Luận Văn: Chiến Lược Quản Trị Khoản Phải Thu Tại Công Ty TNHH Thiết Bị Điện Thái Sơn

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn quản trị khoản phải thu của công ty tnhh thiết bị điện thái sơn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2018

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu

1.2. Khái niệm khoản phải thu

1.3. Khái niệm quản trị khoản phải thu

1.4. Nội dung của quản trị khoản phải thu

1.4.1. Hoạch định chính sách tín dụng tại doanh nghiệp

1.4.1.1. Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng
1.4.1.2. Thiết lập điều khoản tín dụng
1.4.1.3. Xây dựng chính sách thu nợ

1.4.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu

1.4.3. Tổ chức quản trị khoản phải thu khách hàng

1.4.4. Kiểm soát và đánh giá công tác quản trị khoản phải thu

1.4.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị khoản phải thu khách hàng

1.4.5.1. Các nhân tố khách quan
1.4.5.2. Các nhân tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN THÁI SƠN

2.1. Khái quát về công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn

2.1.2. Tình hình tài sản- nguồn vốn của công ty

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu khách hàng tại công ty TNHH thiết bị điện Thái Sơn

2.3.1. Phân tích dữ liệu sơ cấp

2.3.2. Phân tích dữ liệu thứ cấp

2.4. Tình hình quản trị khoản phải thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thiết bị điện Thái Sơn

2.5. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

2.5.1. Những kết quả đã đạt được

2.5.2. Một số hạn chế còn tồn tại

2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị khoản phải thu của Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN THÁI SƠN

3.1. Định hướng quản trị khoản phải thu trong thời gian tới

3.2. Đề xuất giải pháp đóng góp cho công tác quản trị khoản phải thu tại công ty

3.2.1. Hoàn thiện chính sách thu tiền để giảm tồn đọng nợ phải thu

3.2.2. Tăng cường hệ thống kiểm soát khoản phải thu

3.2.3. Xử lý nợ khó đòi và lập dự phòng tài chính cho các khoản phải thu khó đòi

3.2.4. Thu hút khách hàng có mức độ tín nhiệm cao

3.3. Một số kiến nghị với với Nhà nước, với cơ quan pháp lý và với Hiệp hội ngành nghề

3.3.1. Kiến nghị với nhà nước

3.3.2. Với Bộ công thương

3.3.3. Với hiệp hội ngành nghề

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu là một phần quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Khoản phải thu được định nghĩa là các khoản nợ mà khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả các khoản này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính. Quản trị khoản phải thu bao gồm việc xác định tiêu chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng và chính sách thu nợ. Các quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Theo đó, nhà quản trị cần phải thận trọng trong việc thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng để đảm bảo rằng các khoản phải thu được thu hồi đúng hạn và kịp thời. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn tạo dựng lòng tin với khách hàng.

1.1 Khái niệm khoản phải thu

Khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp, phản ánh các khoản nợ mà khách hàng chưa thanh toán. Chúng thường được phân loại thành khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn. Khoản phải thu ngắn hạn thường có thời gian thu hồi từ vài tháng đến một năm, trong khi khoản phải thu dài hạn có thể kéo dài hơn. Việc quản lý các khoản này là rất quan trọng, vì chúng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và dòng tiền của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải theo dõi và phân tích các khoản phải thu để đảm bảo rằng chúng không trở thành nợ xấu, từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.

1.2 Nội dung của quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu bao gồm nhiều hoạt động như hoạch định chính sách tín dụng, phân tích và đánh giá các khoản phải thu, và tổ chức quản lý khoản phải thu. Hoạch định chính sách tín dụng là việc xác định các tiêu chuẩn tín dụng và thời hạn tín dụng cho khách hàng. Doanh nghiệp cần phải xây dựng các tiêu chuẩn này dựa trên khả năng tài chính và uy tín của khách hàng. Phân tích các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nhận diện các khoản nợ có rủi ro cao và có biện pháp xử lý kịp thời. Tổ chức quản lý khoản phải thu cũng cần được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo rằng các khoản nợ được thu hồi đúng hạn.

II. Thực trạng quản trị khoản phải thu tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn

Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý khoản phải thu. Tình hình tài chính của công ty cho thấy khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động. Việc thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng nợ khó đòi gia tăng. Công ty cần phải có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này. Phân tích thực trạng cho thấy rằng việc quản lý khoản phải thu tại công ty còn thiếu chặt chẽ và chưa có các chính sách thu nợ rõ ràng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền mà còn làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.

