Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngân hàng giữ vai trò điều tiết các nguồn vốn trong nền kinh tế thị trường, thực hiện chức năng phân phối và điều chuyển vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thiếu hụt thông qua quan hệ tín dụng. Trong cơ cấu tài sản và nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỷ trọng trên 50% tổng tài sản có và đóng góp từ một phần hai đến hai phần ba tổng thu nhập (chiếm khoảng 80% doanh thu tín dụng). Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam với hơn 94,8% tổng số doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), phân khúc khách hàng này trở thành thị trường mục tiêu mà các NHTM tập trung tiếp cận và cạnh tranh phát triển sản phẩm. Khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo (Học viện Chính sách và Phát triển, 2021) tập trung nghiên cứu thực tiễn cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai (VietinBank Hoàng Mai) nhằm phân tích chất lượng tín dụng và đề xuất giải pháp mở rộng quy mô cho vay an toàn đối với phân khúc DNVVN.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo văn bản gồm các nội dung cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay và các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai thông qua hệ thống số liệu kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2018–2020.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và làm rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh.
  4. Đề xuất các định hướng, nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản trị nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại VietinBank Hoàng Mai trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp, tập trung vào đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh và cấp tín dụng tại Trụ sở chính và hệ thống các phòng giao dịch trực thuộc VietinBank Chi nhánh Hoàng Mai (địa chỉ số 25 phố Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính, tín dụng trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khái niệm cho vay của NHTM: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa chuyên ngành (theo TS. Lê Văn Tề và ThS. Huỳnh Thị Phương Thảo, 2010), xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà theo đó tổ chức tín dụng (TCTD) giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền trong thời hạn và mục đích nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Ba nguyên tắc cho vay bắt buộc: (1) Vốn vay phải có mục đích và sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; (2) Vốn vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn; (3) Vốn vay phải có bảo đảm (gồm bảo đảm bằng tài sản như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba hoặc bảo đảm không bằng tài sản dưới hình thức tín chấp).
  • Phân loại hình thức cho vay: Phân chia theo cách thức xác định số tiền (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng); theo phương thức cấp tín dụng (chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi tài khoản); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo mục đích (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh); theo bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm); và theo phương thức hoàn trả (cho vay trả góp, cho vay phi trả góp/trả một lần, cho vay tuần hoàn, cho vay gián tiếp qua tổ chức trung gian, cho vay theo dự án đầu tư với yêu cầu vốn tự có tham gia tối thiểu 10% đối với dự án cải tạo/mở rộng hoặc 30% đối với dự án đầu tư mới).
  • Khung phân loại DNVVN: Căn cứ Điều 3 Luật Doanh nghiệp; tiêu chuẩn của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC); Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ quy định phân nhóm siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (hoặc tổng tài sản) và số lao động bình quân năm theo 3 khu vực kinh tế (Nông - lâm nghiệp - thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Thương mại - dịch vụ).
  • Tiêu chí phân khúc khách hàng doanh nghiệp nội bộ của VietinBank: Căn cứ Công văn số 13685/TGĐ-NHCT60 ngày 06/10/2014 của Tổng Giám đốc VietinBank, phân định phân khúc theo Doanh thu thuần (DTT) hoặc theo số dư bình quân tiền vay/tiền gửi trong vòng 12 tháng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay:
    • Chỉ tiêu quy mô: $\text{Quy mô cho vay} = (\text{Dư nợ tín dụng đối với DN} / \text{Tổng dư nợ}) \times 100%$.
    • Chỉ tiêu nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = [(\text{Nợ nhóm 3} + \text{Nợ nhóm 4} + \text{Nợ nhóm 5}) / \text{Tổng dư nợ}] \times 100%$.
    • Các chỉ tiêu cơ cấu: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (tỷ lệ dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn), cơ cấu dư nợ theo loại tiền (tỷ trọng VNĐ và ngoại tệ).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường thông tin bất đối xứng); Nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp (rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính) và từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng, công tác định giá tài sản bảo đảm).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, phương pháp so sánh số học (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm trong giai đoạn 2018–2020.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và Báo cáo thường niên giai đoạn 2018–2020 của VietinBank Chi nhánh Hoàng Mai; hồ sơ, quy trình cấp tín dụng và các văn bản chỉ đạo phân khúc khách hàng của VietinBank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHTM

