Chương 1 Về bất đăng thức xoay vòng 1.1 Một số kiến thức chuẩn bị Trong mục này sẽ trình bày một số bất đẳng thức cơ bản nhất liên quan đến luận văn, một số hệ quả của các bất đẳng thức này mà có sử dụng sẽ không được trình bày, mà được chỉ ra như hệ quả hiển nhiên. Các hệ quả của các bất đẳng thức trình bày trong mục này và các bất đẳng thức liên quan có thể xem trong tài liệu [3] của GS.1 Bất đẳng thức AM-GM Bất đẳng thức AM-GM hay còn được gọi là bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân được viết tắt là AM-GM hoặc một số tài liệu viết là AG, có nội dung như sau: Dinh ly 1. Giả sử ai, a›,., a„ là các số không âm. Khi đó đi +đd2 + --- +dụ n > \ai.
Dầu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ay = ay = +++ dp. Bat dang thức trên có thể viết lại, 1 1 1 11 1 —đi + —ữa +-'- + Tân 3 địđ2 - ' ' đụ. n n n Từ ý tưởng này, người ta đã chứng minh được kết quả tổng quát hơn là: Với ơ; là các số không âm, có tổng bằng 1, và a; là các số duong (i = 1,2,.,7), thì ta có bất đẳng thức đi 1 Œ, QA) + 0282 + -- + đyay 3 địỊ'. dạ", n Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ai = đa = --- = a„.
Bất đẳng thức này được gọi là bất đẳng thức AM-GM suy rộng (hay còn được gọi là bất đẳng thức trung bình có trọng số hay bất đẳng thức trung bình lũy thừa có trọng số).2 Bất đẳng thức Hölder, Jensen Trước tiên, về bất đẳng thức Hölder tồn tại ở nhiều phiên bản, tuy nhiên chúng tôi chỉ trình bày ở dạng đại số và giải tích cơ bản, mà chúng phù hợp với chương trình phổ thông. Kết quả dưới đây được gọi là bất đẳng thức Hölder., a„) và b = (bị, bạ,. là hai bộ n số thực dương và p > 1, — + — = L. Khi đó ta có bắt đẳng thúc sau Pp 4 Sa, (>: at} (Soar).
` i=1 i=1 i=l Dầu bằng xảy ra khi và chỉ khi a} = kb? véi moii € {1,2,,. Bắt đẳng thức (1.1) với p = g = 2 còn được gọi 1a bat dang thite Cauchy- Schwartz hay còn được gọi là Buniacosky-Cauchy-Schwartz. Kết quả tiếp theo là bất đẳng thức Hölder ở dạng giải tích, chúng tôi chỉ trình bày kết quả mà không chứng minh. Tiếp theo là bất đẳng thức Jensen: Hàm số lồi hay gọi tắt hàm lồi là một khái niệm quan trọng trong toán học.
Các kết quả về bất đẳng thức đối với lớp hàm lồi rất đa dạng trong giải tích toán học, để liên hệ tới nội dung của luận văn, chúng tôi trình bày một kết quả kinh điển của lớp bất đẳng thức này, đó là bất đẳng thức Jensen. Giđ sử hàm số ƒ : (a,b) — R lôi trên khoảng (a,b). Khi đó với mợi xị,. n n Dầu bằng xảy ra khi va chi khi x; = x2 = +++ = Xp.2 Về bất đăng thức Schur Các kết quả về bất đẳng thức Schur được nghiên cứu và sử dụng trong nhiều khía cạnh của Toán học.
