Chương 1 BAT DANG THUC ERDOS-MORDELL VA MOT SO HE QUA Trong chương này, chúng tôi phát biểu và trình bày các cách chứng minh của bất đẳng thức Erdos - Mordell, các hệ quả và một số bài toán ap dung. Cho tam gidc ABC va P la diém nim trong tam gidc ABC. Ky hiéu a, b, c lần lượt là độ dài các cạnh BŒ, ƠA, AB và hạ, hụ, h„ là các đường cao hạ từ đỉnh A, B, C cua tam giác ABŒ, SAaøc là diện tích của tam giác ABỚ. Ký hiệu ị, R¿, l¿ lần lượt là khoảng cách từ điểm P tới cdc dinh A, B, C cia tam giác A BƠ và rị, ra, rs lần lượt là khoảng cách từ điểm P tới các cạnh ĐŒ, CA, AB của tam giác ABC.1 Bất đẳng thức Erdos - Mordell.
Bất đẳng thức Erdos - Mordell được phát biểu như định lý sau: Định lý 1. Cho tam giác ABC va điểm P nằm trong tam giác. Khi đó, ta có bất đẳng thức lTị + Rs+ R¿ 5 2(m +72 +ra).1) Đẳng thức xẩu ra khi uà chỉ khi tam giác ABC đều 0à P là tâm của tam giác ABC. 4 Bất đẳng thức có nhiều cách chứng minh khác nhau.
Người chứng minh đầu tiên là Nhà toán học L.Mordell vào năm 1935, sau đó nhiều tác giả đưa ra các cách chứng minh khác nhau. Sau đây, chúng tôi xin đưa ra ba cách chứng minh cho bất đẳng thức Erdos - Mordell. Trong cách tiếp cận đầu tiên, chúng tôi sẽ chứng minh rằng Cc b Ti 3> ra— +†Ta—, a a a c Tà > rp TÚ b a lạ Đ rị—- +ra—. Cc Cc Ẩ\ T1 Lo ‹ Hình 1.1 e Cách 1 Chitng minh.
Giả sử đường thẳng 4X đối xứng với đường thẳng 4P qua đường phan giác trong của góc 4 của tam giác ABŒ. Ký hiệu B’, C’ lan luot 1A hinh chiếu vuông góc của điểm B, C lén AX. Khi đó suy ra PAC = BAB’, PAB - CAC on Ta có a> BH +CŒ — AB sin BAB’ + AC sin CAC! = csin PAC + bsin PAB T2 T3 hay Ry > roe Tran.2) a a Tương tự, ta có Ry > ro tng, (1.4) e Cc Cộng về theo về của các bất đẳng thức (1.4) ta được b b Bit + fax (TtcÌn+(S+)m+( ty} (1.5) be a c b Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho về phải của bất đẳng thức L5}, ta có lị + Rạ + Rạ 3 2(mi + rv + 1). Rõ ràng, dấu đẳng thức của bất đẳng thức xay ra khi và chỉ khi a =b= c hay tam giác ABC déu va a = BB'+C'C suy ra B’ trùng với Œ và Œ” thuộc ÖŒ.
Từ đó suy ra AC” vuông góc với BŒ. Vì tam giác ABC đều nên đường phân giác trong góc 4 chính là 4Œ” Do đó, AZ trùng với ÁP trùng với AC, suy ra ÁP vuông góc với ĐŒ. Tương tự, ta có ÁP vuông góc với 4B, ÁP vuông góc với AŒ hay P là trực tâm của tam giác 1BŒ. Vậy dấu đẳng thức trong xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều và P là tâm ctia tam gidc ABC.