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng dành cho khối DNVVN. Tác giả trình bày vai trò của hoạt động cho vay đối với nền kinh tế, đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng và đối với người đi vay. Nội dung chương tập trung làm rõ các tiêu chuẩn phân loại DNVVN theo quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam, đồng thời trình bày chi tiết quy định phân khúc khách hàng của hệ thống VietinBank:

Nhóm phân khúc theo Công văn 13685/TGĐ-NHCT60 Ngưỡng phân khúc theo Doanh thu thuần (DTT) Ngưỡng theo Số dư BQ tiền vay (12 tháng) Ngưỡng theo Số dư BQ tiền gửi (12 tháng)
KHDN siêu lớn $\ge 2.000$ tỷ đồng $\ge 200$ tỷ đồng $\ge 20$ tỷ đồng
KHDN lớn Từ 500 đến dưới 2.000 tỷ đồng Từ 200 đến 500 tỷ đồng Từ 5 đến dưới 20 tỷ đồng
KHDN FDI lớn $\ge 500$ tỷ đồng $\ge 100$ tỷ đồng $\ge 25$ tỷ đồng
KHDN FDI vừa và nhỏ $< 500$ tỷ đồng $< 100$ tỷ đồng $< 25$ tỷ đồng
KHDN vi mô Từ 20 đến 60 tỷ đồng Từ 1 đến 2,5 tỷ đồng —
KHDN siêu vi mô $< 20$ tỷ đồng $< 2,5$ tỷ đồng —

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích chi tiết 5 chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay và các nhóm nhân tố khách quan, chủ quan (từ phía khách hàng vay vốn và ngân hàng cấp tín dụng) tác động trực tiếp đến an toàn vốn vay.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai

Chương 2 giới thiệu lịch sử hình thành VietinBank Hoàng Mai (thành lập tháng 11/2006 theo Quyết định 269/QĐ-NHCT1, tách từ Chi nhánh Hai Bà Trưng). Sau 15 năm hoạt động, chi nhánh mở rộng quy mô từ 04 phòng ban, gần 20 cán bộ và quy mô 200 tỷ đồng ban đầu lên 05 phòng ban tại Trụ sở chính, 8 phòng giao dịch, hơn 130 cán bộ, đạt tổng quy mô nguồn vốn và dư nợ gần 14.000 tỷ đồng (tăng 687%). Chi nhánh duy trì quan hệ tín dụng và dịch vụ với các đối tác lớn như: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Công ty TNHH Gamuda Land Việt Nam, Công ty CP Kỹ thuật Á Châu, Công ty TNHH Thương mại VHC (chuỗi Siêu thị điện máy HC), CTCP Hateco (dự án nhà ở 74 tỷ đồng), CTCP Nậm Xây (dự án hơn 400 tỷ đồng).

Chương 2 phân tích quy trình cấp tín dụng KHDN chuẩn 6 bước tại VietinBank Hoàng Mai:

  • Bước 1: Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng: Tiếp nhận nhu cầu, xác định tư cách pháp lý và thẩm quyền ký kết hợp đồng.
  • Bước 2: Tiếp cận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; tra cứu thông tin hệ thống cảnh báo VCRM, danh sách đen, phòng chống rửa tiền; tra cứu dữ liệu CIC; thẩm định thực tế địa điểm SXKD (khoản vay mới trên 3 tỷ đồng bắt buộc có lãnh đạo phòng KHDN hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh trực tiếp thẩm định).
  • Bước 3: Thẩm định và đề xuất quyết định cấp tín dụng: Đánh giá năng lực tài chính, rà soát giới hạn tín dụng (GHTD), thẩm định yếu tố môi trường - xã hội, lập tờ trình thẩm định và trình Trưởng/Phó phòng KHDN kiểm soát.
  • Bước 4: Quyết định cấp tín dụng: Giám đốc/Phó Giám đốc chi nhánh kiểm tra và phê duyệt trong thẩm quyền.
  • Bước 5: Kiểm soát thẩm định và phê duyệt tín dụng tại Trụ sở chính: Áp dụng đối với các hồ sơ vượt thẩm quyền phán quyết của chi nhánh.
  • Bước 6: Thông báo tín dụng, hoàn thiện thủ tục bảo đảm và ký kết hợp đồng: Soạn thảo hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm và giải ngân theo quy định.

Dữ liệu tổng hợp hoạt động kinh doanh của VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2018–2020:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2020/2019
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 3.560,00 4.982,00 6.110,63 +1.128,63 tỷ đồng (+22,65%)
- Tiền gửi khách hàng cá nhân 1.452,00 — 2.664,12 Chiếm 53,68% tổng nguồn vốn (2020)
- Tiền gửi khách hàng doanh nghiệp 1.824,00 1.681,00 1.990,42 Chiếm 32,58% tổng nguồn vốn (2020)
- Tiền gửi, tiền vay từ TCTD 285,00 638,00 839,61 Tăng trưởng đều qua các năm
- Cơ cấu theo loại tiền: VNĐ 2.553,00 4.032,00 5.242,02 Chiếm 85,79% tổng vốn huy động (2020)
- Cơ cấu theo loại tiền: Ngoại tệ 1.007,00 950,00 868,61 Chiếm 14,21% tổng vốn huy động (2020)
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 1.838,00 2.116,40 2.478,30 +361,90 tỷ đồng (+17,10%)
- Cho vay Khách hàng Doanh nghiệp — 1.683,20 1.846,20 +163,00 tỷ đồng (+8,93%)
- Cho vay Khách hàng Cá nhân — 296,30 221,10 -75,20 tỷ đồng (giảm do Covid-19)
- Cơ cấu kỳ hạn: Ngắn hạn — — 1.016,10 Chiếm 41,00% tổng dư nợ (2020)
- Cơ cấu kỳ hạn: Trung và dài hạn 1.011,00 1.183,90 1.462,20 Chiếm 59,00% tổng dư nợ (2020)
Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
- Tổng lợi nhuận 57.000 59.310 58.026 -1.284 triệu đồng (-2,16%)
- Lợi nhuận từ HĐ SXKD 42.260 45.797 44.001 -1.796 triệu đồng (-3,92%)

Bên cạnh tín dụng truyền thống, các mảng dịch vụ đạt kết quả cụ thể: Thu phí chuyển tiền đạt 4.460 triệu đồng (19% tổng thu phí); dịch vụ ngân hàng số ghi nhận 14.197 khách hàng IPAY (đạt 550% kế hoạch), 2.890 khách hàng SMS (đạt 230% kế hoạch), số dư tiền gửi tiết kiệm qua IPAY vượt 20 tỷ đồng; thu phí thẻ đạt 7.810 triệu đồng (35% tổng thu phí), phát hành 845 thẻ quốc tế (kích hoạt 487 thẻ - 59%); thu phí bảo lãnh và tài trợ thương mại đạt 8.320 triệu đồng (35% tổng thu phí) với 719 món bảo lãnh, doanh số 470.510 triệu đồng và số dư bảo lãnh đạt 535.998 triệu đồng.

