Luận văn thạc sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị ngân hàng thương mại - Nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán quản trị ngân hàng thương mại

Kế toán quản trị là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính nội bộ phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo. Trong bối cảnh ngân hàng thương mại, vai trò này càng trở nên quan trọng. Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt, rủi ro cao và chịu sự quản lý chặt chẽ từ Ngân hàng Nhà nước. Công tác kế toán quản trị giúp ngân hàng kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả hoạt động từng bộ phận và xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước - cho thấy nhiều ngân hàng thương mại vẫn chưa phát huy hết tiềm năng của kế toán quản trị hiện đại. Một số ngân hàng mới dừng lại ở kế toán quản trị truyền thống, chưa áp dụng các kỹ thuật tiên tiến như ABC, BSC hay EVA. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ.

1.1. Khái niệm và vai trò kế toán quản trị trong ngân hàng

Kế toán quản trị trong ngân hàng thương mại bao gồm toàn bộ quy trình thu thập, phân tích và trình bày thông tin tài chính nội bộ. Thông tin này phục vụ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Vai trò của kế toán quản trị thể hiện ở việc cung cấp dữ liệu chi phí cho từng sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Bên cạnh đó, hệ thống này hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định chiến lược về lãi suất, phí dịch vụ và phân bổ nguồn lực. Ngân hàng thương mại có đặc thù riêng biệt so với doanh nghiệp sản xuất. Đối tượng thụ hưởng đa dạng, mức độ rủi ro lớn và nhiều khoản nợ ngắn hạn đòi hỏi hệ thống kế toán quản trị phải linh hoạt, chính xác.

1.2. Thực trạng áp dụng kế toán quản trị tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu thực tế tại các ngân hàng thương mại ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy sự phân hóa rõ rệt trong mức độ áp dụng kế toán quản trị. Các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank đã triển khai nhiều kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng quy mô trung bình và nhỏ vẫn chủ yếu sử dụng kế toán quản trị truyền thống. Nguyên nhân chính bao gồm hạn chế về nhân lực trình độ cao, thiếu hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và chưa có chiến lược phát triển rõ ràng. Mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính TP. Hồ Chí Minh ngày càng gay gắt. Điều này tạo áp lực buộc các ngân hàng phải cải thiện hệ thống quản lý nội bộ.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán quản trị tại ngân hàng thương mại. Các nhân tố được phân thành hai nhóm chính: yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong tổ chức. Yếu tố bên ngoài bao gồm mức độ cạnh tranh của thị trường và tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh. Tại TP. Hồ Chí Minh, sự hiện diện của nhiều ngân hàng nước ngoài tạo áp lực cạnh tranh lớn. Yếu tố bên trong bao gồm chiến lược kinh doanh, quy mô tổ chức, trình độ kế toán viên, cấu trúc tổ chức và văn hóa doanh nghiệp. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) giải thích rằng không có phương pháp tổ chức kế toán quản trị nào phù hợp với mọi hoàn cảnh. Mỗi ngân hàng phải lựa chọn cách thức tổ chức phù hợp với chiến lược, quy mô và môi trường hoạt động. Kết quả phân tích hồi quy đa biến từ nghiên cứu thực nghiệm giúp xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố.

2.1. Yếu tố bên ngoài tổ chức ảnh hưởng đến kế toán quản trị

Mức độ cạnh tranh của thị trường là nhân tố bên ngoài quan trọng nhất. Tại thành phố Hồ Chí Minh, hơn 50 ngân hàng thương mại đang hoạt động, tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Áp lực cạnh tranh buộc ngân hàng phải cải tiến hệ thống kế toán quản trị để kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh cũng tác động đáng kể. Biến động tỷ giá, lãi suất và chính sách tiền tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng. Môi trường càng bất ổn, nhu cầu thông tin kế toán quản trị càng cao. Ngân hàng cần hệ thống thông tin linh hoạt để thích ứng nhanh chóng với thay đổi thị trường.

2.2. Yếu tố bên trong tổ chức ảnh hưởng đến kế toán quản trị

Chiến lược kinh doanh là nhân tố nội bộ có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến tổ chức kế toán quản trị. Ngân hàng theo đuổi chiến lược chi phí thấp sẽ yêu cầu hệ thống kế toán quản trị tập trung vào kiểm soát chi phí. Ngược lại, ngân hàng chiến lược khác biệt hóa cần thông tin về giá trị sản phẩm dịch vụ. Quy mô tổ chức cũng tác động rõ rệt. Ngân hàng lớn thường có đủ nguồn lực đầu tư vào hệ thống kế toán quản trị hiện đại. Trình độ kế toán viên quyết định chất lượng thông tin đầu ra. Cấu trúc tổ chức phân quyền đòi hỏi hệ thống báo cáo chi tiết hơn so với tập trung. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận thay đổi trong tổ chức.

