Luận văn: Sinh kế người dân khai thác thủy hải sản sau sự cố môi trường Đồng Hới, Quảng Bình

Nghiên cứu sinh kế cộng đồng khai thác, nuôi trồng thủy sản Đồng Hới, Quảng Bình. Đánh giá tác động sự cố môi trường lên đời sống.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2017

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sinh kế cộng đồng thủy hải sản sau sự cố môi trường

Sự cố môi trường biển tháng 4/2016 tại ven biển bốn tỉnh miền Trung đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành thủy hải sản. Tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, cộng đồng khai thác và nuôi trồng thủy hải sản chịu ảnh hưởng nặng nề. Theo thống kê, hơn 26.670 lao động trực tiếp và gần 10.630 lao động gián tiếp bị thiệt hại. Tổng thiệt hại lên đến hàng nghìn tỷ đồng, trong đó riêng khai thác thủy sản chiếm 1.171 tỷ đồng. Nghiên cứu về sinh kế cộng đồng sau sự cố này giúp hiểu rõ quá trình phục hồi và tìm giải pháp bền vững. Hai xã Bảo Ninh và Quang Phú được chọn làm điểm nghiên cứu đại diện. Bảo Ninh đại diện cho xã có ngành đánh bắt phát triển. Quang Phú đại diện cho nhóm xã nuôi trồng thủy hải sản. Cả hai xã đều có tỷ lệ lao động ngư nghiệp chiếm trên 50%. Nghiên cứu thực hiện với 60 hộ gia đình, mỗi xã 30 hộ được chọn ngẫu nhiên. Mục tiêu đánh giá toàn diện tác động và khả năng phục hồi sinh kế.

1.1. Bối cảnh sự cố môi trường biển năm 2016

Tháng 4/2016, sự cố môi trường nghiêm trọng xảy ra dọc ven biển bốn tỉnh miền Trung gồm Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Hải sản chết bất thường trên diện rộng. Thiệt hại kinh tế - xã hội và môi trường biển vô cùng lớn. Đời sống người dân bị ảnh hưởng xấu. An ninh và trật tự an toàn xã hội bị xáo trộn. Tỉnh Quảng Bình đã tổ chức nhiều cuộc họp để xác định rõ thiệt hại. Bảy nhóm đối tượng bị ảnh hưởng được thống kê chi tiết. Bao gồm khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, kinh doanh thủy sản ven biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, du lịch thương mại và thu mua tạm trữ thủy sản.

1.2. Khái niệm sinh kế và vai trò trong cộng đồng thủy hải sản

Sinh kế là khả năng tạo ra phương tiện sống bền vững cho cá nhân và gia đình. Sinh kế bao gồm ba bộ phận chính: nguồn lực, quá trình sản xuất và sản phẩm hàng hóa. Sức lao động là nguồn lực khởi đầu quan trọng trong mọi hoạt động kinh tế. Việc làm được định nghĩa là mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật nghiêm cấm. Thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất lương. Đối với cộng đồng thủy hải sản, sinh kế gắn liền trực tiếp với biển. Sự cố môi trường phá hủy toàn bộ chuỗi sinh kế truyền thống này.

II. Phân tích thiệt hại và thách thức đối với sinh kế thủy hải sản

Sự cố môi trường gây thiệt hại đa chiều cho cộng ngư dân Đồng Hới. Thiệt hại đầu tiên là mất nguồn thu nhập chính từ đánh bắt và nuôi trồng. Chủ tàu và chủ đầu tư chịu tổn thất nặng nề về tài sản. Người làm thuê mất việc làm đột ngột không có phương án dự phòng. Các hoạt động sinh kế truyền thống bị đình trệ hoàn toàn. Giá trị sản phẩm thủy hải sản giảm mạnh do tâm lý e ngại của người tiêu dùng. Hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá cũng bị ảnh hưởng dây chuyền. Kinh doanh thủy sản ven biển gặp khó khăn lớn. Du lịch biển sụt giảm nghiêm trọng. Thu mua và tạm trữ thủy sản không còn hoạt động. Người dân phải tìm kiếm nguồn trợ cấp và bồi thường. Quá trình kê khai và áp giá phức tạp kéo dài. Nhiều hộ gia đình lâm vào tình trạng khó khăn kéo dài. Tương tác giữa các vốn sinh kế bị phá vỡ nghiêm trọng. Cộng đồng cần thời gian dài để khôi phục trạng thái ổn định.

