Phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc nhân viên - Nguyễn Lê Phương Uyên (2017)

Luận văn phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam. Nghiên cứu đưa ra giải pháp cải thiện hiệu

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

197
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc nhân viên kho vận

Động lực làm việc là yếu tố quyết định hiệu suất và sự gắn bó của nhân viên trong mọi tổ chức. Đối với ngành kho vận, nơi đòi hỏi sự chính xác và tinh thần trách nhiệm cao, việc hiểu rõ các nhân tố tác động đến động lực làm việc trở nên đặc biệt quan trọng. Công ty Cổ phần kho vận Miền Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng khu vực phía Nam. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại đây giúp ban lãnh đạo xây dựng chính sách quản trị nhân sự hiệu quả hơn. Nhiều lý thuyết kinh điển đã được áp dụng để giải hiện tượng này. Thuyết nhu cầu của Maslow phân loại năm cấp bậc nhu cầu từ cơ bản đến cao cấp. Thuyết hai nhân tố của Herzberg phân biệt giữa yếu tố duy trì và yếu tố tạo động lực. Thuyết kỳ vọng của Vroom nhấn mạnh mối liên hệ giữa nỗ lực, kết quả và phần thưởng. Thuyết công bằng của Adams tập trung vào cảm nhận công bằng trong quá trình lao động. Các lý thuyết này tạo nền tảng vững chắc cho việc phân tích thực trạng tại doanh nghiệp kho vận.

1.1. Khái niệm động lực làm việc

Động lực làm việc được định nghĩa là tổng hợp các yếu tố nội tại và ngoại tại thúc đẩy cá nhân hành động hướng tới mục tiêu công việc. Theo Robbins (2001), động lực là sự sẵn sàng thực hiện nỗ lực cao nhằm đạt được mục tiêu tổ chức, đồng thời thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Trong bối cảnh doanh nghiệp kho vận, động lực thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, sự chủ động trong xử lý hàng hóa và cam kết lâu dài với tổ chức. Động lực không chỉ xuất phát từ tiền lương mà còn từ nhiều yếu tố khác như môi trường làm việc, cơ hội phát triển và sự công nhận.

1.2. Vai trò của tạo động lực trong quản trị nhân sự

Việc tạo động lực cho nhân viên giữ vai trò trung tâm trong quản trị nhân sự hiện đại. Nhân viên có động lực cao thường thể hiện năng suất vượt trội, sáng tạo hơn và ít nghỉ việc hơn. Trong ngành kho vận, đặc thù công việc áp lực cao với yêu cầu tuân thủ quy trình nghiêm ngặt khiến việc duy trì động lực càng trở nên thách thức. Ban lãnh đạo cần nhận thức rằng mỗi nhân viên có nhu cầu khác nhau, từ đó xây dựng hệ thống động viên đa dạng phù hợp với từng nhóm đối tượng trong tổ chức.

II. Các nhân tố tác động đến động lực làm việc nhân viên

Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần kho vận Miền Nam đã xác định nhiều nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Nhân tố đầu tiên là đặc thù công việc, bao gồm tính chất đa dạng, thách thức và sự phù hợp giữa công việc với năng lực cá nhân. Nhân viên cảm thấy có động lực khi công việc mang lại ý nghĩa và phù hợp với tính cách của họ. Yếu tố thứ hai là chính sách đãi ngộ và đào tạo, bao gồm lương thưởng, phúc lợi và cơ hội phát triển chuyên môn. Công ty tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng giúp nhân viên nâng cao năng lực. Yếu tố thứ ba là mối quan hệ đồng nghiệp, tạo môi trường làm việc thoải mái và hỗ trợ lẫn nhau. Yếu tố thứ tư là vai trò của người quản lý trực tiếp, bao gồm sự hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Ngoài ra, các yếu tố như chính sách công ty, môi trường vật chất và cơ hội thăng tiến cũng đóng góp đáng kể vào động lực tổng thể của nhân viên kho vận.

2.1. Nhân tố nội tại Công việc và cá nhân

Nhân tố nội tại bao gồm đặc thù công việc và sự phù hợp cá nhân. Theo Thuyết hai nhân tố của Herzberg, các yếu tố như thành tựu, sự công nhận và bản chất công việc đóng vai trò tạo động lực thực sự. Tại kho vận Miền Nam, nhân viên làm việc hiệu quả hơn khi công việc phù hợp với tính cách và năng lực. Công việc mang tính đa dạng, thách thức giúp duy trì sự hứng thú. Nhân viên thường làm việc với tâm trạng tốt khi cảm nhận được giá trị của bản thân trong tổ chức.