Trong khuôn khổ luận văn Thạc sĩ Toán học, chuyên ngành phương pháp Toán sơ cấp, tôi chỉ trình bày hai trường hợp riêng của bất đẳng thức này mà đối tượng giáo viên và học sinh phổ thông có thể vận dụng được.1 Bất đẳng thức Schur rời rac Trường hợp đầu tiên mà J. Wolstenholme trích dẫn trong cuốn sách “A Book of Mathemtical problems (1867)” là bài toán sau: Nếu a, b, c là các số dương đôi một khác nhau thì ta có bất đẳng thức, a(a — b)(a — c) + b(b — c)(b — a) + c(c — a)(c — b) > Ö và a3(a — b)(a — e) + b`(b — c)(b — a) + cÌ(c — a)(c — b) > 0. Nếu x, y,z là các số dương và A là số thực tùy ý, thì ta có bắt đẳng thức sau xx= y)(x~ z) + y!@— 2Œ — x) + zÍŒ — #)(— y) > 0.3) Dầu đẳng thức xảy ra khi x = y = z. Nếu hai trong ba số x, y, z bằng nhau thì hiển nhiên bất đẳng thức đúng.
Thật vay, chang hạn y = z, I = x‡(x— y)?. Không giảm tính tổng quát, giả sử rằng x > y > z. Vì A là số thực tùy ý, nên ta xét hai trường hợp; Ä > 0 và A < 0: Nếu A > 0 thì I = (x—y)|xœ~ z2) — y!@ — 2) +£*x— z2) — 2) >(x-y)(#'=y)@-~z)+z!œ~ø)@~ 2) >0. Vậy bất đẳng thức (1.3) được chứng minh.
oO Bắt đẳng thức (1.3) được gọi là bất đẳng thức Schur. Đã có nhiều mở rộng của bất đẳng thức Schur. Kết quả dưới đây được xem là một mở rộng sơ cấp nhất của loại bất đẳng thức này của U. Guha (1962) như sau.
Nếu a,b,c,u, v, w là các sô thực dương và thỏa mãn các bắt đẳng thức sau 1 1 1 ar+cr <br, (1.4) HP + wPT > yPH, (1.5) khi đó, nếu p > 0, thì ubc — vca + wab > 0.6) Néu -1 < p < 0 thì các bắt đẳng thức trong (1.6) đổi chiêu; nếu p < —] thì các bắt đẳng thức (1. Trong mỗi trường hợp, dáu đẳng thức trong bát đẳng thức (1.6) xảy ra khi và chỉ khi dấu bằng xảy ra trong các bắt đẳng thức (1.5) và ght! ppt! cPtl uP vP wP ` Chứng mình. Nếu p > 0, thì theo bất đẳng thức Hölder ta có 1 [ar (ue) + cn(wa)n |” < (uc + wa) (ar + cr)” › tức là ac(ur + wrA)Pt! < (uc + wa) (+ + cry’ › bất đẳng thức (1.6) suy ra từ bất đẳng thức (1. Các trường hợp khác chứng minh tương tự.
Như trong chứng minh Định lý 1.1 ta có thể giả thiết 0 < z < y< x. Khi đó bất đẳng thức (1.6) chính là bất đẳng thức (1.4) xảy ra dấu bằng và bất đẳng thức (1.5) đúng bởi vì ul? > yl? hoặc wl? > pl? theo nhu 2 > 0 hoac A < 0. Amur đã có kết quả mở rộng kiểu bất đẳng thức Schur, kết quả cho năm biến công bố (1961)!. Kết quả tiếp theo dưới đây được A.
Oppenheim và Roy 0. Davis” công bố năm 1964 mở rộng cho ø biến., aạ là n số thực cho trước và xị,., xạ là n số thực tùy ý thỏa mãn Xi>--' >#„ (1. Điêu kiện cần và đủ để n S = Sai Qi — XI). Amur (1961), “An inequalities of Schur’s type for five variables” 2A.
Oppenheim va Roy 0. Davis (1964), “Inequalities of Schur’s type” (Ù. Với n = 3 có ai >0, a› < (ad? + aUŸ, as > 0. (Dac biét, v6in = 5,a; = ++: = as = 1, vax4 = x5 = O, thi bat dang thức (1.8) là bất đẳng thức Schur với 4 = 2.
Giả sử có điều kiện (1.9), ta cần chứng minh bat đẳng thức (1. Thật vậy, với n = 3 thì về phải của (1.8) được viết lại như sau S = ay (x1 — X2)(%1 — X3) + đ2(X2 — XỊ)(Xa — X3) + a3(%3 — XI)X3 — X2) 2 = |a/”GI = x2) - ay” (2 - x3)| + [(ai” + a?) — ¬ (x1 — #2) (Xa — x3).11) Rõ ràng, đẳng thức này chỉ ra Ð > 0 và cũng chỉ ra điều kiện xảy ra dấu bằng của (1. Điều kiện cân. Giả sử có bat đẳng thức (1.8), ta cần chứng minh (1.