2.1. Thiệt hại kinh tế đối với hộ gia đình ngư dân

Thiệt hại kinh tế thể hiện rõ ở hai cấp độ khác nhau. Chủ tàu và chủ đầu tư mất toàn bộ tài sản đầu tư vào nghề biển. Tàu thuyền, ngư cụ và cơ sở hạ tầng bị hư hỏng nặng. Người làm thuê mất nguồn thu nhập duy nhất nuôi sống gia đình. Sản lượng đánh bắt giảm nghiêm trọng trong thời gian dài. Giá bán hải sản giảm do thị trường thu hẹp đáng kể. Nuôi trồng thủy sản mất trắng toàn bộ vốn đầu tư. Chi phí khôi phục sản xuất rất lớn so với khả năng hộ nghèo. Nhiều hộ phải vay nợ nặng lãi để tái đầu tư. Gánh nặng tài chính đè nặng lên cuộc sống gia đình nhiều năm.

2.2. Tác động xã hội và thay đổi sinh kế cộng đồng

Sự cố môi trường gây ra xáo trộn xã hội lớn trong cộng đồng. Nhiều lao động phải rời bỏ nghề truyền thống của gia đình. Xuất khẩu lao động trở thành lựa chọn phổ biến của thanh niên. Một số người chuyển sang làm công nhân tại các khu công nghiệp. Liên kết cộng đồng bị ảnh hưởng tiêu cực rõ rệt. Các hoạt động tập thể ngư dân bị gián đoạn kéo dài. Thanh niên không muốn nối nghiệp cha ông đánh bắt biển. Mối quan hệ xã hội trong làng biển thay đổi cơ bản. Phụ nữ phải gánh vác thêm trách nhiệm kinh tế gia đình. Bản sắc văn hóa làng biển có nguy cơ mai một dần.

III. Giải pháp phục hồi và chuyển đổi sinh kế cho cộng đồng

Phục hồi sinh kế cộng đồng thủy hải sản đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Chính sách bồi thường và hỗ trợ của nhà nước đóng vai trò then chốt. Quá trình xác định thiệt hại phải chính xác và công bằng cho mọi đối tượng. Áp giá bồi thường cần phù hợp với thực tế địa phương. Hỗ trợ tái tạo nguồn lợi thủy sản cần được ưu tiên hàng đầu. Đào tạo nghề mới giúp người dân có thêm lựa chọn thay thế khả thi. Chuyển đổi sang các ngành nghề phi ngư nghiệp cần thời gian dài. Phát triển dịch vụ hậu cần hiện đại hóa ngành thủy sản hiệu quả. Ứng dụng công nghệ mới vào đánh bắt và nuôi trồng tăng năng suất. Xây dựng chuỗi giá trị thủy hải sản bền vững từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết thị trường giúp tiêu thụ sản phẩm ổn định hơn. Phát triển du lịch biển sinh thái tạo thêm sinh kế mới cho cộng đồng. Giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường biển lâu dài.

3.1. Chính sách bồi thường và hỗ trợ tái thiết sản xuất

Chính phủ đã triển khai chính sách bồi thường kịp thời cho người dân. Quá trình kê khai được thực hiện nghiêm túc tại từng địa phương. Cơ quan chức năng tiến hành thẩm định và thẩm tra kỹ lưỡng từng hồ sơ. Mức bồi thường được áp dụng theo từng nhóm đối tượng cụ thể. Hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng giúp ngư dân tái sản xuất thuận lợi. Cung cấp giống thủy sản cho các hộ nuôi trồng bị thiệt hại. Hỗ trợ sửa chữa và đóng mới tàu thuyền cho ngư dân. Đào tạo kỹ thuật đánh bắt an toàn và hiệu quả. Tư vấn chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với khả năng từng hộ. Theo dõi giám sát quá trình phục hồi sản xuất định kỳ hàng tháng.

