Luận án TS Dược học: Xu hướng nhập khẩu thuốc và yếu tố ảnh hưởng tại Việt Nam 2006-2014

Phân tích xu hướng nhập khẩu dược phẩm tại Việt Nam và các yếu tố kinh tế, chính sách ảnh hưởng đến hoạt động này trong những năm gần đây.

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

2017

190
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam

Nhập khẩu thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung dược phẩm cho thị trường Việt Nam. Giai đoạn 2006-2014, ngành dược chứng kiến sự biến động mạnh về số lượng hoạt chất và giá trị nhập khẩu. Luận án của Chu Quốc Thịnh tại Trường Đại học Dược Hà Nội đã phân tích toàn diện xu hướng này. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ Tổng cục Hải quan với hàng chục nghìn lượt nhập khẩu mỗi năm. Số hoạt chất nhập khẩu dao động từ 997 đến 1.247 trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách quản lý dược và nhu cầu chăm sóc sức khỏe đều tác động đến xu hướng nhập khẩu. Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn thuốc nhập khẩu, đặc biệt là các hoạt chất sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ. Nghi cứu áp dụng phương pháp phân tích chuỗi thời gian để nhận diện xu hướng, chu kỳ và tính mùa vụ. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách quản lý dược phẩm hiệu quả hơn.

1.1. Tình hình nhập khẩu thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2006 2014

Thị trường nhập khẩu thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2006-2014 có nhiều biến động đáng chú ý. Số lượt nhập khẩu tăng từ khoảng 16.692 lượt vào năm 2006 với 997 hoạt chất. Con số này đạt đỉnh khoảng 1.247 hoạt chất vào năm 2009. Sau đó, số hoạt chất nhập khẩu có xu hướng giảm nhẹ và ổn định quanh mức 1.056-1.063 hoạt chất. Giá trị nhập khẩu chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá, giá nguyên liệu thế giới và chính sách thuế. Các loại thuốc nhập khẩu chủ yếu bao gồm biệt dược gốc, thuốc generic và nguyên liệu sản xuất.

1.2. Sự cần thiết của nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc

Nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc mang ý nghĩa thiết thực đối với ngành dược Việt Nam. Thị trường dược phẩm trong nước phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cung. Việc hiểu rõ xu hướng giúp cơ quan quản lý dự báo nhu cầu, điều chỉnh chính sách phù hợp. Nghiên cứu cũng hỗ trợ doanh nghiệp dược hoạch định chiến lược kinh doanh và sản xuất. Ngoài ra, phân tích các yếu tố ảnh hưởng giúp đánh giá tác động của chính sách đến hoạt động nhập khẩu. Đây là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chiến lược phát triển ngành dược bền vững.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhập khẩu thuốc

Nhiều yếu tố tác động đến xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam. Yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái và lạm phát. GDP tăng trưởng thúc đẩy nhu cầu chăm sóc sức khỏe, kéo theo tăng nhập khẩu dược phẩm. Tỷ giá biến động ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thuốc nhập khẩu. Chính sách quản lý dược cũng là yếu tố then chốt. Quy định về đăng ký thuốc, cấp phép nhập khẩu và kiểm soát chất lượng định hướng dòng chảy thương mại dược phẩm. Hiệp định thương mại tự do mở cửa thị trường, giảm thuế quan cho nhiều mặt hàng thuốc. Yếu tố nhân khẩu học như tốc độ già hóa dân số làm tăng nhu cầu thuốc điều trị bệnh mạn tính. Nhu cầu sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch và thuốc điều trị ung thư ngày càng cao. Công nghiệp dược trong nước chưa đủ năng lực sản xuất một số nhóm thuốc đặc trị, buộc phải nhập khẩu.

