Chương 1 BAT DANG THUC HINH HOC TRONG MAT PHANG Nội dung chính của chương này là chúng tôi trình bày các bat dang thức trong mặt phẳng nổi tiếng như bất đẳng thức Ptolemy, bất đẳng thức Erdos - Mordell,.và các bất đẳng thức khác xuất hiện trong các kỳ thi toán quốc tế ([19],[15],|2]).1 Các bất đẳng thức trong mặt phẳng. Một bất đẳng thức nổi tiếng có nhiều ứng dụng trong các bài toán bất đẳng thức hình học, đặc biệt là trong các bài toán so sánh độ dài các đoạn thắng, đó chính là bất đẳng thức Ptolemy ([15]). Với bỗn điểm A, B,C, D bat ky trên mặt phẳng, chứng minh rằng AB.1) Đẳng thức xảy ra khi nào? Tời giải. Dựng điểm sao cho tam giác BCD dong dạng với tam giác.
- BA _ BD BEA. Khi đó theo tính chất của tam giác đồng dạng ta có Z2 = Gp- Suy ra BA. Mặt khác hai tam giác #BƠ và ABD cũng đồng dạng, do đó ga = Be va EBC = ABD. Tu dé EC = a.
Suy ra AD.3) Cong theo vé (1.3) ta suy ra AD.BC = BD(AE + EC) > BD. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A, #,C thẳng hàng, tức là khi A va D cùng nhìn BƠ dưới một góc bằng nhau, và khi đó tứ giác ABŒD nội tiếp trong một đường tròn. Ta xét các bài toán sau, áp dụng bất đẳng thức Ptolemy trong quá trình chứng minh nó.(1MO, 1995) Cho ABCDEF' là lục giác sao cho AB = BC = CD,DE = EF = FA va BCD = EFA = 60°. G va H 1a hai điểm tùy ý.
Chứng minh rằng AG+ BG+GH+DH+ EH >CT. Từ giả thiết ta có BƠD va AEF 1a cac tam giác đều. Lấy C’ va F’ lan lượt đối xứng với Ở và F qua BE. Khi d6 CF = C’F’ va ta duge DEF' và ABC" là các tam giác đều.
Áp dụng bất đẳng thức Ptolemy cho tứ giác F"DHE và C'AGB, ta c6 EF'H.EH hay F"H < DH + EH và 5 C'G.AG hay C'G < BG+ AG. Do đó AG+BG+GH+DH+EH>C'G+GH+HF' >C'F'=CF. Hai bài toán sau vẫn áp dụng bat dang thttc Ptolemy. Chứng tỏ rằng trong tam gidc ABC ta có ab bc ca — + >4, (1.4) MaM MMe MeMeg véi a, b,c 1a do dai ba canh va mg, my, m„ là độ dài các đường trung tuyến tương ứng của tam giác đó.
Điều phải chứng minh tương đương với gbm, + bem,„ + cam; > 4m1nym,. Ap dụng bất đẳng thức Ptolemy cho tứ giác CMỚN, ta có GŒ.NC, PY | \ Nn M Hinh 1. từ đó in,§ < 3in,§ + gimaŠ hay 2m„c < nya + rmạ„bÙ. Suy ra WMC < acm, + beg.5) Mặt khác, áp dụng bất đẳng thức Ptolemy cho tứ giác ABMN ta được AM.MN, ab c2 4 à Suy ra „my S “ + 5, tức là Am„mym, < abm,„ + 2cẦm,.6) suy ra điều phải chứng minh.
Cho tam giác ABC với trọng tâm Œ và độ dài các cạnh là ø,b,e. Tìm điểm P trong mặt phẳng tam giác sao cho AP.CG đạt giá trị nhỏ nhất và tìm giá trị nhỏ nhất dé theo a, b,c. Vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác BŒŒ. Kéo dài trung tuyến AE cắt đường tròn này tại.
Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AC, AB. Ap dung dinh ly ham sé sin cho cdc tam gidc BGL,CGL, ta c6 BG BL CG CL sinBLG sinBGK sinCLG sinCGK (1. Nhung L lA trung diém cia BC va sin BLG = sinCLG nén tit (1.7) BG _ sinOGK CƠ ` sin BGK’ _ _ Ta lai cd BK = 2R.sinCGK, trong đó # là bán CK BG _ CG BK CK” BK’ ta có kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BŒG. Do đó AG _ snBGN _ sinBGN BG ~~ sin AGN —_sinCGK’ ee Hon nita BC = 2R.
Bay gid, 4p dung bat dang thitc Ptolemy cho tit giac PBKC ta c6 PK.BC < BPCK+CP. Ti dé PK. Suy ra (4P + PK)AG < AP.CG và cuốỗi cùng AK. Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi P nằm trên cung BŒC (để có đẳng thức của bất đẳng thức Ptolemy) và P nằm trên 4# (để có đẳng thức trong bất đăng thức tam giác).
Do đó giá trị này đạt được khi P = G. Theo công thức đường trung tuyến dễ dàng tính được rằng = 2G hay Tuong tu AG? + BG? +. Sau đây, tác giả trình bày một số bất đẳng thức liên hệ giữa các đại lượng về cạnh và diện tích tam giác. Goi a,b,c la do đài các cạnh của tam giác, 9 là diện tích tam giác.
Chứng minh rằng a2 +b° + c> 438.8) 8 Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ø = b =e. Theo bất đẳng thức AM — GM ta c6 S= FTP < fp] PON Ao = Bop. Do đó theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz ta có 3 `. atbt+c\’ 2 1 s (6 2+Đ+c)( 2+1+1) =a + +, 1 = 3(atb+e) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ø = b =e.6(Bát đẳng thúc Haduiger-Pinsler) Gọi a,b,c la do dai ba cạnh của một tam giác, Š là diện tích tam giác.
Chứng minh rằng dŸ + bˆ + c° > 4V38 + (a— b)* + (b— e)° + (e— a).9) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ø = b =e. Vì a2 = b2 + c? — 9becos A và 8 = 5besin A nên ta có dŸ + bˆ + c°— 4V38 = 2(bŸ + c?) — 2becos A — 2V 3besin A 2(b?+c)— Abecos( = — A) > 2(0? + 2 — 2be = 2(b — c)’.10) Mặt khác, không mất tính tổng quát ta giả sử b < a < c. Khi đó ta có bất đẳng thức (b—c)? < (a— b)Ÿ+ (e— a)Ẻ.11) Vì bất đẳng thức trên tương đương với bất đẳng thức (œ — b)(a — e) < 0. Từ bất đẳng thức (1.11) ta được bất đẳng thức (1.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ø = b =e.2 Các bất đẳng thức đối với một điểm trong tam giác. Khi nói bất đẳng thức hình học trong mặt phẳng, cụ thể trong tam giác không thể không nhắc đến bất đẳng thức Erdos-Mordell ([13]). Bất đẳng thức Erdos-Mordell là một bất đẳng thức nổi tiếng trong tam giác, được nhà toán học Paul Erdos đề xuất năm 1935 và lời giải đầu tiên đưa ra là cia Louis Mordell sử dụng định lý hàm số cosin ([19]). Cho tam giác ABC và P là diém trong tam gidc.
Goi R,, Ro, R3 lan lượt là khoảng cách từ P đến A,B,C và rị,ra,rs lần lượt là khoảng cách từ P dén cdc cạnh BC,CA, AB. Chitng minh rang Ri, +Rho+ R3 > 2( +r› +1).12) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều và P là trực tâm của nó. Bất đẳng thức Erdos-Mordell có nhiều cách chứng minh khác nhau (6]- [19]). Sau đây chúng tôi trình bày cách chứng minh đầu tiên đưa ra bởi Mordell.
Áp dụng định lý hàm số sin và hàm số cosin, ta có T.sinA = EF = \irễ + rậ — 2rara cos(m — A), Ry.sinC = DE = Mặt khác, ta có 10 r3 + r‡ — 2rari cos(m — B), r? +73 — 2ryr2cos(a — C). EF? =r3 +173 — 2rara cos( — A) Tạ + r3 — 2rer3(cos B cos C' — sin B sin C) = (rosin C +73sin B)’ + (ro cos C — r3 cos B)? > (rasinŒ + rạsin Đ)Ÿ. Suy ra EF > rosinC +r3sin B. Do dé ñị b raŠ8€ + 3828 sin A sin A* Tuong tu, Ry > sin A + sin Œ 2 2 T3: Ti “sinÐB sin B’ P.
