Phát triển kinh doanh truyền thông kỹ thuật số - Luận văn Thạc sĩ của Phan Kim Yến

Nghiên cứu về các giải pháp chiến lược để phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến, bao gồm

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển kinh doanh truyền thông kỹ thuật số

Truyền thông kỹ thuật số (TTKTS) là hoạt động sử dụng các kênh số như công cụ tìm kiếm, mạng xã hội, email và website để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Tại Việt Nam, ngành này tăng trưởng mạnh mẽ nhờ tỷ lệ người dùng internet vượt 70 triệu. Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến hoạt động trong lĩnh vực tư vấn chiến lược truyền thông và quảng cáo. Doanh nghiệp từng phụ thuộc lớn vào truyền thông truyền thống như báo giấy. Giai đoạn 2013-2017, Hải Yến chứng kiến sự dịch chuyển rõ nét từ kênh truyền thống sang kỹ thuật số. Năm 2013, mảng TTKTS chỉ chiếm 5% tổng doanh thu. Đến năm 2017, doanh thu và lợi nhuận từ TTKTS tăng gấp đôi nhờ chiến lược đầu tư đúng đắn. Sự thay đổi này phản ánh xu thế chung của thị trường. Khách hàng ngày càng dành nhiều thời gian trên nền tảng số. Doanh nghiệp nào nắm bắt kịp thời sẽ tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của Digital Marketing

Digital Marketing là tập hợp các hoạt động tiếp thị sử dụng kênh kỹ thuật số để quảng bá sản phẩm, dịch vụ. Các công cụ chính bao gồm quảng cáo Google Adwords, SEO, Email Marketing, PR trực tuyến và Social Media. Ưu điểm lớn nhất là khả năng đo lường hiệu quả chính xác. Doanh nghiệp biết được bao nhiêu người nhìn thấy quảng cáo, bao nhiêu người click và chuyển đổi thành khách hàng. Chi phí thấp hơn truyền thông truyền thống. Phạm vi tiếp cận rộng, không bị giới hạn bởi địa lý. Digital Marketing tạo ra tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.

1.2. Thực trạng phát triển TTKTS tại Công ty Hải Yến

II. Phân tích vấn đề kinh doanh truyền thông kỹ thuật số tại Hải Yến

Mặc dù đạt tăng trưởng, Hải Yến đối mặt nhiều thách thức trong phát triển TTKTS. Thứ nhất, nguồn nhân lực chuyên sâu về digital còn hạn chế. Đội ngũ chưa được đào tạo bài bản về các công cụ mới như SEO, SEM, phân tích dữ liệu. Thứ hai, cơ sở vật chất kỹ thuật cần nâng cấp. Hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng chưa đồng bộ. Thứ ba, chi phí đầu tư TTKTS ban đầu khá cao so với ngân sách của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thứ tư, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các agency lớn trên thị trường. Hải Yến chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trong lĩnh vực digital. Việc tích hợp giữa công cụ TTKTS và truyền thông truyền thống còn rời rạc. Đo lường hiệu quả chiến dịch chưa có hệ thống chuẩn. Những vấn đề này cần được giải quyết đồng bộ để doanh nghiệp phát triển bền vững.

2.1. Hạn chế về nguồn nhân lực và cơ sở vật chất

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả kinh doanh TTKTS. Tại Hải Yến, đội ngũ nhân viên chủ yếu xuất thân từ truyền thông truyền thống. Kiến thức về công cụ digital như Google Adwords, Facebook Ads, SEO còn non trẻ. Công ty chưa có chương trình đào tạo chuyên sâu thường xuyên. Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng cần đầu tư thêm. Phần mềm quản lý chiến dịch, công cụ phân tích dữ liệu chưa được trang bị đầy đủ. Điều này hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường số.

2.2. Thách thức về chi phí và cạnh tranh thị trường

Chi phí đầu tư TTKTS ban đầu đòi hỏi nguồn vốn lớn. Công ty phải chi trả cho quảng cáo trực tuyến, thuê nhân sự kỹ thuật, mua bản quyền phần mềm. Giai đoạn 2014-2015, chi phí vượt quá doanh thu từ mảng digital. Thị trường truyền thông kỹ thuật số cạnh tranh khốc liệt. Các agency lớn có nguồn lực tài chính và nhân sự vượt trội. Hải Yến gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới. Giá thầu quảng cáo trên Google và Facebook liên tục tăng. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa ngân sách để đạt hiệu quả cao nhất.

III. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh truyền thông kỹ thuật số

Để phát triển bền vững, Hải Yến cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, xây dựng chiến lược nội dung chất lượng cao trên các nền tảng số. Nội dung hấp dẫn giúp thu hút và giữ chân khách hàng tiềm năng. Thứ hai, đầu tư đào tạo nhân lực chuyên sâu về digital marketing. Nhân viên cần thành thạo SEO, SEM, Social Media Marketing và phân tích dữ liệu. Thứ ba, ứng dụng công nghệ mới như AI và big data vào quản lý chiến dịch. Công nghệ giúp tối ưu hóa chi phí quảng cáo và tăng tỷ lệ chuyển đổi. Thứ tư, phát triển mối quan hệ bền vững với khách hàng qua email marketing và chăm sóc trực tuyến. Thứ năm, tích hợp hiệu quả giữa kênh digital và truyền thống. Sự kết hợp này tạo ra trải nghiệm thương hiệu nhất quán cho khách hàng.

3.1. Chiến lược nội dung và phát triển kênh Social Media

Nội dung là yếu tố quyết định thành công trong TTKTS. Hải Yến cần xây dựng kế hoạch nội dung theo từng giai đoạn. Bài viết trên blog cần tối ưu SEO để tăng thứ hạng tìm kiếm. Kênh Facebook, YouTube, TikTok cần được phát triển song song. Mỗi nền tảng đòi hỏi định dạng nội dung riêng biệt. Video ngắn trên TikTok thu hút giới trẻ. Bài viết chuyên sâu trên LinkedIn phục vụ khách hàng doanh nghiệp. Ngân sách quảng cáo cần được phân bổ hợp lý giữa các kênh. Đo lường hiệu quả từng kênh để điều chỉnh chiến lược kịp thời.

3.2. Đào tạo nhân lực và ứng dụng công nghệ

Đào tạo nhân sự là giải pháp cốt lõi cho phát triển dài hạn. Công ty nên tổ chức khóa học về Google Ads, Facebook Blueprint, chứng chỉ SEO. Nhân viên cần cập nhật xu hướng digital marketing liên tục. Ứng dụng công nghệ quản lý quan hệ khách hàng giúp theo dõi hành vi người dùng. Công cụ phân tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn. Tự động hóa email marketing tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả. Đầu tư vào công nghệ ban đầu tốn kém nhưng lợi ích lâu dài vượt trội.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn phát triển kinh doanh TTKTS

Nghiên cứu về phát triển hoạt động kinh doanh TTKTS tại Công ty Hải Yến cho thấy nhiều kết quả ý nghĩa. Giai đoạn 2013-2017, doanh nghiệp đã chuyển đổi thành công từ truyền thông truyền thống sang kỹ thuật số. Doanh thu TTKTS tăng trưởng đáng kể, đặc biệt năm 2017 tăng gấp đôi. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn đó. Nguồn nhân lực, chi phí đầu tư và cạnh tranh thị trường là ba vấn đề chính. Các giải pháp đề xuất bao gồm đào tạo nhân sự, phát triển nội dung, ứng dụng công nghệ và tích hợp kênh truyền thông. Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành truyền thông. Mô hình phát triển của Hải Yến là bài học thực tiễn cho nhiều công ty khác. Chuyển đổi số không còn là lựa chọn mà là yêu cầu bắt buộc.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm

Hải Yến đạt được nhiều kết quả tích cực sau quá trình chuyển đổi. Doanh thu mảng TTKTS từ 5% năm 2013 tăng trưởng vượt bậc. Lợi nhuận cải thiện rõ rệt qua từng năm. Bài học lớn nhất là sự kiên định trong chiến lược đầu tư dài hạn. Doanh nghiệp cần chấp nhận chi phí ban đầu cao để thu lợi nhuận bền vững. Sự kết hợp giữa truyền thông truyền thống và kỹ thuật số tạo hiệu ứng cộng hưởng. Khách hàng được tiếp cận thương hiệu qua nhiều điểm chạm khác nhau.