III. Giải pháp nâng cao tổ chức kế toán quản trị ngân hàng

Từ kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng, nhiều giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán quản trị tại ngân hàng thương mại. Giải pháp đầu tiên là xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị tích hợp với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại. Ngân hàng cần đầu tư phần mềm ERP hoặc hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp. Giải pháp thứ hai là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán quản trị chất lượng cao. Kế toán viên cần được trang bị kiến thức về kế toán quản trị hiện đại như ABC, BSC, EVA. Giải pháp thứ ba là hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Ngân hàng nên thành lập bộ phận kế toán quản trị độc lập với bộ phận kế toán tài chính. Giải pháp cuối cùng là xây dựng văn hóa tổ chức khuyến khích sáng tạo và cải tiến liên tục trong công tác kế toán quản trị.

3.1. Hoàn thiện hệ thống thông tin và công nghệ

Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại là giải pháp nền tảng. Ngân hàng thương mại cần triển khai hệ thống ERP tích hợp toàn bộ quy trình nghiệp vụ. Hệ thống này cho phép thu thập dữ liệu tự động từ các chi nhánh và phòng ban. Dữ liệu được xử lý tập trung, đảm bảo tính nhất quán và chính xác. Công nghệ big data và trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích thông tin sâu hơn. Ngân hàng có thể xây dựng dashboard quản trị theo thời gian thực. Ban lãnh đạo truy cập thông tin mọi lúc mọi nơi, phục vụ ra quyết định nhanh chóng. Việc đầu tư công nghệ cần đi đôi với đào tạo nhân sự sử dụng hiệu quả.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực kế toán quản trị

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định hiệu quả kế toán quản trị. Ngân hàng cần tuyển dụng kế toán viên có trình độ chuyên môn vững vàng về kế toán quản trị hiện đại. Chương trình đào tạo nội bộ phải được xây dựng bài bản, cập nhật kiến thức mới thường xuyên. Kế toán viên cần hiểu biết sâu về nghiệp vụ ngân hàng, không chỉ đơn thuần về kế toán. Ngân hàng nên cử nhân viên tham gia các khóa học quốc tế về quản trị tài chính ngân hàng. Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực và chế độ đãi ngộ phù hợp giúp giữ chân nhân tài. Mối liên kết giữa ngân hàng và trường đại học cũng cần được tăng cường để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thực tế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại ngân hàng

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị tại ngân hàng thương mại TP. Hồ Chí Minh mang lại nhiều kết quả có giá trị. Bảy nhân tố được xác định bao gồm: mức độ cạnh tranh thị trường, tính không chắc chắn môi trường, chiến lược kinh doanh, quy mô tổ chức, trình độ kế toán viên, cấu trúc tổ chức và văn hóa doanh nghiệp. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy chiến lược kinh doanh và trình độ kế toán viên có ảnh hưởng mạnh nhất.Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu rất đa dạng. Ngân hàng thương mại có thể sử dụng kết quả làm cơ sở đánh giá hiện trạng tổ chức kế toán quản trị. Từ đó xây dựng lộ trình cải tiến phù hợp với đặc thù riêng. Cơ quan quản lý nhà nước cũng có thể tham khảo để ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kế toán quản trị trong lĩnh vực ngân hàng. Kết luận này mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về áp dụng kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại trong bối cảnh chuyển đổi số.

4.1. Kết luận chính từ nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm với mẫu khảo sát tại các ngân hàng thương mại TP. Hồ Chí Minh cho kết quả đáng chú ý. Chiến lược kinh doanh có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến tổ chức kế toán quản trị. Ngân hàng có chiến lược rõ ràng thường tổ chức kế toán quản trị bài bản hơn. Trình độ kế toán viên đứng thứ hai về mức độ ảnh hưởng. Nhân sự chất lượng cao giúp triển khai hiệu quả các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại. Quy mô tổ chức và cấu trúc tổ chức cũng có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê. Mức độ cạnh tranh thị trường tác động tích cực đến việc cải tiến kế toán quản trị. Văn hóa doanh nghiệp và tính không chắc chắn môi trường có ảnh hưởng nhưng ở mức độ thấp hơn.