Tác giả đánh giá tổng quan: Chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng DNVVN khả quan, đẩy mạnh các sản phẩm ngân hàng điện tử; tuy nhiên năm 2020 chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 khiến tín dụng cá nhân giảm 75,2 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động giảm 3,92%, phát sinh khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp vay vốn, tạo áp lực lên công tác kiểm soát nợ quá hạn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của VietinBank và Chi nhánh Hoàng Mai, đề xuất 7 nhóm giải pháp chuyên môn và 2 nhóm kiến nghị:

  • Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: Tăng cường phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra dòng tiền thực tế, đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh thay vì phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp.
  • Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất cán bộ tín dụng: Chuẩn hóa quy trình đào tạo chuyên môn và tăng cường kiểm soát đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.
  • Nắm vững thông tin khách hàng và theo dõi sử dụng vốn vay: Khai thác dữ liệu lịch sử quan hệ tín dụng, định kỳ kiểm tra thực tế sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu chuyển hướng sử dụng vốn sai mục đích.
  • Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm cho vay: Phát triển các gói tín dụng chuyên biệt, tài trợ chuỗi cung ứng, thấu chi và dịch vụ tài trợ thương mại phù hợp với chu kỳ kinh doanh của DNVVN.
  • Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn: Phân loại nợ định kỳ theo nhóm rủi ro, kịp thời cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ nhóm 3 đến nhóm 5.
  • Đào tạo cán bộ phân tích tín dụng chuyên môn hóa theo lĩnh vực: Xây dựng đội ngũ chuyên viên am hiểu sâu các ngành kinh tế đặc thù (xây dựng, thương mại, y tế).
  • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng (VCRM) để tự động hóa chấm điểm tín dụng và cảnh báo rủi ro sớm.
  • Kiến nghị: Đề xuất Chi nhánh Hoàng Mai hoàn thiện cơ chế phân quyền, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; kiến nghị các DNVVN cần minh bạch hóa sổ sách kế toán và nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế tại VietinBank Hoàng Mai giai đoạn 2018–2020:

  • Làm rõ bức tranh tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt 6.110,63 tỷ đồng năm 2020 (tăng 2.550,63 tỷ đồng so với năm 2018), trong đó tiền gửi dân cư chiếm ưu thế (53,68%) và nguồn vốn VNĐ chiếm chủ đạo (85,79%).
  • Chứng minh quy mô dư nợ tín dụng duy trì đà tăng trưởng 17,1% trong năm 2020 (đạt 2.478,3 tỷ đồng), trong đó dư nợ DNVVN chiếm tỷ trọng chủ lực và tăng thêm 163 tỷ đồng (+8,93%), tỷ trọng cho vay trung dài hạn chiếm 59% tổng dư nợ.
  • Phản ánh trung thực tác động của đại dịch Covid-19 trong năm 2020: dư nợ cho vay khách hàng cá nhân sụt giảm 75,2 tỷ đồng, tổng lợi nhuận giảm 2,16% (đạt 58.026 triệu đồng) và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 3,92% (đạt 44.001 triệu đồng).
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình cho vay 6 bước áp dụng cho khối KHDN tại chi nhánh, trong đó làm rõ các chốt kiểm soát rủi ro bắt buộc như sự tham gia của lãnh đạo chi nhánh trong thẩm định thực tế đối với các khoản cấp mới trên 3 tỷ đồng.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ ngân hàng bám sát các tồn tại thực tế của chi nhánh về công tác thẩm định, phân tích dòng tiền, quản trị thông tin khách hàng và hiện đại hóa công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Hoàng Mai trong giai đoạn 2018–2020, chưa mở rộng thu thập số liệu so sánh đối chuẩn với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VietinBank hoặc các NHTM cổ phần đối thủ trên địa bàn quận Hoàng Mai.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ so sánh cơ học, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy logit/probit) để lượng hóa xác suất rủi ro vỡ nợ hoặc đo lường mức độ tác động của từng biến số tài chính đến chất lượng tín dụng DNVVN.
  • Dữ liệu năm 2020 là giai đoạn đầu của đại dịch Covid-19, do đó các tác động trễ của nợ xấu tiềm ẩn và việc thực hiện các thông tư cơ cấu nợ chưa được phản ánh trọn vẹn trong chu kỳ nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020 để đánh giá toàn diện chu kỳ tín dụng và hiệu quả xử lý nợ quá hạn phát sinh do đại dịch.
  • Xây dựng mô hình định lượng đo lường các yếu tố cấu thành rủi ro tín dụng của phân khúc DNVVN tại các NHTM Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế đầu tư đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về nghiệp vụ tín dụng, chất lượng cho vay KHDN tại các ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM), cán bộ thẩm định tín dụng và kiểm soát rủi ro tại các chi nhánh NHTM muốn tìm hiểu mô hình tổ chức, quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng thực tế và phương pháp phân khúc khách hàng doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình 6 bước cấp tín dụng KHDN tại mục 2.2.1 và hệ thống bảng biểu số liệu phân tích cơ cấu huy động vốn, dư nợ tín dụng theo kỳ hạn/phân khúc tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và văn bản nội bộ nào để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ? Khóa luận căn cứ theo Điều 3 Luật Doanh nghiệp, tiêu chuẩn của World Bank/IFC, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ (phân loại DNVVN theo quy mô vốn và lao động ở 3 khu vực kinh tế) và Công văn số 13685/TGĐ-NHCT60 ngày 06/10/2014 của Tổng Giám đốc VietinBank (phân khúc theo Doanh thu thuần hoặc số dư bình quân tiền vay/tiền gửi 12 tháng).

2. Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VietinBank Hoàng Mai gồm mấy bước và có quy định gì đặc thù đối với khoản vay mới trên 3 tỷ đồng? Quy trình gồm 6 bước: (1) Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng; (2) Tiếp cận và kiểm tra hồ sơ; (3) Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng; (4) Quyết định cấp tín dụng tại chi nhánh; (5) Kiểm soát thẩm định và phê duyệt tại Trụ sở chính (nếu vượt thẩm quyền); (6) Thông báo tín dụng, hoàn thiện thủ tục bảo đảm và ký hợp đồng. Quy định bắt buộc: đối với khách hàng mới có nhu cầu tín dụng trên 3 tỷ VNĐ (hoặc ngoại tệ tương đương), Trưởng/Phó phòng KHDN hoặc Giám đốc/Phó Giám đốc Chi nhánh bắt buộc phải trực tiếp thẩm định thực tế cùng cán bộ QHKH.

3. Hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Hoàng Mai biến động như thế nào trong năm 2020? Tổng dư nợ năm 2020 đạt 2.478,3 tỷ đồng, tăng 361,9 tỷ đồng (+17,1%) so với năm 2019. Trong đó, dư nợ KHDN tăng 163 tỷ đồng (+8,93%) đạt 1.846,2 tỷ đồng; dư nợ cho vay KHCN giảm 75,2 tỷ đồng xuống còn 221,1 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Về kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn chiếm 41% và dư nợ trung dài hạn chiếm 59% tổng dư nợ.

4. Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng cụ thể thế nào đến kết quả tài chính của chi nhánh trong năm 2020? Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh giảm 1.284 triệu đồng (-2,16%), từ 59.310 triệu đồng năm 2019 xuống 58.026 triệu đồng năm 2020. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm từ 45.797 triệu đồng năm 2019 xuống 44.001 triệu đồng năm 2020 (giảm 3,92%) do hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp khó khăn, hàng hóa tồn đọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ và nhu cầu vay tiêu dùng.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nghiệp vụ chính nào tại Chương 3? Tác giả đề xuất 7 giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng; (2) Nâng cao năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng; (3) Nắm vững thông tin và giám sát dòng tiền sử dụng vốn; (4) Đa dạng hóa sản phẩm cho vay; (5) Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn; (6) Đào tạo cán bộ tín dụng chuyên môn hóa theo ngành; (7) Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và ứng dụng hệ thống quản trị dữ liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020 tại VietinBank Chi nhánh Hoàng Mai, công trình đã phản ánh rõ thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và những tác động từ bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đến hiệu quả kinh doanh. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn nghiệp vụ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.