNG CƯ TÂN PHƯỚC CÂU HỎI . HCM, ngày… tháng… năm 20… Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên) 3 LỜI CẢM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai. Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế. Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy giáo ThS.NGUYỄN VĂN HẬU cùng với các Thầy Cô trong bộ môn Xây dựng. Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến Thầy giáo ThS.NGUYỄN VĂN HẬU những chỉ dẫn, kiến thức truyền đạt quý báu của Thầy chính là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của các Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn. Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sư nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau. Em xin chân thành cảm ơn.HCM, ngày…tháng…năm 2015 Sinh viên thực hiện NGUYỄN CHÍ CHIẾN 4 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC .1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC .2 ĐẶC ĐIỀM KHÍ HẬU TP.HỒ CHÍ MINH .3 GIẢI PHÁP ĐI LẠI . 20 Giao thông đứng. 20 Giao thông ngang .4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT . 21 Hệ thống điện . 21 Hệ thống cung cấp nước . 21 Hệ thống thoát nước . 21 Hệ thống chiếu sáng và thông gió . 21 An toàn phòng cháy chữa cháy . 21 CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN .1 VẬT LIỆU CHỊU LỰC .2 TÍNH TOÁN SÀN . 22 Mặt bằng bố trí hệ dầm sàn . 22 Chọn sơ bộ chiều dày sàn . 22 Chọn tiết diện dầm . 23 Cấu tạo và sơ đồ tính bản sàn . 23 Tải trọng tính toán . 25 Tính toán bản sàn . 26 Nội lực bản làm việc 1 phương . 26 Nội lực bảng làm việc 2 phương . 27 Tính cốt thép . 27 Kích thước tiết diện . 27 5 Tính toán và chọn cốt thép. 28 Kiểm tra hàm lượng cốt thép . 28 Tính thép bản sàn làm việc một phương (bản dầm). 28 Tính thép bản sàn lam việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) . 28 Kiểm tra độ võng bản sàn . 29 Đối với sàn bản dầm . 29 CHƯƠNG 3 : TÍNH CẦU THANG.2 VẬT LIỆU CHỊU LỰC .3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG . 31 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới . 31 Bản thang nghiêng.4 THIẾT KẾ CẦU THANG. 33 Tính thép cho bản thang .5 Tính dầm chiếu tới . 35 Tải trọng tác dụng lên dầm . 36 Tính cốt thép . 36 CHƯƠNG 4 : TÍNH BỂ NƯỚC .1 HÌNH DẠNG VÀ DUNG TÍCH BỂ NƯỚC . 37 Hình dạng và kích thước . 37 Kiểm tra dung tích bể nước .2 VẬT LIỆU CHỊU LỰC .3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC . 38 Tính bản nắp bể . 38 Sơ đồ tính và tải trọng . 39 Nội lực và cốt thép . 39 Cốt thép xung quanh lỗ thăm . 40 Tính thành bể . 41 Kích thước và sơ đồ tính. 41 6 Tải trọng tác dụng lên thành bể. 41 Nội lực tác dụng lên bản thành . 42 Tính cốt thép . 43 Tính toán bản đáy . 44 Tải trọng tác dụng lên bản đáy . 44 Sơ đồ tính và nội lực. 45 Tính toán cốt thép . 45 Kiểm tra độ võng bản đáy. 46 Kiểm tra nứt cho bản đáy và bản thành bể nước .4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÔ HÌNH SAP2000. 49 Nội lực bản nắp . 51 Kích thước và sơ đồ tính . 51 Nội lực tác dụng lên các ô bản thành . 53 Sơ đồ tính và nội lực . 53 TÍNH TOÁN CỐT THÉP . 54 CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN-THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3,B .1 MÔ HÌNH HỆ KHUNG.2 CHỌN VẬT LIỆU .3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM CỘT . 57 Chọn sơ bộ tiết diện dầm . 57 Chọn sơ bộ tiết diện cột . 57 Tính toán sơ bộ cho tầng trệt và tầng hầm .4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG . 63 Tính tải trọng gió. 64 Thành phần tĩnh của tải gió. 64 Thành phần động của tải gió . 65 Tải trọng động đất . 73 Phương pháp phân tích phổ phản ứng .5 Tổ hợp tải trọng.6 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ DẦM KHUNG TRỤC 3,B . 86 Kết quả nội lực . 89 Quá trình tính toán dầm . 89 Tính toán trường hợp cụ thể cho dầm . 91 Tính toán thép đai cho dầm . 94 Tính đoạn neo,nối cốt thép . 94 Nguyên tắc bố trí . 95 Cấu tạo kháng chấn cho dầm .7 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 3,B . 140 Tính toán thép dọc chịu lực . 140 Nguyên tắc bố trí thép cho cột . 142 Cấu tạo kháng chấn cho cột . 143 Tính toán một trường hợp cụ thể . 144 Tính thép đai cho cột . 148 Bảng tính và bố trí thép cho hệ cột khung trục 3 . 149 Bảng tính và bố trí thép cho hệ cột khung trục B .8 TÍNH THÉP CHO VÁCH. 163 Nội lực tác dụng lên vách. 163 Các bước tính toán . 163 Tính toán trường hợp cụ thể cho vách . 165 Bảng tính và bố trí thép cho vách khung trục . 167 CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ MÓNG .1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH .2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP . 174 Vật liệu sử dụng . 174 Kích thước và chiều dài cọc . 174 Tính toán sức chịu tải . 175 Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Mục 7. 175 Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G3 TCVN 10304-2014) . 176 8 Theo cường độ vật liệu làm cọc . 177 Kiểm tra cẩu lắp . 177 Thiết kế móng cọc ép M1 . 179 Phản lực chân cột . 179 Xác định số lượng cọc và bố trí . 180 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng . 182 Kiểm tra xuyên thủng . 185 Tính toán cốt thép đài móng . 185 Thiết kế móng cọc ép M2 . 186 Phản lực chân cột . 186 Xác định số lượng cọc và bố trí . 187 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng . 189 Kiểm tra xuyên thủng . 192 Tính toán cốt thép đài móng . 192 Thiết kế móng cọc ép M3 . 194 Phản lực chân cột . 194 Xác định số lượng cọc và bố trí . 195 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng . 197 Kiểm tra xuyên thủng . 199 Tính toán cốt thép đài móng . 199 Thiết kế móng lõi thang (MLT) . 201 Phản lực chân vách . 201 Xác định số lượng cọc và bố trí . 201 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng . 202 Kiểm tra xuyên thủng . 205 Tính toán đài cọc bằng SAFE .3 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI . 211 Vật liệu sử dụng . 211 Tính toán sức chịu tải . 211 Kích thước và chiều dài cọc. 211 Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (7. 212 9 Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Phụ lục G3 TCVN 10304-2014) . 213 Theo vật liệu làm cọc . 214 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M1 . 215 Phản lực chân cột . 215 Xác định số lượng cọc và bố trí . 216 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng . 218 Kiểm tra xuyên thủng . 220 Tính toán cốt thép đài móng . 220 Thiết kế móng cọc khoan nhồi M2 . 222 Phản lực chân cột . 222 Xác định số lượng cọc và bố trí . 223 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng . 225 Kiểm tra xuyên thủng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