Oo Cách chứng minh tiếp theo, chúng tôi sẽ chứng minh sinC sin B sin A + "Sin A’ e Cách 2 Chitng minh. ta 6 sin A Tủ Ð rã sin C TTB’ sin A ra : sin C D Hinh 1.2 Giả sử E” F” lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm E, F lén DP. Áp dụng định lý hàm số sin, ta có TsinA = F3» EE' + FF' = rssin B +r› sin Œ, suy ra Tương tự, ta có Ra Ð ra— 2 Z 3in B +T1= sin A (1.8) ĩ Cộng về theo về các bất đẳng thức (1.8) ta dude sinB sin œ + sinA sin? snA sinB Ri + Fa + Rs P(E sin B sin C + sin A) Nà + Sin A” + r( (1.9) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho về phải của bất đẳng thức (1.9), ta được Ry + Ry + Rg > Ar, +72 +73). Rõ ràng, dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi sin A = sin 8 = sinC suy ra A= B=C hay tam giác ABC đều và F' = E' + FF' suy ra Eˆ trùng với ” hay ' vuông góc với DP tại E Do đó # song song với BC.
Tuong tu, ta c6 ED song song véi AB, DF song song với AC. Vì E song song với ĐỂ nên ~ = a suy ra AF = AF, ta cũng suy ra PF = PE do tam giác AFP bằng tam giác AEP(canh huyền và cạnh góc vuông). Do đó 4P là đường phân giác của góc A. Tương tự BP là đường phân giác của góc B.
Vay P là trực tâm của tam giác ABC. Vậy đẳng thức trong xảy ra khi và chỉ khi tam giác 4BŒ đều và P là tâm của tam giác ABC. L] e Cách 3 Để trình bày cách chứng minh tiếp theo, chúng tôi cần sử dụng bổ đề sau đây. Với điểm P bắt kỳ nằm trong tam giác ABC, ta có ›.
b [a2 + ar? > os j2 Tớ, (1.10) Cc Dấu đẳng thức xảu ra khi uà chỉ khi PO sơng song cạnh BC, véi O la tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ADC. Ấp dụng công thức thức Heron, ta có SAaAnc = Vp(p~ a)(p — b)Úp — ©), (1.11) œ+b+ec trong dé p= 5 , ta suy ra 16S, apo = 20°? + 2a? + 2a7b? — at — b* — c'.12) Sử dụng đẳng thức (1.12) ta chứng minh được 9 1627S spc AS, apc ce taz ay+br\’ q“ + — + (ax + by+cz)? (az + bụ + c2)? b c [(2b2c? + a2b? + ac? — bt — c†)+ — a(b2 + c2 — a2)(ub + ze)|? Ab?c? (ax + by + cz) ) (1.13) trong đó x, y, z là các số thực va ax + by + cz # 0. Béi vay 3 16275 ape 4S% apc cx +az ay+ba\? a+ — + >0. Thé vao bat dang thtte (1.14) va sit dung đẳng thức đơn giản ar, + bra + ra = 2SAAbpC, (1.15) ta được b Cc hay bất đẳng thức (1.
Rõ ràng, dấu đẳng thức của bất đẳng thức (1.10) xảy ra khi và chỉ khi (202c? + q20? + q2c2 _ pt _ đồn _ a(b? + eC _ a’)(br2 + crs) — 0.16) Xét các tam giác BPŒ, ŒPA, APB. Ta có 1 SABPC = 2411, 1 SAOPA = gore 1 SAAPB = 2Œ: Áp dụng (1.12), ta suy ra (1.16) tương đương với Qe tab +e? —b' — c?)Jrị — a(bỀ + c° — a”)(bra + era) = 0 1 1 1 & (P+ 0P +a? — bt c)sam -07(P +e — a’) (Sbra + 503) =0 -© SAppo(2°c7 + a°Ù + a c? — b?— c') = a (0? +0 — a’)(Sacpa + SAAPB) = Sappc|l6Sa anc — a (0° + c — a’)| = a° (0? + c — a’)(Sacpa + SAAPB)- (1.17) Ta xét các trường hợp của góc A. - Nếu A= § và r¡ =0 thì P là điểm nằm trên BƠ và tâm Ó của đường tròn ngoại tiếp tam giác A BƠ đồng thời là trung điểm của cạnh BC. Do đó PO nằm trên cạnh ÖC.