2.1. Tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô đến nhập khẩu dược phẩm

Kinh tế vĩ mô có mối liên hệ mật thiết với hoạt động nhập khẩu thuốc. Tốc độ tăng trưởng GDP cao thường đi kèm với tăng chi tiêu y tế và nhập khẩu dược phẩm. Tỷ giá hối đoái biến động ảnh hưởng lớn đến giá thuốc nhập khẩu, đặc biệt với thuốc có nguồn gốc từ châu Âu và Nhật Bản. Lạm phát làm tăng chi phí logistics và bảo quản thuốc. Thuế nhập khẩu và ưu đãi thuế theo các hiệp định thương mại cũng tác động đến giá thành sản phẩm. Ngân sách y tế quốc gia quyết định khả năng mua sắm thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh.

2.2. Ảnh hưởng của chính sách quản lý dược đến hoạt động nhập khẩu

Chính sách quản lý dược tác động trực tiếp đến quy mô và cơ cấu nhập khẩu thuốc. Quy định về đăng ký thuốc yêu cầu hồ sơ kỹ thuật chặt chẽ, ảnh hưởng đến thời gian và chi phí nhập khẩu. Chính sách ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước khuyến khích thay thế nhập khẩu. Quy định về đấu thầu thuốc tập trung định hướng lựa chọn nguồn cung. Tiêu chuẩn GMP bắt buộc đối với nhà sản xuất nước ngoài nâng cao chất lượng thuốc nhập khẩu. Các hiệp định thương mại tự do giúp giảm thuế quan, mở rộng nguồn cung thuốc từ nhiều quốc gia.

III. Phương pháp nghiên cứu và phân tích chuỗi thời gian

Luận án áp dụng phương pháp phân tích chuỗi thời gian để nghiên cứu xu hướng nhập khẩu thuốc. Thiết kế nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ Tổng cục Hải quan giai đoạn 2006-2014. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ các thuốc nhập khẩu trong giai đoạn này. Dữ liệu được thu thập qua mẫu trích xuất định dạng Excel, bao gồm tên thuốc, quy cách, số lượng, giá CIF và nước xuất xứ. Thông tin hoạt chất được bổ sung bằng cách tra cứu phần mềm quản lý đăng ký thuốc. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian bao gồm xác định xu hướng, chu kỳ, đặc điểm mùa vụ và biến động ngẫu nhiên. Xu hướng được phân loại thành ổn định, tăng hoặc giảm dần. Chuỗi thời gian có thể tăng với tỷ lệ cố định hoặc biến động phức tạp hơn. Công cụ phân tích sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng để xử lý dữ liệu lớn. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh toàn cảnh về diễn biến nhập khẩu thuốc qua các năm.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả xu hướng với số liệu thứ cấp từ hệ thống hải quan. Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ thuốc nhập khẩu vào Việt Nam từ ngày 1/1/2006 đến 31/12/2014. Địa điểm nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ mẫu trích xuất do Tổng cục Hải quan cung cấp. Các trường dữ liệu chính bao gồm tên thuốc, quy cách bào chế, đơn vị đóng gói, số lượng, giá CIF và mã hàng hóa HS. Phần mềm quản lý đăng ký thuốc và phần mềm quản lý giá thuốc trúng thầu được sử dụng để bổ sung thông tin hoạt chất.

3.2. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian áp dụng trong nghiên cứu