2.2. Nhân tố ngoại tại Chính sách và môi trường

Nhân tố ngoại tại bao gồm chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và mối quan hệ đồng nghiệp. Thuyết kỳ vọng của Vroom nhấn mạnh nhân viên cần thấy rõ mối liên hệ giữa nỗ lực và phần thưởng. Chính sách lương thưởng công bằng, chương trình đào tạo bài bản và sự hỗ trợ từ quản lý trực tiếp tạo môi trường thuận lợi. Đồng nghiệp trung thực, sẵn sàng giúp đỡ cũng là yếu tố quan trọng. Môi trường vật chất an toàn, hiện đại tại kho vận giúp nhân viên yên tâm cống hiến.

III. Phương pháp nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng để đảm bảo độ tin cậy. Giai đoạn định tính thực hiện phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm nhằm xác định các biến đo lường phù hợp. Sau đó, bảng câu hỏi được xây dựng và thử nghiệm với mẫu 60 quan sát sơ bộ. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20 để kiểm định thang đo. Kết quả cho thấy các nhân tố đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp thiết thực. Giải pháp thứ nhất là hoàn thiện hệ thống lương thưởng minh bạch, công bằng theo nguyên tắc thuyết Adams. Giải pháp thứ hai là tăng cường chương trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng mềm. Giải pháp thứ ba là xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết, tạo môi trường làm việc tích cực. Giải pháp thứ tư là đào tạo kỹ năng lãnh đạo cho đội ngũ quản lý trực tiếp. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và thường xuyên đánh giá hiệu quả.

3.1. Thiết kế nghiên cứu định lượng

Thiết kế nghiên cứu định lượng sử dụng thang đo Likert năm bậc để đo lường mức độ đồng ý của nhân viên. Bảng câu hỏi bao gồm biến độc lập với 40 biến đo lường tám nhóm nhân tố và biến phụ thuộc gồm tám biến đo lường động lực làm việc. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn đại diện cho các phòng ban trong công ty. Quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt từ xây dựng thang đo nháp, phỏng vấn thử đến phân tích sơ bộ nhằm đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy của công cụ đo lường.

3.2. Giải pháp ứng dụng thực tiễn

Dựa trên kết quả phân tích, doanh nghiệp cần ưu tiên cải thiện chính sách đãi ngộ theo hướng công bằng và minh bạch. Công ty nên xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất rõ ràng, liên kết trực tiếp giữa nỗ lực và phần thưởng. Chương trình đào tạo cần được thiết kế theo nhu cầu thực tế của từng nhóm nhân viên. Ban lãnh đạo nên tổ chức các hoạt động gắn kết tập thể thường xuyên. Đặc biệt, vai trò người quản lý trực tiếp cần được chú trọng đào tạo kỹ năng giao tiếp và hỗ trợ nhân viên.