2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn cho thấy sự mất cân đối trong quản lý tài chính. Khoản phải thu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản, điều này cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán mà còn làm giảm khả năng đầu tư và mở rộng kinh doanh. Công ty cần phải xem xét lại các chính sách tín dụng và thu nợ để cải thiện tình hình tài chính.

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu

Phân tích thực trạng khoản phải thu tại Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn cho thấy nhiều khoản nợ đã quá hạn. Việc này không chỉ làm giảm hiệu quả kinh doanh mà còn tăng rủi ro tài chính cho công ty. Công ty cần phải có các biện pháp cụ thể để xử lý các khoản nợ khó đòi, đồng thời cải thiện quy trình thu hồi nợ. Việc này sẽ giúp công ty duy trì dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu

Để nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu, Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần hoàn thiện chính sách thu nợ để giảm thiểu tình trạng nợ khó đòi. Thứ hai, cần tăng cường hệ thống kiểm soát khoản phải thu để đảm bảo rằng các khoản nợ được thu hồi đúng hạn. Cuối cùng, công ty nên xem xét việc thu hút khách hàng có mức độ tín nhiệm cao để giảm thiểu rủi ro trong việc thu hồi nợ. Những giải pháp này sẽ giúp công ty cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1 Định hướng quản trị khoản phải thu

Công ty TNHH Thiết bị điện Thái Sơn cần xác định rõ định hướng trong quản trị khoản phải thu. Việc này bao gồm việc thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng rõ ràng và chính sách thu nợ hiệu quả. Công ty cần phải thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của khách hàng để đưa ra quyết định tín dụng hợp lý. Định hướng này sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

3.2 Đề xuất giải pháp cải thiện quản trị khoản phải thu

Để cải thiện công tác quản trị khoản phải thu, công ty cần thực hiện các giải pháp như hoàn thiện quy trình thu hồi nợ, tăng cường đào tạo nhân viên về kỹ năng thu nợ và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý khoản phải thu. Việc này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và giảm thiểu tình trạng nợ khó đòi. Đồng thời, công ty cũng nên xem xét việc hợp tác với các công ty thu hồi nợ chuyên nghiệp để xử lý các khoản nợ khó đòi.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu 1. Khái niệm khoản phải thu Khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu thường dưới dạng tín dụng và thường trong thời gian ngắn, từ vài tháng cho tới một năm.

Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai. Các khoản phải thu dài hạn (chỉ đáo hạn sau một khoản thời gian tương đối dài) sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi như là một phần của tài sản vãng lai của công ty. Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản: - Khoản phải thu từ khách hàng - Khoản ứng trước cho người bán - Khoản phải thu nội bộ - Khoản tạm ứng cho công nhân viên - Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ - Các khoản phải thu khác Bản chất Khoản phải thu là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh.

Nói cách khác, Khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lý tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. 4 Vai trò Khoản phải thu là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình SXKD cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: thu hồi khoản phải thu đúng hạn, kịp thời, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình quản trị các khoản phải thu.2 Khái niệm quản trị khoản phải thu Quản trị khoản phải thu là hoạt động nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn hợp lý cho việc mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu nợ. Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm: - Xác định các tiêu chuẩn tín dụng - Thời hạn tín dụng - Thủ thuật đánh giá tín dụng - Chính sách thu nợ Các quyết định này quan trọng với doanh số, lợi nhuận cũng như độ lớn của khoản phải thu trong công ty.

Như vậy, nhà quản trị tài chính cần hết sức thận trọng trong công tác quản trị khoản phải thu. Quản trị khoản phải thu là làm sao phải giảm tối đa được các khoản phải thu để có thể giảm thiểu ở mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải. Khách hàng là những người đưa doanh nghiệp vào những tình huống và nguy cơ bị mất mát cao khi họ cố tình kéo dài thời hạn thanh toán hoặc là không chịu thanh toán. Khi đó buộc doanh nghiệp phải thêm các khoản phát sinh như: - Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ - Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động Do đó quản trị khoản phải thu là doanh nghiệp phải đưa ra được công tác thu hồi nợ mềm dẻo, linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng nhưng làm sao cũng phải giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận được.

Nội dung của quản trị khoản phải thu 1. Hoạch định chính sách tín dụng tại doanh nghiệp 1. Xây dựng tiêu chuẩn tín dụng Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ. Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập chính sách bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức.

