Nhân tố tác động logistics chuỗi siêu thị bán lẻ TPHCM - Hoàng Thị Hồng Nhạn

Nghiên cứu chuyên sâu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống logistics của chuỗi siêu thị bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh, đưa ra giải pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tác động hệ thống logistics chuỗi siêu thị

Hệ thống logistics đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của chuỗi siêu thị bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Logistics bao gồm toàn bộ quy trình từ vận chuyển, lưu kho, quản lý tồn kho đến phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hệ thống logistics. Các nhân tố chính bao gồm: chất lượng nguồn nhân lực, quản lý nguồn hàng, hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ, sự phối hợp giữa nhà bán lẻ với nhà cung cấp và khách hàng. Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường bán lẻ lớn nhất cả nước với mật độ siêu thị cao. Sự cạnh tranh gay gắt buộc các chuỗi siêu thị phải tối ưu hóa hệ thống logistics. Quản lý tốt các nhân tố này giúp giảm chi phí vận hành, rút ngắn thời gian giao hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngược lại, yếu kém trong bất kỳ khâu nào đều gây ra gián đoạn chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến doanh thu và uy tín thương hiệu.

1.1. Khái niệm chuỗi cung ứng và hệ thống logistics bán lẻ

Chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức liên kết từ nhà cung cấp nguyên liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối đến nhà bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng. Hệ thống logistics là bộ phận cốt lõi trong chuỗi cung ứng, đảm bảo dòng chảy hàng hóa diễn ra liên tục và hiệu quả. Trong ngành bán lẻ siêu thị, logistics bao gồm vận tải, kho bãi, quản lý tồn kho và xử lý đơn hàng. Mô hình chuỗi cung ứng tại các siêu thị bán lẻ Việt Nam ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và điều phối hàng hóa.

1.2. Thực trạng hệ thống logistics tại siêu thị bán lẻ TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh tập trung nhiều chuỗi siêu thị lớn như Co.opmart, Big C, Lotte Mart, VinMart. Hệ thống logistics tại các siêu thị này đang trong giai đoạn chuyển đổi từ mô hình truyền thống sang ứng dụng công nghệ. Một số vấn đề nổi bật gồm: chi phí vận chuyển còn cao, hệ thống kho chưa đạt chuẩn, năng lực dự báo nhu cầu hạn chế. Tuy nhiên, nhiều chuỗi siêu thị đã đầu tư vào hệ thống quản lý kho tự động, phần mềm quản lý chuỗi cung ứng để nâng cao hiệu quả hoạt động logistics.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả logistics siêu thị

Nghiên cứu khoa học đã xác định nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả hệ thống logistics của chuỗi siêu thị bán lẻ. Nhân tố đầu tiên là chất lượng nguồn nhân lực. Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng sẽ vận hành hệ thống logistics hiệu quả hơn. Nhân tố thứ hai là quản lý nguồn hàng và tồn kho. Việc kiểm soát tốt lượng hàng nhập vào, tồn kho tối thiểu giúp giảm chi phí lưu kho và tránh tình trạng hết hàng. Nhân tố thứ ba là hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ. Các phần mềm quản lý kho, hệ thống mã vạch, công nghệ RFID giúp theo dõi hàng hóa thời gian thực. Nhân tố thứ tư là sự phối hợp giữa nhà bán lẻ với nhà cung cấp. Mối quan hệ hợp tác bền vững giúp đảm bảo nguồn cung ổn định, giảm thời gian chờ đợi. Nhân tố cuối cùng là sự phối hợp giữa nhà bán lẻ với khách hàng. Hiểu rõ nhu cầu tiêu dùng giúp siêu thị lập kế hoạch logistics phù hợp.

2.1. Vai trò của quản lý tồn kho và dự báo nhu cầu

Quản lý tồn kho là nhân tố quan trọng bậc nhất trong hệ thống logistics siêu thị. Tồn kho quá lớn gây lãng phí chi phí lưu kho và rủi ro hàng hóa hư hỏng. Tồn kho quá nhỏ dẫn đến thiếu hàng, mất khách. Dự báo nhu cầu giúp siêu thị xác định chính xác lượng hàng cần nhập theo từng thời kỳ. Các phương pháp dự báo dựa trên dữ liệu lịch sử bán hàng, mùa vụ và xu hướng tiêu dùng. Nghiên cứu tại Đan Mạch của Algren và Kotzab cho thấy quản lý kho và dự báo nhu cầu tác động trực tiếp đến hiệu quả chuỗi cung ứng bán lẻ.