Phân tích chuỗi thời gian là phương pháp chính được áp dụng trong nghiên cứu này. Chuỗi thời gian bao gồm bốn thành phần cấu tạo: xu hướng, chu kỳ, đặc điểm mùa vụ và biến động ngẫu nhiên. Xu hướng phản ánh sự biến đổi tổng thể của hiện tượng qua tất cả các năm quan sát. Chu kỳ mô tả sự thay đổi tăng giảm lặp đi lặp lại xung quanh xu hướng chung. Đặc điểm mùa vụ thể hiện sự biến động theo mùa trong năm. Biến động ngẫu nhiên là các yếu tố không thể dự báo trước. Phương pháp này giúp nhận diện quy luật vận động của nhập khẩu thuốc và dự báo xu hướng tương lai.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu phân tích xu hướng nhập khẩu thuốc và các yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2006-2014. Kết quả cho thấy nhập khẩu thuốc có xu hướng tăng về số hoạt chất trong giai đoạn đầu, sau đó ổn định. Số hoạt chất nhập khẩu đạt đỉnh 1.247 vào năm 2009 và giảm về mức 1.056 năm 2014. Các yếu tố kinh tế vĩ mô, chính sách quản lý dược và nhu cầu chăm sóc sức khỏe đều có ảnh hưởng đáng kể. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian proved hiệu quả trong việc nhận diện xu hướng và dự báo. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách nhập khẩu thuốc. Ứng dụng thực tiễn bao gồm tối ưu hóa quy trình cấp phép, cân đối nguồn cung trong nước và nhập khẩu. Kết quả cũng hỗ trợ doanh nghiệp dược xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với xu hướng thị trường.

4.1. Các phát hiện chính về xu hướng nhập khẩu thuốc

Nghiên cứu ghi nhận nhiều phát hiện quan trọng về xu hướng nhập khẩu thuốc. Số hoạt chất nhập khẩu tăng mạnh từ 997 năm 2006 lên 1.247 năm 2009, phản ánh nhu cầu thị trường tăng cao. Sau giai đoạn tăng trưởng, số hoạt chất giảm và ổn định quanh mức 1.056-1.063 giai đoạn 2012-2014. Xu hướng này cho thấy thị trường dần bão hòa và chính sách quản lý phát huy hiệu quả. Nhập khẩu thuốc chịu ảnh hưởng phức tạp từ nhiều yếu tố kinh tế, chính sách và xã hội. Phương pháp chuỗi thời gian giúp nhận diện rõ ràng các thành phần cấu tạo của xu hướng nhập khẩu.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong quản lý dược phẩm