IV. Kết luận và hướng phát triển nghiên cứu động lực nhân viên

Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc tại Công ty Cổ phần kho vận Miền Nam. Kết quả cho thấy bốn nhóm nhân tố chính có ảnh hưởng显著 bao gồm đặc thù công việc, chính sách đãi ngộ đào tạo, mối quan hệ đồng nghiệp và vai trò người quản lý trực tiếp. Các lý thuyết kinh điển của Maslow, Herzberg, Vroom và Adams đều được kiểm chứng trong bối cảnh thực tế. Nghiên cứu góp phần bổ sung kiến thức học thuật về động lực làm việc trong ngành kho vận tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, các đề xuất giải pháp giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp cải thiện chính sách nhân sự. Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế về phạm vi mẫu và thời gian khảo sát. Hướng phát triển nên mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp kho vận khác trong khu vực. Nghiên cứu định tính sâu hơn về từng nhân tố riêng lẻ cũng cần được thực hiện. Việc áp dụng phương pháp nghiên cứu dọc sẽ giúp đánh giá hiệu quả dài hạn của các giải pháp đề xuất.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng học thuật bằng việc áp dụng tổng hợp nhiều lý thuyết động lực trong bối cảnh doanh nghiệp kho vận Việt Nam. Về lý luận, kết quả kiểm định tính phù hợp của các thuyết Maslow, Herzberg, Vroom và Adams trong ngành logistics. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp doanh nghiệp ra quyết định dựa trên bằng chứng. Mô hình nghiên cứu đề xuất có thể được tham chiếu áp dụng cho các công ty tương tự trong ngành.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu tồn tại một số hạn chế cần được lưu ý. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một doanh nghiệp kho vận nên kết quả chưa thể khái quát hóa rộng rãi. Thời gian khảo sát ngắn hạn không phản ánh đầy đủ biến động động lực theo thời gian. Hướng nghiên cứu tương lai nên mở rộng mẫu sang nhiều doanh nghiệp logistics khác. Phương pháp nghiên cứu dọc theo thời gian giúp đánh giá tác động dài hạn. Nghiên cứu định tính sâu về văn hóa tổ chức cũng là hướng tiềm năng cần khám phá.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------- NGUYỄN LÊ PHƢƠNG UYÊN PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------- NGUYỄN LÊ PHƢƠNG UYÊN PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại Mã số: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên công ty Cổ phần kho vận Miền Nam” là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Các số liệu và tài liệu trích dẫn trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kì nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo kế thừa đều được được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2017 Tác giả Nguyễn Lê Phƣơng Uyên MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ LỜI CAM ĐOAN .4 LỜI CAM ĐOAN .4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.4 DANH MỤC CÁC BẢNG .4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ .4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.9 DANH MỤC CÁC BẢNG .10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ . TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Nguồn dữ liệu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp chọn mẫu . Tính mới của đề tài . Kết cấu đề tài . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm động lực làm việc . Các lý thuyết liên quan động lực làm việc . Thuyết nhu cầu của Maslow (1943) . Thuyết hai nhân tố Herzberg (1959) . Thuyết nhu cầu đạt được của McClelland (1985) . Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) . Thuyết công bằng của Adams (1963) . Thuyết X và thuyết Y, thuyết Z của McGregor (1960) . Vai trò của việc tạo động lực cho nhân viên . Các công trình đã nghiên cứu về động lực làm việc. Nghiên cứu của Kovach (1987). Nghiên cứu của Islam and Ismail (2008) . Nghiên cứu của Mizuuchi (2012) . Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lan Vy và Trần Kim Dung (2011) . Nghiên cứu của Lê Thị Bích Phụng và Trần Kim Dung (2011) . Nghiên cứu của Bùi Thị Thu Minh và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) . Tóm tắt các công trình đã nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên . Đặc thù của công ty Cổ phần kho vận Miền Nam . Mô hình nghiên cứu đề xuất . Tóm tắt chương . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Thực hiện nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu định tính . Thực hiện phỏng vấn tay đôi với các chuyên gia . Thực hiện thảo luận nhóm . Thiết kế bảng câu hỏi nháp lần 1. Thiết kế nghiên cứu định lượng . Phương pháp phân tích dữ liệu . Thực hiện nghiên cứu định lượng giai đoạn nghiên cứu sơ bộ . Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh . Thực hiện nghiên cứu định lượng giai đoạn nghiên cứu chính thức. Tóm tắt chương . PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả . Số năm làm việc tại công ty . Phòng/ khối công tác . Trình độ nhân viên . Thu nhập thực thế hiện tại . Thống kê số khối công tác . Thống kê thu nhập thực thế theo trình độ . Thống kê mô tả thu nhập thực tế theo giới tính . Kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha) . Phân tích nhân tố EFA . Biến độc lập . Biến phụ thuộc –động lực . Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy . Kiểm định sự khác biệt của các nhân tố theo các yếu tố nhân khẩu học. Tóm tắt chương . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Kiến nghị một số giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên công ty Sotrans . Hạn chế đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. CPA : Mô hình nhân tố chung (Common Factor Model) 2. Factor loading : Giá trị trọng số nhân tố 3. KMO : Kaiser – Meyer- Olkin measure of sampling adequacy 4. MSA : Measure of Sampling Adequacy 5. NQL : Người quản lý 6. NV : Nhân viên 7. PCA : Mô hình thành phần chính (Principal component analysis) 8. Sotrans : Công ty cổ phần kho vận Miền Nam 9. TT : Thứ tự 10. VIF : yếu tố lạm phát phương sai (variance inflationary factor) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bảng tóm tắt các yếu tố tương đương giữa công trình đã nghiên cứu.Bảng tổng hợp thang đo các nghiên cứu trước và kết hợp phỏng vấn chuyên gia . Bảng điều chỉnh các biến đo lường sau nghiên cứu định tính. Kết quả kiểm định thang đo các biến .KMO và Barlett's Test Biến độc lập . Tổng phương sai giải thích . Bảng mã hóa thang đo động lực. Bảng mã hóa thang đo công việc . Bảng mã hóa thang đo thu nhập . Bảng mã hóa thang đo đào tạo và điều kiện làm việc. Bảng mã hóa thang đo phúc lợi. Bảng mã hóa thang đo đồng nghiệp. Bảng mã hóa thang đo người quản lý trực tiếp. Bảng mã hóa thang đo thương hiệu. Bảng mã hóa thang đo truyền thông nội bộ. Bảng kiểm định thu nhập thực tế của mẫu theo trình độ. Bảng kiểm định thu nhập thực tế của mẫu theo giới tính . Bảng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo . KMO và kiểm định Barlett's Test .5 Total Variance Explained (Biến độc lập lần 2) . Ma trận xoay thành phần các nhân tố . Nhóm nhân tố thu nhập. Nhóm các nhân tố truyền thông nội bộ. Nhóm nhân tố người quản lý trực tiếp . Nhóm nhân tố về đào tạo . Nhóm nhân tố đồng nghiệp . Nhóm nhân tố công việc . Nhóm nhân tố thương hiệu công ty . Nhóm nhân tố phúc lợi . KMO và Bartlett's Test . Tổng phương sai giải thích biến động lực . Bảng thành phần các nhân tố động lực . Bảng hệ số tương quan giữa các biến. Tóm tắt mô hình hồi quy khi loại trừ biến “thương hiệu công ty” . Tóm tắt mô hình hồi quy khi thêm biến “thương hiệu công ty” . Bảng xác định sự phù hợp của mô hình. Bảng hệ số hồi quy của mô hình. Giá trị kiểm định của phương sai các nhóm. Bảng tổng hợp các kết quả kiểm định . Thống kê mô tả đánh giá nhân tố đồng nghiệp theo năm làm việc. Thống kê mô tả đánh giá thương hiệu công ty theo phòng/khối. 83 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ Hình 2. Tháp nhu cầu Maslow (1943) . Thuyết kỳ vọng của Vroom. Mô hình nghiên cứu của Kovach (1987).Mô hình nghiên cứu Islam and Ismail (2008) .Mô hình nghiên cứu Nguyễn Ngọc Lan Vy và Trần Kim Dung (2011) .Mô hình nghiên cứu Lê Thị Bích Phụng và Trần Kim Dung (2011) .Mô hình nghiên cứu Bùi Thị Thu Minh, Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) 23 Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả.Quy trình nghiên cứu Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang .2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh lần 1. Mô tả mẫu theo giới tính (Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2017) . Mô tả mẫu theo độ tuổi . Mô tả mẫu theo số năm làm việc của nhân viên . Mô tả mẫu theo phòng khối công tác của nhân viên . Mô tả mẫu theo trình độ nhân viên . Mô tả mẫu theo thu nhập thực tế . Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh lần 2. Đồ thị Histogram và đồ thị Q-Q Plot . TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Với mục tiêu là đạt được những hiệu quả về quản lý hiệu suất và sử dụng con người, các nhà quản trị không chỉ đơn thuần hướng đến động viên nhân viên của họ mà còn nhằm truyền cảm hứng, tinh thần làm việc cho các cá nhân và trong các nhóm làm việc (Bessell, 2002). Việc hiểu được nhân viên và động lực làm việc thực sự đang trở thành một vấn đề quan trọng khi mà cơ hội chuyển đổi công việc đang ngày càng nhiều và càng dễ dàng hơn. Nhà quản trị không chỉ đơn thuần là người có kĩ năng chuyên môn giỏi, kỹ năng quản lý mà một khía cạnh quan trọng nữa là tương tác với nhân viên và thúc đẩy, tạo động lực làm việc cho họ. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự rời bỏ công việc của nhân viên xuất phát từ mối quan hệ với cấp trên. Trách nhiệm của nhà quản trị là tạo ra bầu không khí để nhân viên của họ có thể phát huy toàn thể năng lực; nếu theo chiều hướng ngược lại sẽ khiến nhân viên thất vọng, kéo theo hiệu quả công việc thấp hơn, làm giảm sự hài lòng trong công việc,và cuối cùng dẫn đến rời bỏ công việc (Steers and Porter, 1983). Kết quả là nếu tỉ lệ nhân viên rời bỏ công việc cao có thể ảnh hưởng đến việc tạo ra doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công ty cổ phần kho vận Miền Nam (Sotrans) tiền thân là công ty nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần nên nếu nhìn tổng quan thì văn hóa công ty cũng ít nhiều ảnh hưởng từ văn hóa của các doanh nghiệp nhà nước. Những điểm tích cực trong nét văn hóa như sự gần gũi giữa các nhân viên, nhân viên có cơ hội thể hiện bản thân tuy nhiên việc tồn tại những hạn chế là điều không thể tránh khỏi. Những tồn đọng này có thể là nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm năng suất lao động của nhân viên hoặc đây chính là nguyên nhân khiến họ rời bỏ công ty. Khách hàng chính của công ty là các đối tác doanh nghiệp, do vậy việc ổn định trong hệ thống nhân sự không chỉ đơn thuần tạo thuận lợi cho việc liên lạc của khách hàng, giao tiếp và thực hiện công việc mà còn thể hiện sự uy tín, hình ảnh một đối tác đáng tin cậy. Năm 2016, số lượng nhân viên nghỉ việc khoảng 9% tổng số nhân viên với số 2 người nghỉ việc là 38 người và số lượng nhân sự gắn bó với công ty hơn một năm chiếm 94%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