3.2. Chuyển đổi nghề nghiệp và phát triển sinh kế thay thế

Xuất khẩu lao động là lựa chọn được nhiều người dân hướng tới nhất. Các khu công nghiệp trong tỉnh tạo cơ hội việc làm mới cho lao động địa phương. Đào tạo nghề ngắn hạn giúp người dân nhanh chóng có thu nhập ổn định. Phát triển dịch vụ du lịch biển khai thác tiềm năng sẵn có của vùng. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao giảm thiểu rủi ro từ môi trường. Chế biến thủy hải sản giúp gia tăng giá trị sản phẩm đáng kể. Kinh doanh dịch vụ hậu cần nghề cá hiện đại hóa dần. Đánh giá sự phù hợp của từng ngành nghề thay thế cụ thể. Hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho quá trình chuyển đổi nghề nghiệp. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ cộng đồng vững mạnh trong giai đoạn khó khăn.

IV. Kết luận và ứng dụng trong phát triển cộng đồng bền vững

Nghiên cứu sinh kế cộng đồng thủy hải sản sau sự cố môi trường Đồng Hới cho thấy nhiều bài học quý giá. Thiệt hại về kinh tế và xã hội là rất lớn đối với cộng đồng ven biển. Quá trình phục hồi đòi hỏi thời gian và nỗ lực của toàn bộ cộng đồng. Chính sách hỗ trợ kịp thời có vai trò then chốt trong giai đoạn khó khăn. Chuyển đổi sinh kế là xu hướng tất yếu sau thảm họa môi trường. Tuy nhiên, nhiều ngư dân vẫn muốn quay lại nghề biển truyền thống. Điều này phản ánh bản sắc văn hóa sâu sắc của cộng đồng ven biển. Phát triển bền vững cần kết hợp hài hòa bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế. Nâng cao năng lực chống chịu trước thiên tai và sự cố môi trường bất ngờ. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm giúp giảm thiểu thiệt hại đáng kể. Đa dạng hóa sinh kế giúp cộng đồng ổn định lâu dài hơn. Bài học từ Đồng Hới có giá trị tham chiếu cho các vùng ven biển khác.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu tại Đồng Hới

Nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của việc đa dạng hóa sinh kế cộng đồng. Cộng đồng chỉ依赖单一nghề dễ bị tổn thương nghiêm trọng trước sự cố bất ngờ. Vốn xã hội trong cộng đồng giúp hỗ trợ lẫn nhau kịp thời trong hoạn nạn. Thông tin minh bạch về chính sách bồi thường tạo niềm tin cho người dân. Đào tạo nghề cần gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định gia đình giai đoạn khó khăn. Thanh niên cần được định hướng nghề nghiệp phù hợp từ sớm. Bảo tồn văn hóa làng biển song song với phát triển kinh tế hiện đại.

4.2. Ứng dụng trong phát triển bền vững cộng đồng ven biển

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn cho địa phương. Chính quyền sử dụng để xây dựng chính sách phát triển phù hợp với thực tế. Kế hoạch phòng chống thiên tai cần tích hợp đầy đủ yếu tố sinh kế. Chương trình đào tạo nghề nên dựa trên kết quả đánh giá nhu cầu cụ thể. Phát triển du lịch cộng đồng kết hợp bảo tồn văn hóa truyền thống hiệu quả. Xây dựng mô hình kinh tế biển đa ngành giảm thiểu rủi ro. Ứng dụng công nghệ cao vào nuôi trồng thủy sản bền vững. Tăng cường hợp tác công tư trong đầu tư hạ tầng biển hiện đại. Xây dựng quỹ hỗ trợ khẩn cấp cho ngư dân khi gặp sự cố bất ngờ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Nghiên cứu sinh kế của cộng đồng người dân khai thác và nuôi trồng thủy hải sản sau sự cố môi trường ven biển thành phố đồng hới tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm môi trường Theo luật bảo vệ môi trường, môi trường là bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và toàn bộ sinh vật [9] a. Tính phổ biến toàn cầu của vấn đề môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau: - Ảnh hưởng của những tác hại mà con người gây ra cho môi trường không chỉ giới hạn trong phạm vi vùng, quốc gia mà còn ảnh hưởng đến các nước, các khu vực lân cận.