4.2. Ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN KIM YẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN KIM YẾN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hệ điều hành cao cấp) Mã số: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: P. BÙI THANH TRÁNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến” là nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của P. Bùi Thanh Tráng. Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tài liệu tham khảo tôi trích dẫn rõ ràng từng tác giả, tên đề tài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do chính tôi thực hiện. Tác giả Phan Kim Yến MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn . Cấu trúc luận văn .6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT . Khái niệm về Marketing và Digital Marketing . Khái niệm về Marketing . Khái niệm về Digital Marketing . Ưu điểm của Digital Marketing . Nhược điểm của Digital Marketing . Đặc điểm phương tiện truyền thông Digital Marketing . Các công cụ cơ bản của Digital Marketing . Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising): Google Adwords . Nhược điểm . Tiếp thị qua Email (Email Marketing) .Nhược điểm .Nhược điểm . Nhược điểm . PR trực tuyến (Online PR) . Nhược điểm . Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile Marketing) . Nhược điểm . Truyền thông xã hội (Social Media): Facebook Marketing, Blog Marketing, forum seeding… . Nhược điểm . Sự phát triển của internet ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số . Sự phát triển của Truyền thông xã hội ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số . Các nhân tố tác động đến các công cụ truyền thông kỹ thuật số . Nguồn nhân lực: . Cơ sở vật chất kỹ thuật.Các yếu tố tác động đến Quảng cáo hiển thị (Google Adwords): .Các yếu tố tác động đến Tiếp thị qua Email (Email Marketing) . Các yếu tố tác động đến Tối ưu hóa trang web bằng công cụ tìm kiếm (SEO) . Các yếu tố tác động đến Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM) . Các yếu tố tác động đến PR trực tuyến (Online PR) .Các yếu tố tác động đến Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile Marketing) . Các yếu tố tác động đến Truyền thông xã hội (Social Media): Facebook Marketing, Blog Marketing, forum seeding,… . Khách hàng .5 Đối thủ cạnh tranh . Nhà cung cấp . Sự tích hợp các công cụ TTKTS và công cụ truyền thống . Cách thức đo lường hiệu quả của truyền thông kỹ thuật số.Đo lường hiệu quả của công tác SEO . Đo lường hiệu quả chiến dịch truyền thông mạng xã hội . Đối với mạng xã hội Google +: . Đối với mạng xã hội Facebook. Đối với mạng xã hội YouTube . Đo lường hiệu quả chiến dịch Email Marketing . Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo Google Adword .Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo Facebook .Đo lường hiệu quả chiến dịch Mobile Marketing .Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo hiển thị/quảng cáo banner .Đo lường được hiệu quả quảng cáo trên báo điện tử: .28 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH29 LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN . Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư Hải Yến: . Lịch sử hình thành: . Cơ cấu tổ chức: . Các lĩnh vực kinh doanh . Tổ chức và phát triển các chuỗi hội thảo .2 Tư vấn, định hướng chiến lược truyền thông 360 độ cho doanh nghiệp, xử lý khủng hoảng truyền thông và Quảng cáo báo giấy, tạp chí.Quảng cáo từ khóa (Google Adwords):.Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): . Quảng cáo trên báo điện tử (PR Online): . Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM): . Tiếp thị trên di động (Mobile Marketing): . Đơn vị tổ chức chuyên trang du lịch, văn hóa tiêu dùng trên báo Thể thao văn hóa: . Khai thác quảng cáo trên nhà chờ xe bus và trên thân xe bus, taxi và billboard ngoài trời, radio, truyền hình… . Hợp tác phát triển nội dung và quảng cáo trên tạp chí hàng không ONE 2 FLY . Hợp tác và phát triển nội dung và quảng cáo trên tạp chí hàng không HERITAGE và HERITAGE FASHION: . Tình hình phát triển kinh doanh của công ty:. Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh: . Nhận xét và đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017 .Tổng Doanh thu: .Doanh thu theo khách hàng: . Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận qua các năm từ 2013-2017 . Các hoạt động của truyền thông kỹ thuật số . Quá trình phát triển các hoạt động TTKTS: . Khách hàng sử dụng TTKTS của Hải Yến: . Phân tích đối thủ cạnh tranh: . Kết quả khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ TTKTS:. Nhận định chung của khách hàng thuộc nhóm ngành thương mại, gia dụng (Midea, Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh, Bách Hóa Xanh, Vuivui, Skyworth) về sản phẩm và dịch vụ của Hải Yến . Nhận định chung của hai nhóm khách hàng về nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của Hải Yến . Nguồn nhân lực của Hải Yến: . Cơ sở vật chất: . Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh mảng TTKTS: .Điểm mạnh của Hải Yến: .Trình độ chuyên môn: .Chính sách lương và thưởng:.Chính sách đào tạo:.Chính sách tuyển dụng: .Chính sách thăng tiến: .Giá cả dịch vụ: .Điểm yếu của Hải Yến .68 Tóm tắt chương 2: .68 CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH LĨNH VỰC TTKTS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN . Các giải pháp để phát triển kinh doanh lĩnh vực TTKTS tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến . Giải pháp về Sản phẩm/dịch vụ . Giải pháp đối với công cụ Quảng cáo trên báo điện tử (PR Online): . Giải pháp đối với công cụ Truyền thông xã hội (Social Media): . Giải pháp đối với công cụ Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): . Giải pháp đối với công cụ Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM): 72 3. Giải pháp đối với công cụ Email Marketing . Giải pháp đối với công cụ Quảng cáo từ khóa (Google Adwords): . Giải pháp đối với công cụ Tiếp thị trên di động (Mobile Marketing): . Giải pháp Nguồn nhân lực. Chính sách tuyển dụng: . Chính sách đào tạo . Chính sách lương và thưởng . Chính sách thăng tiến . Cơ sở vật chất kỹ thuật . Khách hàng .Nhà cung cấp .81 Tóm tắt chương 3 .83 TÀI LIỆU THAM KHẢO .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CPC : Cost Per Click CPM : Cost Per 1000 impressions Hải Yến : Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến PPC : Pay Per Click PR : Public Relations SEA : Search Engine Advertising SEO : Search Engine Optimization SMA : Social Media Ads SMM : Social Media Marketing SMO : Social Media Optimization TTKTS : Truyền thông kỹ thuật số DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến giai đoạn 2013-2017 .2: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2013 .3: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2014 .4: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2015 .5: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2016 .6: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2017 .7: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2013 .8: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2014 .9: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2015 .10: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2016 .11: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2017…………42 Bảng 2.12: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2013.13: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2014.14: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2015.15: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2016.16: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2017.17: Bảng thống kê trình độ nhân sự . Nguồn nhân lực Partime của Công ty .19: Bảng lương chức vụ quản lý .20: Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ .1: Sơ độ tổ chức bộ phận TTKTS . 75 DANH MỤC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cồ phần Đầu tư Hải Yến.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2013-2017 .3: Biểu đồ doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2013-2017.4: Biểu đồ lợi nhuận theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2013-2017 .5: Biểu đồ lợi nhuận theo cơ cấu khách hàng giai đoạn 2013-2017 .6: Biểu đồ lợi nhuận theo cơ cấu khách hàng giai đoạn 2013-2017 .7: Biểu đồ doanh thu mảng TTKTS giai đoạn 2013-2017 .8: Biểu đồ lợi nhuận mảng TTKTS giai đoạn 2013-2017 .1: Quy trình công việc của TTKTS . 76 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cách mạng Công nghệ 4.0 đã và đang tạo làn sóng kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và ngành truyền thông cũng không nằm ngoại lệ. Song song với đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty truyền thông trong và ngoài nước. Đáp lại với xu thế hiện đó, công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến – Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và quản trị truyền thông đã định hướng tập trung mạnh vào lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số (TTKTS) và biến nó thành lợi thế cạnh tranh so với các công ty cùng lĩnh vực. Bởi với bối cảnh hiện tại, nếu chỉ chuyên về những kênh quảng cáo truyền thống thì sẽ bỏ lở rất nhiều cơ hội hợp tác. Về mặt thị trường: Trong khi Việt Nam có 49.762 người dùng internet, chiếm 52% dân số và là nước đứng 13 trên thế giới về số lượng người dùng Internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