Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với 16 lưu vực sông chính và 2.372 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó 13 lưu vực sông lớn có diện tích trên 10.000 km². Sông Phó Đáy là một chi lưu quan trọng bên tả ngạn sông Lô, bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, chảy qua các huyện Yên Sơn, Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang trước khi đi vào địa phận tỉnh Vĩnh Phúc. Đoạn sông chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc dài 41,5 km với lưu lượng dòng chảy bình quân đạt 23 m³/s, đóng vai trò ranh giới tự nhiên giữa huyện Lập Thạch với các huyện Tam Đảo, Tam Dương và Vĩnh Tường, sau đó hợp lưu vào sông Lô tại vị trí cách cầu Việt Trì 200 m.

Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa tại huyện Lập Thạch diễn ra nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng về tải lượng và số lượng các điểm xả thải sinh hoạt, chăn nuôi và tiểu thủ công nghiệp trực tiếp vào lưu vực sông Phó Đáy. Áp lực này làm suy giảm chất lượng nước mặt, đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái thủy sinh và nguồn cấp nước cho hơn 120.000 người dân địa phương. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Vũ Tiến Chung (2017) tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện diễn biến chất lượng môi trường nước sông Phó Đáy giai đoạn 2013 - 2017, nhận diện các nguồn thải chủ yếu và đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường nước bền vững. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học thiết thực phục vụ việc thực thi Quyết định số 4110/QĐ-UBND về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch đến năm 2020 và định hướng quản lý tài nguyên nước mặt cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết sức tải môi trường nước và quá trình tự làm sạch sinh thái của các thủy vực mở tự nhiên. Khi các chất ô nhiễm từ lục địa đổ vào dòng sông qua các cửa xả điểm và diện, các quá trình thủy động lực học như xáo trộn, pha loãng kết hợp cùng các phản ứng phân hủy sinh học hiếu khí, quá trình lắng đọng bùn đáy sẽ quyết định mức độ tự phục hồi của nguồn nước.

Hệ thống căn cứ pháp lý được vận dụng chặt chẽ gồm: Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Bảo vệ Môi trường, Nghị định số 43/2015/NĐ-CP về lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, cùng Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT quy định về bảo đảm và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối chiếu trực tiếp bao gồm QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, phân vùng chất lượng cột A1 và cột B1).

Khung khái niệm cốt lõi của nghiên cứu bao gồm:

  • Tài nguyên nước mặt: Nguồn nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo thuộc chủ quyền quốc gia.
  • Ô nhiễm nguồn nước: Sự thay đổi tính chất vật lý, hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây tác hại tiêu cực đến con người và sinh vật.
  • Quan trắc môi trường nước: Quá trình theo dõi có hệ thống về các thông số môi trường, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm nhằm cung cấp số liệu hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng nước theo thời gian.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu quan trắc sơ cấp thực địa:

  • Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu quan trắc định kỳ từ năm 2013 đến năm 2016 thu thập từ Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch.
  • Dữ liệu sơ cấp: Đợt khảo sát, lấy mẫu bổ sung chuyên sâu được tiến hành trực tiếp vào tháng 3 năm 2017 trên toàn tuyến sông Phó Đáy chảy qua địa bàn huyện.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, tác giả thiết lập mạng lưới gồm 5 vị trí quan trắc đặc trưng trải dài dọc 41,5 km chiều dài dòng sông. Các điểm quan trắc được bố trí chiến lược: điểm thượng lưu tiếp nhận nước từ Tuyên Quang vào Lập Thạch, các điểm trung lưu tiếp giáp khu vực tập trung dân cư và hoạt động nông nghiệp - làng nghề, và điểm hạ lưu trước khi hợp lưu vào sông Lô. Lý do lựa chọn mạng lưới này là nhằm kiểm soát chính xác mức độ tích tụ ô nhiễm lũy tiến theo chiều dòng chảy.

Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hiện hành cho 8 thông số chỉ thị trọng tâm: pH, Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Nitrat (NO3-), Amoni (NH4+), Phosphat (PO43-), Tổng dầu mỡ và Tổng Coliform. Việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu chuẩn giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT giúp phản ánh khách quan và khoa học bức tranh chất lượng nước qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi số liệu giai đoạn 2013 - 2017 trên sông Phó Đáy đoạn qua huyện Lập Thạch chỉ ra 4 phát hiện nổi bật:

  1. Gia tăng ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng: Hàm lượng BOD5 và COD có xu hướng tăng dần từ năm 2013 đến 2016. Giá trị BOD5 trung bình tại các điểm trung và hạ lưu dao động từ 8,5 mg/l đến 14,2 mg/l, tiệm cận và vượt ngưỡng cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A1 khoảng 20% đến 40%. Nồng độ TSS có sự biến động lớn theo mùa, đạt mức cao nhất vào các tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9) do hiện tượng rửa trôi bề mặt và hoạt động khai thác cát sỏi ven sông, với giá trị trung bình từ 45 mg/l đến 68 mg/l, vượt quy chuẩn cột B1 tại 3 trên 5 điểm quan trắc.

  2. Tích tụ các hợp chất dinh dưỡng gốc Nitơ và Phospho: Hàm lượng Amoni (NH4+) và Phosphat (PO43-) ghi nhận xu hướng tăng đột biến tại các điểm lấy mẫu gần khu dân cư các xã ven sông như Sơn Đông, Đồng Ích. Nồng độ NH4+ trong đợt quan trắc tháng 3/2017 đạt trung bình 0,35 mg/l đến 0,58 mg/l, cao gấp 1,5 đến 2 lần so với mức nền năm 2013, cho thấy áp lực xả thải từ phân bón nông nghiệp và chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý.

  3. Ô nhiễm vi sinh vật diễn biến phức tạp: Chỉ số Tổng Coliform luôn ở mức cao dọc theo chiều dài dòng chảy. Số lượng Coliform đo được tại các điểm tập trung dân cư dao động từ 3.200 MPN/100ml đến 7.500 MPN/100ml, vượt quy chuẩn cột A1 (2.500 MPN/100ml) từ 1,28 đến 3,0 lần, phản ánh tình trạng xả trực tiếp nước thải vệ sinh sinh hoạt của các hộ dân ven đê.

  4. Mức độ ô nhiễm kim loại nặng và dầu mỡ duy trì ở mức an toàn cục bộ: Hàm lượng tổng dầu mỡ nằm trong khoảng 0,15 mg/l đến 0,42 mg/l, chỉ xuất hiện cục bộ tại các khu vực bến đò và điểm giao thông thủy nhỏ; các kim loại nặng như Chì, Cadimi đều nằm trong ngưỡng an toàn của quy chuẩn quốc gia.

Thảo luận kết quả

Diễn biến chất lượng nước sông Phó Đáy phản ánh rõ nét mô hình tác động lan tỏa từ các hoạt động phát triển kinh tế nông thôn. Nguyên nhân chính khiến nồng độ BOD5, Amoni và Coliform gia tăng bắt nguồn từ lượng nước thải sinh hoạt ước tính hơn 10.000 m³/ngày đêm của cư dân ven sông không qua hệ thống xử lý tập trung mà đổ thẳng qua hệ thống rãnh hở ra sông. Bên cạnh đó, hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm với mật độ cao tại huyện Lập Thạch (trên 80.000 con lợn và hơn 1,2 triệu con gia cầm) tạo ra lượng chất thải chuồng trại lớn, ngấm vào đất và theo nước mưa tràn bờ cuốn trôi ra lưu vực sông.

So sánh với các dòng sông khác trong hệ thống lưu vực sông Hồng - Thái Bình như sông Cầu (đoạn qua Thái Nguyên, Bắc Ninh) hay sông Nhuệ - Đáy (đoạn qua Hà Nội, Hà Nam) với chỉ số WQI thường xuyên ở mức xấu (WQI dưới 25), sông Phó Đáy đoạn qua Lập Thạch vẫn giữ được độ sạch tương đối tốt hơn ở vùng thượng nguồn giáp Tuyên Quang, nhưng đang suy thoái nhanh chóng ở vùng hạ lưu hợp lưu sông Lô.