Nghĩa là đ(XỊ — X2)(XI — X3) + đ2(%X2 — XỊ)(X¿ — X3) + đ3(X3 — XỊ)ŒX3 — x2) 3> Ö với mọi số thực x¡, x›,x thỏa mãn x; > x. Nhu vậy nếu ta chọn > 0 va a; > 0. Nhu vay, ta có thể biểu diễn về trái của bất đẳng thức (1. Vậy nếu ta chọn (xI — x2) : (Xa — %3) = ay” : a thì thu được ràng buộc Xa = X3 < xị hoặc xị = xạ > x3 thi suy ra đi 2 đạ (a7 + a;\”).
Viết lại điều kiện (1. 49 n>7:a, 20, a <a, a 20, a <0, GQn_2 20, An-1 < Gy, A, > O nếu m lẻ, An-2 <0, An-1 2 Ans An <O néun chan. Giả sử các điều kiện (1. Khi đó hai số hạng đầu tiên trong tổng 3) có dạng đi (XI — Xa): - * (XI — Xa) + đa (Xa — XỊ) + ê Xa — Xa) = (xị — Xa) [đi (Xị — 13) - - - Xị — Xn) — đ2 (%2 — X3) --' (Xa — Xn)], là không âm nếu ai; > 0 > ø›;, hoặc đi > a¿ > 0 và vì theo giả thiết XIi— 13 > X2 T— 13 >,---, XỊ T— X„ > X2 T— X„ > 0.
Áp dụng một cách tương tự cho hai số hạng tiếp theo của Ð. Đối với mỗi số hạng khác trong 3) hiển nhiên không âm nếu điều kiện (1.10) thỏa mãn, vì (với x„ — x, bi triệt tiêu) (x-— xi): -: (xy— x„) > 0 nếu r là số lẻ, và < 0 nếu r là số chẵn, nghĩa là, nó có dấu với z„. Điều kiện cân. Giả sử có bất đẳng thức (1.8), khi đó nếu ta chọn xị > xạ > X3 = --' = x„, chia cho xị — x ta thu được đị (XỊ — X3) + t (XI — Xa) — đạ (Xa — 33) © + ' (xạ — x„) > Ö.
Trong bắt đẳng thức này, ta chọn xị > x; = x¿ thì ta suy ra z¡ > 0, và chọn Xị = x¿ > x¿ thì ta thu được điều kiện ø¡ > a›. Tương tự như vậy đối với a„_¡ Và a„; và điều kiện đối với a„ với 3 < r < n — 2 thu được bằng cách chọn X⁄J=+''' =XzZ 1> Xr> Xz‡+| =-''' =Xn. Oppenheim và Roy O. Davies” đã đưa ra bài toán sau 3A.
Oppenheim va Roy O. Davies (1964), “Inequalities of Schur’s Type” 10 Định lý 1. Giả sử ai,., a„ là n số thực cho trước và xị,., xạ là n số thực tùy ý (với sô tự nhiên n > 3). Điêu kiện cần và đủ để S = S đị (Xị — XI).12) i=l với mọi xị,.
haw > 0<aj<a; +a, với mọi hoán vị ba số ijk cua 123, ® với n = 4 và n > 6: ai = --- = a„y =0, ® Với 1 = 5: đI = --- = as >0. Ivady* da chting minh bat dang thức Schur (1.3) bằng định lý gia tri trung bình.2 Bất đẳng thức Schur đối với hàm số A. Walker? đã xét trường hợp A = 2m thì trong bất đẳng thức Schur sẽ đúng với mọi số thực x, y, z, nghĩa là M(x y)(x~ 2) +y ”"Œ = 20 — x) + Z”Œ — x)Œ - y) > 0, (1.13) với mọi số thực x, y, z.