~ “sinc sin C Cộng theo về ba bất đẳng thức trên, rồi áp dụng bất đẳng thức AM — GAM ta được sin B sin C Mh + Rat Re >ni( sin B 1 sin C + sin A 1 T sin B *\ sinC sin A +13 + sin C + sin A sin B ) > 2(r +7 +). sin A Dấu đẳng thức xảy ra khi va chi khi sin.A = sin B = sinC var, = ro = '3, điều nay có nghĩa là tam gidc ABC déu va P là trực tâm của nó. Lâu nay các bất đẳng thức đối với một điểm trong tam giác luôn là vấn đề thú vị để các nhà làm toán nghiên cứu đưa ra cách chứng minh, sau đây tác giả trình bày các bất đẳng thức rất hay do J.Liu đưa ra cách chứng minh ([10]). Trước hết ta ký hiệu các đại lượng trong tam giác như sau Cho AABC và P là một điểm tùy ý trong AABŒ.
Gọi D, E, Ƒ' lần lượt là hình chiếu vuông góc của P lên các cạnh BŒ,ŒƠA, AB. Khi đó ta đặt 11 Hình 1. e BC =a,CA=b, AB =c va Rj, Ro, R3,71,72,73 lan luot 1a dé dài cac doan PA, PB, PC, PD, PE, PF. e S,S,, Sa, Sp, Se lần lượt là diện tích các tam giác ABŒ, DEF, PBC, PCA, PAB.
e F,r lần lượt là bán kinh dudng trdn ngoai tiép va ndi tiép AABC, va R, va ry lan ludt 1a ban kinh đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp ADEF'. Gọi P là một điểm tùy ý trong tam giác ABC. Chứng minh rằng: SiR} + S,R3+ S.13) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi P là tâm đường tròn ngoai tip AABC. Để chứng minh bài toán trên chúng ta xét các bổ đề sau Bổ đề 1.
Với P là một điểm bất kỳ có tọa độ trọng tâm chuẩn tắc hóa (x,y, z) trong mat phẳng của AABC.14) trong đó a,b,e lần lượt là độ dài ba cạnh BC,CA, AB. Công thức trên được biết đến nhiều ( ví dụ trong [3]). Với bát kỳ điểm P nào trong AABC, ta có cro + br3 < aRy.15) 12 Néu AO (O là tâm đường trờn ngoại tiếp của ABC) cắt BC tai X, thi đẳng thức xảy ra khi uà chỉ khi P nằm trên đoạn AX. Bổ đề này là một bổ đề quan trọng và có nhiều cách chứng minh khác nhau, (xem cách chứng minh trong [14]).
Với bất kỳ điểm P nào trong AABƠ, ta có Ri 2RS, >t Ry oR? S Chúng minh. Chú ¥ rang S, = 3071, Sy= sora, S.14) chúng ta có (5„ + % + S,)®Rÿ = (%„ + Sp + S. Sau do stt dung S, + 5, +S. =S va abc = 4SR, ching ta nhan dudc RS — 2RS, > or Vậy Bo đề 1.3 đã được chứng minh.
Với bát kỳ điểm P trong tam giác AABC, ta có Sa + SpRo+S.17) uới đẳng thitc vay ra khi va chi khi P la đường tròn ngoại tiếp tam giác AABC. Vi dién tich của tứ giác nhỏ hơn hoặc bằng nửa tích hai đường chéo nên ta có 1 1 1 %+ S%.< zak, Set+Sa< go Re, Sat Sp < gehts, (1.18) cdc dang thiic trén xdy ra khi va chi khi APLBC,BPLAC,CPLAB.17) suy ra Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi P là trực tâm của AABƠ. Áp dụng bất đẳng thitc (1.18) cho tam gidc DEF (xem Hình 1.6), chúng ta nhận được bF.