2.2. Tác động của công nghệ thông tin đến logistics bán lẻ

Hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ là nhân tố then chốt nâng cao hiệu suất logistics. Các chuỗi siêu thị áp dụng hệ thống ERP, phần mềm quản lý kho WMS và hệ thống mã vạch tự động. Công nghệ RFID cho phép theo dõi vị trí hàng hóa thời gian thực trong toàn chuỗi cung ứng. Hệ thống EDI kết nối điện tử giữa nhà bán lẻ và nhà cung cấp, rút ngắn thời gian đặt hàng và xử lý đơn hàng. Đầu tư vào công nghệ giúp giảm sai sót, tăng tốc độ xử lý và nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống logistics siêu thị bán lẻ

Để cải thiện hệ thống logistics, chuỗi siêu thị bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực logistics. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về quản lý chuỗi cung ứng, kỹ năng sử dụng công nghệ và khả năng xử lý tình huống. Giải pháp thứ hai là đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại. Triển khai phần mềm quản lý kho tự động, hệ thống theo dõi đơn hàng thời gian thực và tích hợp dữ liệu toàn chuỗi. Giải pháp thứ ba là xây dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược với nhà cung cấp. Cam kết dài hạn, chia sẻ thông tin và phối hợp lập kế hoạch giúp giảm chi phí và tăng tính linh hoạt. Giải pháp thứ tư là tối ưu hóa mạng lưới phân phối. Thiết kế lại hệ thống kho, áp dụng mô hình cross-docking và tối ưu tuyến vận chuyển. Cuối cùng, áp dụng chiến lược quản lý tồn kho theo phương pháp JIT hoặc EOQ phù hợp với từng loại hàng hóa.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng

Các chuỗi siêu thị cần đầu tư mạnh vào hệ thống ERP tích hợp toàn bộ quy trình từ mua hàng, kho vận đến bán hàng. Hệ thống WMS quản lý kho tự động giúp kiểm soát vị trí hàng hóa, tối ưu không gian lưu trữ và giảm thời gian tìm kiếm. Ứng dụng công nghệ IoT kết nối các thiết bị trong kho, giám sát nhiệt độ và điều kiện bảo quản. Hệ thống phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ dự báo nhu cầu chính xác hơn. Việc số hóa quy trình logistics giảm sai sót con người và tăng tốc độ xử lý đơn hàng đáng kể.

3.2. Tăng cường phối hợp giữa các bên trong chuỗi cung ứng

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà bán lẻ, nhà cung cấp và khách hàng là yếu tố quyết định thành công của hệ thống logistics. Nhà bán lẻ cần xây dựng hệ thống chia sẻ thông tin minh bạch với nhà cung cấp về nhu cầu, tồn kho và kế hoạch kinh doanh. Phương pháp VMI cho phép nhà cung cấp quản lý hàng tồn kho tại siêu thị, giảm gánh nặng cho nhà bán lẻ. Phối hợp với khách hàng thông qua khảo sát满意度, chương trình thành viên giúp thu thập dữ liệu tiêu dùng phục vụ dự báo nhu cầu chính xác hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế nghiên cứu logistics siêu thị