£ 7T 3 N - Nếu 1z 5 thì Sacpg # 0 tt (1.17), ta suy ra 165à apo @ “+ cˆ— 4) — SAcpA+ Sapa a2(2 + c2 — a3) s Sappc Ti (1.15) ta c6 Sappc + Sacpat Saaps = Saapc, cho nén ta duge 1 1 1 SABPC = a (b) + cẰ — a”) = qe cota = si sin 2A, 16Sa4Bo 10 trong đó # là bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABŒ. Mặt khác do SAopo = sử sin 2A, nên Sagpc = SAOBC: Vậy ta có PO song song với BƠ.2 được chứng minh. L] Trở lại với cách chứng minh thứ 3 của bất đẳng thức Erdos - Mordell. Ap dụng Bồ đề 1.2, ta có các bất đẳng thức + b b - + [eae apg > Wet bea bra bere (1.
[ayaa > Mates, eit ars (1.4 Từ 25AAnc = ahg va theo cong thtic (1.11), ta dude he = 5 VIOF Ae 0 < 5 VORP a. a Do đó b+c> Ja tan.20) Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi b = c. Áp dụng bất đẳng thức (1.20) déi với tam giác BPŒ, ta có Ra + Hà > \/42 + 4r‡.21) Áp dụng bất đẳng thức (1.20) đối với tam giác ŒPA, ta có Ry + Rs > \/b2 + 4r3.22) ul Áp dụng bất đẳng thức đối với tam giác APB, ta có Rị + Rp > (c2 + r3.23) Cộng về theo về các bất đẳng thức (1.21), và ta được 2(Ri + Ry + Rs) > ya? + Ar) + VÌD2 + Arệ + VÌ + đệ. (134) Mặt khác, cộng về theo về các bất đẳng thức (1.19) ta được ye +4r?+ ye +4r3 + ve + 4r3 > 2Œ + “yn + 3Ễ + “rs + 2° + nts.25) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho về phải của bất đẳng thức (1.25) ta thu được bất đẳng thức Erdos - Mordell.
Dấu đẳng thức trong bất đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác 4Œ đều và P là tâm của tam giác ABC. L] Bất đẳng thức Erdos - Mordell nói lên mối quan hệ giữa tổng khoảng cách từ một điểm trong tam giác tới các đỉnh so với tổng khoảng cách từ điểm đó tới các cạnh của tam giác. Ngoài ra, còn có mối quan hệ giữa tích và tổng căn bậc hai các khoảng cách từ một điểm trong tam giác tới các đỉnh so với tích và tổng căn căn bậc hai các khoảng cách từ điểm đó tới các cạnh của tam giác. Điều này được thể hiện qua hai hệ quả sau.
Hệ quả đầu tiên nói lên mối liên hệ giữa tích khoảng cách từ một điểm nằm trong tam giác tới các đỉnh so với tích khoảng cách từ điểm đó tới các cạnh của tam giác. Cho tam giác ABC va P là điểm nằm trong tam giác. Khi đó, ta có bất đẳng thức Rị. Trước hết, ta nhắc lại các bất đẳng thức Í1.3) và (E1): C Ti 3> ra— +†Ta—, a a a Cc > 3+ 11 Tà rap Tp a b lạ Đ ra— +rị-.
Cc Cc Nhãn về theo vế các bất đẳng thức này, ta có Cc b a c a b Ry. tị Ro Rs (5; + nạ) Ge + ny) & + nz) q 27) Hình 1.5 Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho về phải của ất đẳng thức ([.27), ta co Ry. Từ Hệ quả 1.1, ta có các kết quả sau ¡ i, BB ror3, 37, M172 R R R: 1 4 2 + 3 Tạ T†Tạ Tạ TTỊ TỊ T2 > 12, 2. V†2T3 VWT3TI wWTU2 Chứng mình.
Ấp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có 2 2 2 | 2 p2 p2 ; Ry + Ry + Tạ >gQể RR RS > 3ử8? > 12, T2T3 — T3T1 T172 T2T3T3T1T1T2 R R R: R R R: a 2 3 1 2 3 3.