- Việc tàn phá môi trường ảnh hưởng đến mọi xã hội bất chấp cơ cấu chính trị kinh tế ở đó như thế nào. Không có bất cứ quốc gia nào được loại trừ khỏi sự trả thù của thiên nhiên, dẫu đó là quốc gia giàu hay nghèo. - Sự xuất hiện của các định chế pháp lý quốc tế liên quan đến môi trường thể hiện rõ tính chất toàn cầu của vấn đề môi trường nhất là những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 được đánh dấu bởi bằng sự ra đời hàng loạt của các tổ chức quốc tế và các điều uớc quốc tế về môi trường. - Vấn đề bảo vệ môi trường đã trở thành một trong các yếu tố của chính sách phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.

Điều kiên về bảo vệ môi trường là một trong những điều khoản của các hợp đồng liên doanh, đầu tư nước ngoài ký kết thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Môi trường và phát triển bền vững - Thứ nhất, phát triển bền vững là phạm trù được hình thành do nhu cầu của việc bảo vệ môi trường. Thực chất của việc phát triển bền vững là sự kết hợp giữa phát triền với việc duy trì môi trường hay nói cách khác là yếu tố cơ bản của việc phát triển bền vững là quyền 108 phát triển và sự cần thiết phải chăm sóc môi trường. Có thể khẳng định đó là mối liên kết không thể tách rời giữa phát triển và bảo vệ môi trường.

- Thứ hai, phát triển bền vững có thể hiểu dưới góc độ môi trường. Trên thế giới, phát triển bền vững có thế được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau như xã hội, hoạch định chính sách và cũng có cách hiểu chỉ thuần túy dưới góc độ môi trường. Ở Việt Nam, có quan điểm thống nhất về phát triển bền vững là: “phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” [9] PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 5 Tóm lại: Tuy có sự khác nhau về cách tiếp cận song về cơ bản các tiêu chí của phát triển bền vững được đưa ra tương đối thống nhất. Đó là: sự phát trường kinh tế, sự bảo vệ môi trường và sự thỏa mãn các yêu cầu cuộc sống của con người.

Những đòi hỏi của phát triển bền vững trên các mặt tài chính, định chế, pháp luật. Thứ nhất, quyết định chính sách và các cơ quan quyết định chính sách. Quyết định chính sách là bước quan trọng trong phát triển bền vững. Khả năng kết hợp giữa phát triển và bảo vệ môi trường phụ thuộc rất lớn vào việc ban hành các chính sách đúng đắn.

Gắn liền với việc ra chính sách là vị trí và thẩm quyền của cơ quan ban hành chính sách và quyết định. Việc xác định đúng vị trí, tạo ra được sự kiểm soát và kiềm chế lẫn nhau giữa các hệ cơ quan quyền lực nhà nước cũng là yếu tố định chế quan trọng của việc phát triển bền vững. Thứ hai, ban hành pháp luật và thực thi pháp luật. Pháp luật là công cụ quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững.

Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi xử sự của con người sẽ có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Thứ ba, giải quyết tranh chấp. Cơ chế giải quyết tranh chấp có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cho các quan hệ xã hội phát triển ổn định và các lợi ích hợp pháp được bảo vệ thỏa đáng. Phát triển bền vững sẽ gặp khó khăn nếu như các quan hệ kinh tế xã hội không được điều tiết thích hợp thông qua nhiều biện pháp trong đó có việc giải quyết tranh chấp với tư cách là yếu tố định chế của phát triển bền vững.

Thứ tư, hợp tác quốc tế Tính toàn cầu và ảnh hưởng toàn cầu của môi trường đòi hỏi phải có nhiều hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển bền vững. Thực tế cho thấy các công ước quốc tế đa phương, các định ước tổ chức quốc tế đã được hình thành nhằm tạo ra sự phát triển bền vững toàn cầu. Ô nhiễm môi trường Khái niệm: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. [9] - Là sự thay đổi các thành phần môi trường: theo chiều hướng tăng lên hoặc giảm đi, sự thay đổi này mang tính chất định tính; - Là sự thay đổi không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, vi phạm quy chuẩn môi trường (là các quy định xác định ranh giới tối đa cho phép), là yếu tố mang tính chất định lượng; - Gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 6 Khái niệm này dùng để xác định, đánh giá một hành vi có phải là hành vi gây ô nhiễm môi trường không. Song hành vi gây ô nhiễm và thực trạng môi trường ô nhiễm không có mối quan hệ nhân quả và mối quan hệ hữu cơ với nhau do trong môi trường còn có hiện tượng tích tụ, cộng dồn, phát tán nên có thể có hành vi gây ô nhiễm môi trường mà không có môi trường bị ô nhiễm, hay có môi trường bị ô nhiễm song không có hành vi gây ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân: chủ yếu là do chất gây ô nhiễm (là chất, hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong MT thì làm cho môi trường bị ô nhiễm). Chất gây ô nhiễm là chất thải, nhưng còn có thể xuất hiện dưới dạng nguyên liệu, thành phẩm, phế liệu phế phẩm…phân thành các loại: - Chất gây ô nhiễm tích lũy (chất dẻo, chất thải phóng xạ) và chất gây ô nhiễm không tích lũy (tiếng ồn); - Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng ồn), trong phạm vi vùng (mưa axit) và trên phạm vi toàn cầu (chất cfc); - Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thể xác định (chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh) và chất gây ô nhiễm không xác định được nguồn; - Chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục (chất thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh) và chất gây ô nhiêm do phát thải không liên tục.