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thiết thực trong quản lý dược phẩm. Cơ quan quản lý có thể sử dụng mô hình dự báo để ước tính nhu cầu nhập khẩu thuốc từng năm. Thông tin về xu hướng giúp cân đối nguồn cung giữa sản xuất trong nước và nhập khẩu. Phát hiện về yếu tố ảnh hưởng hỗ trợ điều chỉnh chính sách thuế, quy định đăng ký thuốc phù hợp. Doanh nghiệp dược áp dụng kết quả để xây dựng kế hoạch nhập khẩu và kinh doanh hiệu quả. Nghi cứu cũng gợi ý hướng phát triển công nghiệp dược nội địa, giảm dần phụ thuộc vào nhập khẩu thuốc.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CHU QUỐC THỊNH NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG NHẬP KHẨU THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GIAI ĐOẠN 2006-2014 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CHU QUỐC THỊNH NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG NHẬP KHẨU THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GIAI ĐOẠN 2006-2014 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ: 62.12 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trương Quốc Cường PGS. Nguyễn Thị Thái Hằng HÀ NỘI, NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chưa có ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Chu Quốc Thịnh i LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành là kết quả của sự giúp đỡ, hỗ trợ tận tình của: Cục quản lí Dược - Bộ Y tế, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Công nghệ thông tin và thống kê tin học - Tổng cục Hải quan, Ban giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, Bộ môn Quản lí & kinh tế dược và Phòng Sau đại học. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. TS Nguyễn Thị Thái Hằng, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Đào tạo Y - Sinh - Dược, Trưởng Khoa Dược Đại học Duy Tân, Nguyên Trưởng Bộ môn Quản lí & kinh tế dược- Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp tôi có phương pháp luận, bố cục, gợi ý tôi hướng phát triển và hoàn thiện luận án. Trương Quốc Cường, Cục trưởng Cục quản lí Dược- Bộ Y tế, đã tạo điều kiện thuận lợi, chỉ bảo, gợi ý cho tôi hướng phát triển nghiên cứu đáp ứng với nhu cầu thực tiễn và hoàn thiện luận án. Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các học viên cao học, dược sỹ đã tham gia triển khai một phần luận án này và những người bạn đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường. Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn sâu sắc tới gia đình của tôi - nguồn động viên khích lệ lớn nhất mà tôi có được để hoàn thành tốt luận án này. Xin cảm ơn tất cả! Nghiên cứu sinh Chu Quốc Thịnh ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG . ii DANH MỤC CÁC HÌNH . iv ĐẶT VẤN ĐỀ . Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu . Thực trạng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam . Sự cần thiết của nhập khẩu thuốc tại Việt Nam . Tóm tắt tình hình nhập khẩu thuốc của Việt Nam . Các chính sách quản lý nhập khẩu thuốc tại Việt Nam . Tổng quan về phương pháp phân tích xu hướng . Khái niệm và phân loại của chuỗi số thời gian . Một số đặc điểm cơ bản của số liệu chuỗi thời gian . Các phương pháp phân tích chuỗi thời gian . Một số phân tích đặc thù khác . Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam . Nghiên cứu về xu hướng nhập khẩu thuốc . Nghiên cứu về mức độ sử dụng/tiêu thụ của một số nhóm thuốc . Nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu thuốc . ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Cấu phần nghiên cứu định lượng . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu: . Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:. Phương pháp thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu . Biến số nghiên cứu định lượng . Nhập liệu, quản lý số liệu . Phân tích số liệu . Cấu phần nghiên cứu định tính . Đối tượng nghiên cứu định tính . Địa điểm và thời gian nghiên cứu định tính . Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu . Phương pháp thu thập số liệu . Các chủ đề trong nghiên cứu định tính. Thu thập, quản lý và phân tích số liệu định tính . Đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2006-2014 . Tình hình nhập khẩu thuốc giai đoạn 2006-2014 . Xu hướng nhập khẩu một số nhóm thuốc điển hình . Một số yếu tố ảnh hưởng tới xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam . Mối liên quan của KNNK với các yếu tố về kinh tế - văn hóa - xã hội . Mối liên quan của KNNK với các yếu tố về tình hình bệnh tật . Ảnh hưởng của công nghiệp dược trong nước đến nhập khẩu thuốc . Ảnh hưởng của các chính sách lên nhập khẩu thuốc. Xu hướng nhập khẩu thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2014 . Một số yếu tố ảnh hưởng tới nhập khẩu thuốc tại Việt Nam. Bàn luận về những đóng góp và hạn chế của đề tài . Những đóng góp của đề tài. Hạn chế của đề tài .125 