Nghiên cứu về nhân tố tác động đến hệ thống logistics của chuỗi siêu thị bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy năm nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Đó là chất lượng nguồn nhân lực, quản lý nguồn hàng và tồn kho, hệ thống thông tin và công nghệ, sự phối hợp với nhà cung cấp và sự phối hợp với khách hàng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao đối với các chuỗi siêu thị bán lẻ. Ban quản lý có thể sử dụng kết quả này để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống logistics hiện tại. Từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến phù hợp. Nghiên cứu cũng gợi ý hướng phát triển cho các siêu thị quy mô nhỏ muốn nâng cao năng lực cạnh tranh. Ứng dụng các giải pháp công nghệ và quản lý tiên tiến giúp giảm chi phí logistics từ mười lăm đến hai mươi phần trăm. Thành phố Hồ Chí Minh với vai trò trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước là thị trường tiềm năng để áp dụng các mô hình logistics hiện đại.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng lý luận về quản trị chuỗi cung ứng bán lẻ tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu đề xuất với năm nhóm nhân tố được kiểm chứng bằng phương pháp định lượng, tạo cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo. Về mặt thực tiễn, kết quả giúp các nhà quản lý chuỗi siêu thị nhận diện đúng các nhân tố trọng yếu cần ưu tiên đầu tư. Nghiên cứu cũng cung cấp công cụ đo lường hiệu quả logistics, hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược kinh doanh.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tồn tại một số hạn chế cần khắc phục trong các công trình sau. Phạm vi khảo sát主要集中在 thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác. Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa vào khảo sát问卷, có thể gây sai lệch do phản hồi chủ quan. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi địa lý, áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp. Nghiên cứu định tính chuyên sâu giúp hiểu rõ hơn cơ chế tác động của từng nhân tố đến hiệu quả logistics.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ HỒNG NHẠN NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG LOGISTICS CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ HỒNG NHẠN NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ THỐNG LOGISTICS CỦA CHUỖI SIÊU THỊ BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI MÃ SỐ: 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH THỊ THU OANH Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ “Đánh giá chuỗi cung ứng của hệ thống các siêu thị bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc dưới sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào trước đây. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2017 Người thực hiện luận văn MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI . 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng .1 Khái quát chung về chuỗi cung ứng .2 Quản trị chuỗi cung ứng .2 Tổng quan về hệ thống các siêu thị bán lẻ tại Việt Nam.1 Khái niệm siêu thị .2 Sơ lược hệ thống các siêu thị bán lẻ tại Việt Nam .3 Mô hình chuỗi cung ứng hiện nay tại hệ thống các siêu thị bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh .2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN.1 Các yếu tố quyết định sự tồn tại của các siêu thị bán lẻ ở Ghana: Bằng chứng từ thành phố Kumasi (Charles Adusei và Dadson Awunyo-Vitor, 2014) .2 Tác động của sự phối hợp giữa nhà bán lẻ với NCC và khách hàng đến chất lượng và sự lịnh hoạt của chuỗi cung ứng (Jayanth Jayaram và các cộng sự, 2010) .3 Thiết kế và phân tích chuỗi cung ứng: Mô hình và phương pháp (Benita M.4 Đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng trong các công ty bán lẻ tại Đan Mạch (Casper Algren và Herbert Kotzab, 2000) .5 Tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng (Kamalini Ramdas và Robert E.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT .1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .2 Các giả thuyết nghiên cứu . 40 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .1 Thảo luận chuyên gia .2 Thảo luận nhóm .3 Kết quả của bước nghiên cứu định tính.3 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .1 Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng .1 Phương pháp chọn mẫu.2 Xác định kích thước mẫu .3 Đối tượng khảo sát .2 Thiết kế bảng khảo sát .3 Phương pháp phân tích dữ liệu . 53 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU .1 Thông tin của các ứng viên tham gia trả lời .2 Thông tin về siêu thị đang làm việc của các ứng viên tham gia trả lời .2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO THÔNG QUA HỆ SỐ TIN CẬY Cronbach’s Alpha .1 Thang đo hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ .2 Thang đo quản lý nguồn hàng .3 Thang đo năng lực giao hàng .4 Thang đo quản lý tồn kho .5 Thang đo chuỗi cung ứng của siêu thị bán lẻ .3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA .1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến phụ thuộc.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY .1 Phân tích tương quan .2 Xây dựng mô hình hổi quy .3 Kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy .1 Giả định liên hệ tuyến tính .2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư .3 Giả định về tính độc lập của sai số .4 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (đo lường đa cộng tuyến) .5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HỆ THỐNG CÁC SIÊU THỊ BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .1 Kiểm định sự khác biệt về chuỗi cung ứng theo đặc điểm vốn chủ sở hữu .2 Kiểm định sự khác biệt về chuỗi cung ứng theo đặc điểm quy mô .3 Kiểm định sự khác biệt về chuỗi cung ứng theo thâm niên trong chuỗi cung ứng . 