Những tiêu chuẩn của tín dụng khách hàng được cân nhắc trên các khiá cạnh như: uy tín thanh toán, khả năng tài chính, khả năng thế chấp của khách hàng. Cụ thể trong những trường hợp này hoạch định chính sách tín dụng của doanh nghiệp có nhiệm vụ như: đánh giá thẩm định giá trị tài sản của những doanh nghiệp đi vay, những khách hàng nợ đọng vốn… thẩm định tình hình tài sản – nguồn vốn của họ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô, đối tác, thị trường, mục tiêu dài hạn, ngắn hạn của doanh nghiệp đó… Trên cơ sở những dữ liệu quan trọng đã thu thập và điều tra được đó doanh nghiệp có phương án để tiếp tục cho đối tác nợ đọng, hoặc lên những phương án thu hồi những khoản phải thu hoặc xa hơn là đưa ra những phương án giải quyết trong từng trường hợp cụ thể. Xuất phát từ những thực tế trên doanh nghiệp phần nào hạn chế được những rủi ro không đáng có và nâng cao hơn được công tác quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp phải xét đến các điều kiện tín dụng như: - Điều kiện doanh nghiệp: Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ bị hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ cần sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn. - Điều kiện khách hàng: 6 Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau: (1)Vốn hay sức mạnh tài chính: là thước đo về tình hình tài chính của một doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác định dựa vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi từ hoạt động kinh doanh.

(2)Khả năng thanh toán: được đánh giá qua hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay …của khách hàng. (3)Tư cách tín dụng: là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của khách hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi giao dịch tín dụng được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán. (4)Vật thế chấp: là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.

(5)Điều kiện kinh tế: là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng đối với món nợ. Thiết lập điều khoản tín dụng Điều khoản tín dụng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép. - Thời hạn bán chịu (thời hạn tín dụng) Là việc quy định độ dài thời gian của các khoản tín dụng đồng thời chỉ rõ hình thức của khoản tín dụng. Ví dụ trong hợp đồng mua bán hàng hoá có quy định thời hạn tín dụng là 3/10 net 60, điều này có nghĩa là doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ chiết khấu 3% nếu hoá đơn bán hàng được thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày kí hợp đồng, hoặc khách hàng sẽ phải thanh toán 100% tiền hàng trong vòng 60 ngày.

- Chiết khấu thanh toán Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn. Hiện nay, biện pháp này đang được sử dụng khá phổ biến do nó có thể mang lại lợi ích cho cả hai bên. Xây dựng chính sách thu nợ Là những quy định của công ty trong việc thu hồi các hợp đồng trả chậm. Các quy định này có thể chặt chẽ hoặc lỏng lẻo.

Các biện pháp xử lý đối với những khoản nợ quá hạn. Khi khách hàng chậm thanh toán, thủ tục thông thường là gửi một bản sao kê tài khoản và tiếp theo đó sử dụng thư tín dụng hay điện thoại nhắc nợ càng ngày càng thúc bách hơn. Nếu các biện pháp này không có hiệu lực thì các doanh nghiệp sẽ nhờ đến các công ty thu hồi nợ và thậm chí kiện khách hàng ra tòa. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu Để công tác quản lý khoản phải thu dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp nên phân loại, phân tích và đánh giá các khoản phải thu một cách chi tiết, cụ thể.

Một số phương pháp phân tích các khoản phải thu gồm:  Xếp hạng nhóm nợ của doanh nghiệp - Nhóm 1 (nợ loại A): là các khoản nợ có độ tin cậy cao hay đủ tiêu chuẩn thường bao gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có khả năng thu hồi đúng hạn. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính, về tổ chức và có uy tín cao. - Nhóm 2 (nợ loại B): là những loại nợ có mức độ rủi ro thấp hay nợ cần chú ý. Nhóm này thường bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ.

Các khách nợ thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, là khách nợ truyền thống, có độ tin cậy. - Nhóm 3 (nợ loại C): là những khoản nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn thường bao gồm những khoản nợ đã quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại nhưng lại quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Những khách nợ này thường là những khách hàng có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại có khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Quản Trị Khoản Phải Thu Hiệu Quả Tại Công Ty TNHH Thiết Bị Điện Thái Sơn là một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý khoản phải thu, một yếu tố quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Tài liệu này phân tích các phương pháp và chiến lược giúp tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ, cải thiện dòng tiền và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào thực tiễn áp dụng tại Công Ty TNHH Thiết Bị Điện Thái Sơn, mang lại những bài học thực tế và giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp cùng lĩnh vực. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức về cách quản lý rủi ro tín dụng, xây dựng chính sách thu hồi nợ hiệu quả và tăng cường khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng liên doanh vid public bank chi nhánh đà nẵng, nghiên cứu về quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh hà nội cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý tín dụng, một yếu tố không thể thiếu trong quản trị tài chính. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và định giá thăng long tdk sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kiểm soát dòng tiền và tài sản trong doanh nghiệp.