4.2. Ứng dụng và khuyến nghị cho ngân hàng thương mại

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn quản trị ngân hàng. Ngân hàng thương mại nên xây dựng chiến lược kế toán quản trị gắn liền với chiến lược kinh doanh tổng thể. Đầu tư đào tạo nhân sự kế toán quản trị cần được ưu tiên hàng đầu. Ngân hàng quy mô lớn nên thành lập trung tâm kế toán quản trị chuyên biệt. Ngân hàng nhỏ có thể thuê tư vấn bên ngoài để thiết kế hệ thống phù hợp. Cơ quan quản lý nên xây dựng khung pháp lý hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong lĩnh vực ngân hàng. Trường đại học cần cập nhật chương trình đào tạo kế toán đáp ứng nhu cầu thực tế. Nghiên cứu trong tương lai nên mở rộng phạm vi và áp dụng phương pháp định tính sâu hơn.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ NGUYỄN THỊ HÀ LINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI - NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ NGUYỄN THỊ HÀ LINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI - NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN ANH HOA TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của TS. Trần Anh Hoa. Các nội dung và số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu của luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hà Linh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Lời mở đầu…. Sự cần thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu………………………………. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Kết cấu của đề tài .4 Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu…………………………….1 Các nghiên cứu về công tác kế toán quản trị trong các ngân hàng .2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị .3 Nhận xét các nghiên cứu trước và định hướng nghiên cứu của tác giả .15 Tóm tắt chương 1.17 Chương 2: Cơ sở lý thuyết…………………………………………………….1 Lý luận chung về kế toán quản trị .1 Định nghĩa về kế toán quản trị .2 Tiến trình hình thành và phát triển của kế toán quản trị .3 Vai trò của kế toán quản trị .4 Nội dung của kế toán quản trị .1 Nội dung của kế toán quản trị truyền thống .2 Nội dung của kế toán quản trị hiện đại .2 Tổ chức công tác kế toán quản trị .1 Nội dung tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp .1 Tổ chức thu thập thông tin ban đầu .2 Tổ chức phân loại và xử lý thông tin .3 Tổ chức thiết lập và cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị .4 Tổ chức bộ máy kế toán……………………………………………………28 2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán quản trị trong ngân hàng thương mại .3 Lý thuyết nền liên quan đến việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến tổ chức kế toán quản trị .1 Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency theory) .1 Nội dung lý thuyết .2 Áp dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào tổ chức công tác KTQT .2 Lý thuyết đại diện (Agency theory) .1 Nội dung lý thuyết .2 Áp dụng lý thuyết đại diện vào tổ chức công tác KTQT .3 Lý thuyết tâm lý học (Psychological theory) .1 Nội dung lý thuyết .2 Áp dụng lý thuyết tâm lý học vào tổ chức công tác KTQT .4 Lý thuyết kinh tế học hành vi .1 Nội dung lý thuyết .2 Áp dụng vào tổ chức công tác KTQT .36 Tóm tắt chương 2…………………………………………………………….37 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu………………………………………….1 Thiết kế nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu dự kiến .2 Mô hình nghiên cứu chính thức .2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu .3 Xây dựng thang đo các biến .1 Biện luận cho các thang đo .2 Xây dựng thang đo nháp .1 Thang đo tính không chắc chắn của môi trường (UNCER).2 Thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường (COM) .3 Thang đo chiến lược kinh doanh (STRA) .4 Thang đo quy mô tổ chức (SIZE) .5 Thang đo trình độ của kế toán viên (QUA) .6 Thang đo cấu trúc tổ chức (STRU) .7 Thang đo văn hóa doanh nghiệp (CUL).3 Xây dựng thang đo chính thức .4 Kích thước mẫu, cách thức chọn mẫu, công cụ thu thập và phân tích dữ liệu .1 Kích thước mẫu .2 Cách thức chọn mẫu .3 Công cụ thu thập và phân tích dữ liệu.1 Công cụ thu thập dữ liệu .2 Phân tích dữ liệu.5 Mô hình hồi quy đa biến .56 Tóm tắt chương 3…………………………………………………………….58 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận…………………………….1 Kết quả nghiên cứu định tính .1 Nhận xét, đánh giá về tổ chức kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại59 4.2 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng về khám phá nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị tại các ngân hàng thương mại.2 Kết quả nghiên cứu định lượng .1 Kết quả thống kê mô tả .