88 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .1 TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đối với hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ .2 Đối với năng lực giao hàng .3 Đối với quản lý tồn kho .3 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .2 Hạn chế của đề tài .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo . 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN THANG ĐO CHI TIẾT PHỤ LỤC 3: TÓM TẮT KẾT QUẢ THẢO LUẬN PHỤ LỤC 4: BẢNG KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG CỦA HỆ THỐNG CÁC SIÊU THỊ BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH SPSS PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH CHUYÊN GIA VÀ ỨNG VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tên đầy đủ bằng tiếng Việt tắt ANOVA Analysis of variance Phân tích phương sai CEO Chief Executive Officer Tổng giám đốc điều hành CRM Customer Relationship Quản lý mối quan hệ khách hàng Management EFA Exploratory Factor Analysis Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA NCC Nhà cung cấp TTBH Trung tâm bán hàng WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Sơ lược hệ thống các siêu thị bán lẻ tại Việt Nam .2: Tổng hợp kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.1: Tổng hợp các quan sát cho thang đo .2: Thang đo chính thức .1: Thống kê mô tả mấu nghiên cứu.2: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ lần 1 .3: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ lần 2 .4: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ lần 3 .5: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo quản lý nguồn hàng lần 1 .6: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo quản lý nguồn hàng lần 2 .7: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo năng lực giao hàng lần 1 .8: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo năng lực giao hàng lần 2 .9: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo quản lý tồn kho .10: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo chuỗi cung ứng của siêu thị bán lẻ.11: Bảng thống kê kết quả tổng hợp lần kiểm định cuối cùng của từng nhóm biến.12: Kiểm định KMO và Bartlet’s của các biến độc lập.13: Tổng phương sai trích.14: Ma trận nhân tố xoay.15: Kiểm định KMO và Bartlet’s của biến phụ thuộc.16: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc.17: Ma trận nhân tố biến phụ thuộc .18: Ma trận nhân tố biến phụ thuộc .19: Phân tích phương sai ANOVA .20: Kết quả mô hình hồi quy đa biến .21: Kiểm định Durbin-Watson.22: Kết quả đo lường đa cộng tuyến .23: Kiểm định independent sample T-test đối với đặc điểm vốn chủ sở hữu .24: Kết quả phân tích Homogeneity đối với biến phân loại quy mô .25: Phân tích Anova.26: Kết quả phân tích Homogeneity đối với biến phân loại thâm niên trong chuỗi cung ứng .27: Phân tích Anova . 88 DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 2.1: Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản .2: Mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng .3: Mô hình chuỗi cung ứng hiện nay tại hệ thống các siêu thị bán lẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng của các siêu thị bán lẻ ở thành phố Kumasi ở Ghana.5: Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và sự linh hoạt của chuỗi cung ứng.6: Mô hình để đánh giá và phân tích chuỗi cung ứng.7: Đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng trong các công ty bán lẻ tại Đan Mạch .8: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chuỗi cung ứng .9: Mô hình nghiên cứu đề xuất.1: Quy trình nghiên cứu.2: Mô hình nghiên cứu chính thức.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa.3: Biểu đồ P-P Plot của phần dư chuẩn hóa . 82 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hầu hết các CEO trên thế giới đều đặt việc quản trị chuỗi cung ứng lên hàng đầu khi mà việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao, giá bán trên thị trường và giá thu mua nguồn cung cấp hàng hóa ngày càng bị siết chặt. Chuỗi cung ứng có sức tác động rất lớn, giúp các doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trị cổ đông, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa. Thêm vào đó, trong môi trường kinh doanh hiện nay, chuỗi cung ứng là một trong những nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành. Nhờ có chuỗi cung ứng hiệu quả, các tập đoàn quốc tế lớn như Dell, Wal-Mart đã đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ. Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả có thể mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như giảm chi phí cho chuỗi cung ứng, giảm lượng hàng tồn kho, tăng độ chính xác trong việc dự báo sản xuất, cải thiện vòng cung ứng đơn hàng, từ đó làm tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Từ khi các nhà bán lẻ nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn tại Việt Nam (theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam), sức ép cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ ở Việt Nam ngày càng gia tăng khi các nhà phân phối nước ngoài ồ ạt đầu tư vào thị trường Việt Nam để giành thị phần. Hiện trên thị trường Việt Nam có thể kể đến một số hệ thống siêu thị lớn mang thương hiệu trong và ngoài nước như AEON Việt Nam, LOTTE Mart Việt Nam, Big C Việt Nam, Sài Gòn CO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