Các mức độ ô nhiễm: mức độ ô nhiễm môi trường đối với một thành phần môi trường cụ thể thương được xác định dựa vào mức vượt tiêu chuẩn chất liệu môi trường của các chất gây ô nhiễm có trong thành phần môi trường đó [9]. Suy thoái môi trường Khái niệm: Suy thoái môi là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật[9]. Các dấu hiệu: - Có sự suy giảm đồng thời cả về số lượng và chất lượng thành phần môi trương đó, hoặc là sự thay đổi về số lượng sẽ kéo theo sự thay đổi vè chất lượng của các thành phần môi trường và ngược lại - Gây ảnh hưởng xấu, lâu dài đến đới sống của con người và sinh vật. Nguyên nhân: chủ yếu là do hành vi khai thác qua mức các yếu tố môi trường làm hủy hoại môi trường, sử dụng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt trong khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật… Các mức độ suy thoái gồm: suy thoái môi trường, suy thoái môi trường nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 7 1. Sự cố môi trường Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng [9]. Nguyên nhân: - Do yếu tố thiên nhiên: cháy rừng do sét đánh, đất NN bị ngập mặn do sóng thần gây ra… - Do con người gây ra Các loại sự cố môi trường: - Bão, lũ lụt hạn hán…. - Hỏa hoạn, cháy rừng.

- Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản… - Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân… Phân biệt trạng thái môi trường bị ô nhiễm với môi trường bị suy thoái. - Về nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường: Ô nhiễm môi trường thường là hậu quả của hành vi thải vào môi trường các chất gây ô nhiễm, chất độc hại, làm nhiễm bẩn, làm ô uế các thành phần môi trường. Còn suy thoái môi trường là hậu quả của hành vi sử dụng, khai thác quá mức các thành phần môi trường, làm suy giảm, cạn kiệt các nguồn tài nguyên. Ô nhiễm môi trường thường bắt nguồn từ hành vi đưa vào môi trường các chất thải loại, các chất độc hại, các chất gây nhiễm bẩn môi trường, còn suy thoái môi trường thường bắt nguồn từ hành vi lấy đi các giá trị sinh thái của các thành phần môi trường, làm suy giảm chất lượng của các nguồn tài nguyên.

- Về cấp độ thể hiện: ô nhiễm môi trường thường thể hiện mức độ "cấp tính" cao hơn so với suy thoái môi trường. Ô nhiễm môi trường có thể xảy ra đột ngột, tức thì, trong một khoảng thời gian ngắn, gây nên những hậu quả nguy cấp đối với con người và thiên nhiên. Ngược lại, suy thoái môi trường lại thể hiện mức độ "mãn tính" cao hơn so với ô nhiễm môi trường. Suy thoái môi trường là kết quả của một quá trình thoái hoá, cạn kiệt dần các giá trị sinh thái của các thành tố môi trường, làm mất đi các chức năng cơ bản của chúng, do đó thường gây nên những ảnh hưởng xấu, lâu dài đến đời sống của con người và thiên nhiên.

- Về các biện pháp phòng ngừa và khắc phục: Biện pháp chủ yếu để phòng ngừa ô nhiễm môi trường là ngăn chặn hành vi xả thải vào môi trường các chất thải, PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