Để trực quan hóa các diễn biến này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu thế tăng trưởng của BOD5 và NH4+ qua 5 mốc thời gian (2013 - 2017), kết hợp bảng đối chiếu ma trận phần trăm mẫu vượt chuẩn theo từng trạm quan trắc. Các đồ thị dạng cột so sánh nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa khô và mùa mưa sẽ làm nổi bật rõ tác động của cơ chế xói mòn và lưu lượng dòng chảy tự nhiên (23 m³/s) lên khả năng tự làm sạch của sông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, 4 nhóm giải pháp công nghệ và quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm cải thiện chất lượng nước sông Phó Đáy:

  1. Xây dựng và nhân rộng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và chăn nuôi phân tán:

    • Hành động: Ủy ban nhân dân huyện Lập Thạch phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai lắp đặt hệ thống hầm Biogas composite chuẩn hóa và bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc kỵ khí cho 100% các trang trại, gia trại chăn nuôi quy mô trên 50 con lợn.
    • Mục tiêu: Giảm thiểu ít nhất 45% tải lượng chất hữu cơ (BOD5) và 60% Coliform xả trực tiếp ra dòng sông trước năm 2020.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2021.
  2. Tăng cường thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các xã ven bờ:

    • Hành động: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thiết lập 12 điểm tập kết rác thải kiên cố đạt chuẩn vệ sinh môi trường, thành lập các hợp tác xã dịch vụ môi trường chuyên trách thu gom rác tại 100% các thôn ven sông.
    • Mục tiêu: Đạt tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ven sông trên 85%, xóa bỏ triệt để tình trạng vứt rác tự phát bừa bãi xuống lòng sông và sườn đê.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm 2019.
  3. Quy hoạch và cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước:

    • Hành động: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quyết định phê duyệt và tổ chức cắm mốc ranh giới hành lang bảo vệ nguồn nước sông Phó Đáy với chiều dài 41,5 km theo đúng quy định tại Nghị định 43/2015/NĐ-CP; siết chặt cấp phép và thanh tra định kỳ 100% cơ sở khai thác cát sỏi lòng sông.
    • Mục tiêu: Chấm dứt hiện tượng khai thác khoáng sản trái phép, giảm 30% độ đục và nồng độ TSS trong mùa mưa trước năm 2022.
    • Thời gian thực hiện: 2018 - 2022.
  4. Thiết lập mạng lưới quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (CBEM):

    • Hành động: Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên huyện Lập Thạch thành lập các tổ tự quản bảo vệ dòng sông quê hương, duy trì hoạt động tuần tra định kỳ 2 tuần/lần nhằm phát hiện sớm các hành vi xả thải lén lút, kết hợp truyền thông thay đổi thói quen sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật sang chế phẩm sinh học.
    • Mục tiêu: Nâng cao nhận thức của 95% hộ gia đình sinh sống ven lưu vực sông.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch):

    • Luận văn cung cấp nguồn tư liệu thực chứng tin cậy phục vụ công tác xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ 5 năm, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho các dự án ven lưu vực và hoạch định phân vùng xả nước thải vào sông Phó Đáy.
  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên khối ngành Khoa học Môi trường và Quản lý Tài nguyên:

    • Cung cấp phương pháp luận thực địa chuẩn hóa trong việc kết hợp phân tích chuỗi số liệu quan trắc lịch sử (2013 - 2016) với đợt khảo sát thực nghiệm chuyên sâu (tháng 3/2017), là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về mô hình hóa chất lượng nước lưu vực sông liên tỉnh.
  3. Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương:

    • Giúp các đơn vị nắm bắt rõ thực trạng chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận, từ đó chủ động đầu tư, nâng cấp công nghệ xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí bồi thường vi phạm môi trường.
  4. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và tổ chức xã hội vì môi trường:

    • Sử dụng các số liệu thực tế về ô nhiễm hữu cơ và vi sinh để xây dựng các dự án tài trợ phát triển nước sạch nông thôn, mô hình sinh kế xanh và các chương trình giáo dục môi trường cộng đồng tại vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Diễn biến chất lượng nước sông Phó Đáy qua huyện Lập Thạch giai đoạn 2013 - 2017 có xu hướng biến đổi ra sao? Chất lượng nước sông có xu hướng suy giảm rõ rệt theo thời gian và tăng dần mức độ ô nhiễm theo chiều dọc dòng chảy từ thượng lưu về hạ lưu. Các chỉ số hữu cơ như BOD5 tăng từ 15% đến 35%, nồng độ chất rắn lơ lửng TSS tăng cao vào mùa mưa, và vi sinh vật Coliform thường xuyên vượt ngưỡng quy chuẩn do tiếp nhận nước thải sinh hoạt nông thôn.

  2. Những thông số môi trường nào ghi nhận mức vượt chuẩn cao nhất trên dòng sông? Các thông số thường xuyên vượt ngưỡng QCVN 08-MT:2015/BTNMT loại A1 và B1 là BOD5, TSS, Amoni (NH4+) và Tổng Coliform. Cụ thể, Tổng Coliform tại các điểm lấy mẫu gần khu dân cư đông đúc ghi nhận giá trị từ 3.200 đến 7.500 MPN/100ml, vượt tiêu chuẩn tối đa gấp 3 lần vào các đợt cao điểm mùa cạn.

  3. Nguồn phát thải nào đóng vai trò chính gây suy giảm chất lượng nước sông Phó Đáy? Nguồn thải sinh hoạt từ các khu dân cư nông thôn và chất thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô hộ gia đình là hai nguyên nhân chính yếu nhất. Việc thiếu vắng các trạm xử lý nước thải tập trung khiến hơn 10.000 m³ nước thải mỗi ngày đêm cùng dư lượng phân bón nông nghiệp bị rửa trôi trực tiếp ra sông.

  4. Nghiên cứu sử dụng quy chuẩn kỹ thuật nào để làm thước đo đánh giá chất lượng nước? Tác giả đã áp dụng hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (phân loại cột A1 phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt và cột B1 phục vụ tưới tiêu, nông nghiệp) cùng các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử nghiệm TCVN để đối chiếu và phân tích 8 chỉ tiêu lý hóa - sinh học.

  5. Giải pháp công nghệ nào có tính khả thi cao nhất để xử lý nước thải chăn nuôi ven sông? Ứng dụng mô hình hầm Biogas composite kết hợp bãi lọc ngầm trồng cây thủy sinh (như bèo tây, sậy) là giải pháp phù hợp nhất với điều kiện kinh tế của huyện Lập Thạch. Mô hình này giúp xử lý triệt để 70% đến 80% hàm lượng chất hữu cơ và nitơ với chi phí vận hành thấp, tận dụng được khí sinh học làm chất đốt cho hộ gia đình.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Tiến Chung đã phản ánh chính xác bức tranh toàn cảnh về diễn biến chất lượng môi trường nước sông Phó Đáy đoạn qua huyện Lập Thạch giai đoạn 2013 - 2017 với chuỗi dữ liệu 5 năm liên tục.
  • Xác định rõ mức độ ô nhiễm gia tăng tập trung vào các chỉ số hữu cơ BOD5 (8,5 - 14,2 mg/l), chất rắn lơ lửng TSS (45 - 68 mg/l) và vi sinh vật Coliform (lên tới 7.500 MPN/100ml) do áp lực kép từ sinh hoạt và chăn nuôi nông thôn.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực địa 8 chỉ tiêu phân tích theo chuẩn Thông tư 21/2012/TT-BTNMT, làm luận cứ khoa học tin cậy cho công tác quản lý tài nguyên nước tại tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kiểm soát nguồn thải, quy hoạch hành lang an toàn 41,5 km bờ sông và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng trong giai đoạn 2018 - 2025.
  • Kêu gọi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền huyện Lập Thạch, cộng đồng dân cư và các nhà nghiên cứu trong việc triển khai ngay các mô hình xử lý sinh học phân tán để gìn giữ nguồn tài nguyên nước sông Phó Đáy xanh và bền vững.