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người AR : Tự tương quan ARIMA : Tích hợp tự tương quan và trung bình động ATC : Hệ thống Giải phẫu – Điều trị - Hoá học BP : Dược điển Anh CPI : Chỉ số giá tiêu dùng DDD : Liều hàng ngày DID : Liều hàng ngày sử dụng cho 1000 dân DN : Doanh nghiệp EMA : Cơ quan quản lý Dược Châu Âu EP : Dược điển Châu Âu ESAC : Hệ thống giám sát tiêu thụ thuốc kháng sinh tại Châu Âu GARB : Dự án toàn cầu về kháng kháng sinh Việt Nam GDP : Tổng sản phẩm quốc nội Giá CIF : Giá tại cửa khẩu tại bên nhập GMP : Thực hành tốt sản xuất thuốc ICH : Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người IMS : Tổ chức Khoa học thông tin y tế IP : Dược điển Quốc tế KNNK : Kim ngạch nhập khẩu MA : Trung bình động v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Mã HS : mã hàng hóa thuốc nhập khẩu vào Việt Nam theo hội nhập ASEAN OECD : Tổ chức Hợp tác và phát triển PVS : Phỏng vấn sâu SĐK : Số đăng ký TRIPS : Hiệp định thương mại về sở hữu trí tuệ UNIDO : Tổ chức phát triển công nghiệp liên hợp quốc USD : Đô la Mỹ USP : Dược điển Mỹ VAR : Vector tự hồi quy VEC : Vector hiệu chỉnh sai số WHO : Tổ chức Y tế thế giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Số liệu số đăng ký thuốc sản xuất trong nước còn hiệu lực tính đến 31/12/2011 và cấp phép năm 2012-2014 . Công suất sản xuất trung bình của các nhà máy trong nước . Thống kê tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu dược phẩm . Số liệu số đăng ký thuốc nhập khẩu còn hiệu lực tính đến 31/12/2011 và cấp phép năm 2012-2014. Số lô thuốc nhập khẩu không đạt chất lượng năm 2011- 7/2014 . Số hoạt chất và lượt nhập khẩu thuốc giai đoạn 2006-2014 . Mô tả chung về thuốc nhập khẩu giai đoạn 2006-2014. Tình hình nhập khẩu thuốc giai đoạn 2006-2014 . Tỷ trọng KNNK theo mã ATC bậc 1 . Mười quốc gia có tỷ trọng KNNK đứng đầu theo từng năm. Xu hướng nhập khẩu nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân . Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD của nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân theo mã ATC bậc 3 . Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD của nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân theo mã ATC bậc 4 . Xu hướng nhập khẩu nhóm thuốc điều trị đái tháo đường . Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD các nhóm điều trị đái tháo đường . Xu hướng nhập khẩu nhóm thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp. Tỷ trọng KNNK và tỷ trọng DDD các nhóm điều trị tăng huyết áp . Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK và các yếu tố về dân số và kinh tế. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK và các biến về cơ cấu dân số 75   Bảng 3. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK và các yếu tố về dân số, kinh tế. Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK nhóm thuốc tim mạch và các yếu tố về mô hình bệnh tật . Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK các thuốc tim mạch và các yếu tố về mô hình bệnh tật . Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK nhóm thuốc ung thư và các yếu tố về mô hình bệnh tật . Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK các thuốc ung thư và các yếu tố về mô hình bệnh tật . Kết quả phân tích mô hình VEC giữa KNNK nhóm thuốc kháng khuẩn và các yếu tố về mô hình bệnh tật. Kết quả kiểm định nhân quả Granger giữa KNNK thuốc kháng khuẩn và các yếu tố về mô hình bệnh tật . Kết quả phân tích mô hình VEC giữa DID thuốc kháng sinh nhập khẩu và sản xuất trong nước . Kết quả phân tích mô hình VEC giữa DID thuốc huyết áp nhập khẩu và sản xuất trong nước . Kết quả phân tích mô hình VEC giữa DID thuốc điều trị đái tháo đường nhập khẩu và sản xuất trong nước . Sự thay đổi xu hướng KNNK thuốc của của thuốc nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia nhóm 1 và nhóm 2 trước và sau năm 2012 . Sự thay đổi mức chênh lệnh KNNK giữa thuốc xuất xứ từ quốc gia nhóm 1 so với nhóm 2 trước và sau năm 2012 . Sự thay đổi xu hướng liều DID của thuốc nhập khẩu có xuất xứ từ quốc gia nhóm 1 và quốc gia nhóm 2 trước và sau năm 2012 . 95   iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2000-2014 . Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước giai đoạn 2001-2014 . Cơ cấu dây chuyền thuốc hóa dược sản xuất trong nước . Tỷ lệ các lô thuốc vi phạm chất lượng theo nhóm tác dụng dược lý của Hàn Quốc và Ấn Độ từ năm 2011-7/2014 .5: Các chính sách quản lý nhập khẩu thuốc tại Việt Nam .1: Các chỉ số thể hiện sự thay đổi trước và sau can thiệp chính sách . Tỷ trọng KNNK theo mã ATC bậc 1 . Xu hướng tỷ trọng KNNK theo nguồn gốc xuất xứ. Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu thuốc phân theo 2 nhóm quốc gia . Xu hướng nhập khẩu của một số nhóm thuốc điều trị bệnh thông thường theo nguồn gốc xuất xứ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