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) .1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc .4 Phân tích hồi quy đa biến .1 Kiểm định tương quan tuyến tính .2 Phân tích hồi quy đa biến .5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu .1 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu .2 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính .6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu .86 Tóm tắt chương 4…………………………………………………………….90 Chương 5: Kết luận và kiến nghị……………………………………………….2 Kiến nghị đối với bản thân các NHTM: .3 Hạn chế của đề tài .4 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài .93 Tóm tắt chương 5………….94 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABC (Activity-Based Costing): Kế toán chi phí dựa trên hoạt động ACCA: Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc (the Association of Chartered Certified Accountants) AICPA: Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants) CMA: Kế toán quản trị Hoa Kỳ (Certified Management Accountant) DN: Doanh nghiệp DNNVV: Doanh Nghiệp nhỏ và vừa EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) HĐQT: Hội Đồng Quản Trị IFAC: Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountant) IMAP: Bảng báo cáo điều chỉnh về việc thực hành kế toán quản trị quốc tế - International Management accounting practices Statement KTQT DN: Kế Toán Quản Trị Doanh Nghiệp KTQT: Kế Toán Quản Trị NHTM: Ngân hàng Thương Mại TMCP: Thương mại Cổ phần Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TQM: Total Quality Management UNDSD: Ủy ban về phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Việc thực hành kế toán quản trị (Gliaubicas, 2012)………………….1: Tóm tắt về tiêu chuẩn của các chuyên gia…………………………….2: Tóm tắt thang đo chính thức…………………………………………….1: Bảng thống kê mô tả thang đo……………………………………….2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo lần 1…………………………….3: Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo lần 2……………………………….4: Bảng tổng phương sai giải thích (nhóm biến độc lập)………………….5: Bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) (nhóm biến độc lập)……….6: Bảng tổng phương sai giải thích (biến phụ thuộc)…………………….7: Ma trận tương quan giữa các biến………………………………………74 Bảng 4.8: Kết quả đánh giá mô hình……………………………………………….9: Phân tích phương sai-ANOVA………………………………………….10: Bảng hệ số hồi quy…………………………………………………….11: Giả thuyết nghiên cứu………………………………………………….12: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới biến phụ thuộc MAP…………87 Hình 4.1: Biểu đồ tán xạ của biến độc lập STRU với biến phụ thuộc MAP………77 Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa………………………………….3: Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính……………….1: Quy trình nghiên cứu………………………………………………….2: Mô hình nghiên cứu dự kiến………………………………………….3: Mô hình nghiên cứu chính thức……………………………………….1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh………………………………………. Sự cần thiết của đề tài Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng mở rộng. Đóng vai trò là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập, nơi cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế cũng như là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, các ngân hàng thương mại ngày càng cho thấy được vai trò quan trọng của mình trong sự phát triển của nền kinh tế. Bằng việc huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế thông qua hoạt động tín dụng, các ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng thương mại nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong lưu thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa chúng. Cũng thông qua hoạt động cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt các luồng tiền, điều tiết vốn của thị trường một cách hiệu quả. Vì vậy, chúng ta có thể khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là ngân hàng thương mại. Giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nên các ngân hàng thương mại luôn tìm cách để nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của chính mình. Điều này đặt lên vai các nhà lãnh đạo những gánh nặng trong việc ra quyết định. Họ phải làm sao để có được những quyết định nhanh chóng, chính xác, kịp thời, phù hợp với thực tế. Và kế toán quản trị là một công cụ hữu ích giúp đáp ứng nhu cầu này của các nhà quản trị. Nhưng làm sao để tổ chức hệ thống kế toán quản trị hiệu quả trong các ngân hàng thương mại nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đang là vấn đề nan giải, một bài toán hóc búa đặt ra cho các nhà lãnh đạo. 2 Thực tiễn công tác kế toán quản trị ở các ngân hàng thương mại Việt Nam bộc lộ những hạn chế nhất định mà nếu không khắc phục được thì các ngân hàng sẽ rất khó cạnh tranh trong điều kiện hội nhập sâu rộng như hiện nay. Thứ nhất, có thể kể đến là việc thiếu hành lang pháp lý và khuôn khổ cho hoạt động kế toán quản trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