Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục: Phát triển năng lực tự học phần phi kim môn Hóa học 11 THPT - Võ Thị Thủy (ĐH Vinh, 2020)

2020

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực tự học trong dạy học phần phi kim

Năng lực tự học là khả năng học sinh chủ động tiếp nhận, xử lý và vận dụng kiến thức một cách độc lập. Trong chương trình Hóa học lớp 11 THPT, phần phi kim chiếm vị trí quan trọng. Phần này bao gồm các nhóm nguyên tố nitơ, photpho, cacbon, silic và hợp chất của chúng. Việc phát triển năng lực tự học giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học. Học sinh hình thành phương pháp tư duy khoa học. Giáo viên cần áp dụng các biện pháp phù hợp. Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết. Phương pháp dạy học tích cực phát huy tính chủ động của người học. Chu trình tự học bao gồm nhiều giai đoạn liên kết chặt chẽ. Động cơ học tập đóng vai trò nền tảng. Học sinh cần được trang bị kỹ năng đọc hiểu, ghi chép, xử lý thông tin. Giáo viên hướng dẫn và quản lý quá trình tự học hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực tự học của học sinh còn nhiều hạn chế. Cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dạy học.

1.1. Khái niệm năng lực tự học của học sinh THPT

Năng lực tự học là tổng hợp các phẩm chất và kỹ năng giúp học sinh chủ động trong học tập. Năng lực này bao gồm nhiều cấu thành cơ bản. Thứ nhất là định hướng lựa chọn nội dung và hình thức học tập. Thứ hai là xây dựng kế hoạch và sử dụng thời gian học tập hợp lý. Thứ ba là năng lực xử lý thông tin và giải quyết vấn đề. Thứ tư là khả năng đọc hiểu và ghi chép hiệu quả. Thứ năm là năng lực nhận xét, đánh giá kết quả học tập. Đối với học sinh THPT, năng lực tự học phát triển theo hướng tư duy trừu tượng. Học sinh cần biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tự học không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ kiến thức.

1.2. Đặc điểm phần phi kim Hóa học lớp 11 THPT

Phần phi kim Hóa học lớp 11 bao gồm bốn nhóm nguyên tố chính. Đó là nitơ, photpho, cacbon và silic cùng các hợp chất liên quan. Nội dung kiến thức phong phú với nhiều phản ứng hóa học đa dạng. Học sinh cần nắm vững vị trí trong bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử. Tính chất vật lý và tính chất hóa học của đơn chất là trọng tâm. Các hợp chất quan trọng gồm ammoniac, axit nitric, axit photphoric. Muối amoni, muối nitrat, muối photphat, muối cacbonat, muối silicat cũng được đề cập. Phần này đòi hỏi học sinh viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion. Từ đặc điểm cấu tạo, học sinh dự đoán tính chất hóa học của các chất.

II. Phân tích thực trạng năng lực tự học của học sinh THPT

Thực trạng năng lực tự học của học sinh THPT còn nhiều bất cập. Qua điều tra tại các trường THPT Tây Hiếu và THPT Thái Hòa, kết quả đáng quan ngại. Phần lớn học sinh chưa có thói quen tự học trước và sau giờ học. Kỹ năng đọc hiểu tài liệu hóa học của học sinh còn yếu. Nhiều em không biết cách ghi chép bài hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch học tập cá nhân chưa được chú trọng. Học sinh thiếu động cơ tự học, chủ yếu học thuộc lòng để đối phó. Khả năng xử lý thông tin và giải quyết vấn đề còn hạn chế. Hoạt động tổ chức tại lớp của giáo viên để trang bị kỹ năng tự học còn ít. Phương pháp giảng dạy vẫn nặng về thuyết giảng, áp đặt kiến thức. Tính tích cực, chủ động của học sinh chưa được phát huy đầy đủ. Học sinh gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức vào thực hành. Việc tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa trở thành thói quen. Đổi mới phương pháp dạy học là giải pháp cần thiết để cải thiện tình hình.

2.1. Những khó khăn học sinh gặp phải khi tự học hóa học

Học sinh THPT gặp nhiều khó khăn khi tiến hành tự học phần phi kim. Thứ nhất là thiếu phương pháp học tập khoa học. Các em chưa biết cách phân tích, tổng hợp kiến thức từ nhiều nguồn tài liệu. Thứ hai là kiến thức hóa học trừu tượng, khó hiểu khi học một mình. Phản ứng oxi hóa khử đòi hỏi tư duy logic phức tạp. Thứ ba là thiếu tài liệu học tập phù hợp với trình độ. Sách giáo khoa đôi khi chưa đủ chi tiết cho việc tự học. Thứ tư là thiếu sự hướng dẫn kịp thời từ giáo viên. Học sinh dễ nản lòng khi gặp bài khó. Thứ năm là môi trường học tập tại nhà chưa đảm bảo.

2.2. Vai trò của giáo viên trong hướng dẫn học sinh tự học

Giáo viên đóng vai trò trung tâm trong việc hướng dẫn học sinh tự học. Giáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập. Người thầy không chỉ cung cấp kiến thức mà còn định hướng phương pháp. Giáo viên thiết kế các hoạt động học tập phát huy tính chủ động. Việc giao nhiệm vụ học tập trước bài mới rất quan trọng. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc tài liệu, ghi chép và xử lý thông tin. Tổ chức các hoạt động nhóm giúp học sinh chia sẻ kinh nghiệm tự học. Giáo viên cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình tự học. Động viên, khích lệ học sinh kịp thời tạo hứng thú học tập.

III. Các biện pháp phát triển năng lực tự học trong dạy học phần phi kim

Nhiều biện pháp được đề xuất để phát triển năng lực tự học cho học sinh. Biện pháp đầu tiên là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực. Sử dụng phương pháp dạy học nhóm phát triển kỹ năng hợp tác. Phương pháp giải quyết vấn đề rèn luyện tư duy sáng tạo. Biện pháp thứ hai là xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học. Câu hỏi được thiết kế theo trình tự từ dễ đến khó. Học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới trước giờ học. Biện pháp thứ ba là tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm. Học sinh trực tiếp quan sát, rút ra kết luận về tính chất phi kim. Biện pháp thứ tư là sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tự học. Video bài giảng, phần mềm mô phỏng giúp học sinh tiếp cận kiến thức sinh động. Biện pháp thứ năm là hướng dẫn kỹ năng đọc hiểu và ghi chép bài. Giáo viên dạy cách tóm tắt, sơ đồ hóa kiến thức. Biện pháp thứ sáu là tổ chức tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Học sinh nhận xét, đánh giá tiến bộ của bản thân thường xuyên.

3.1. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực cho phần phi kim

Phương pháp dạy học tích cực là công cụ hiệu quả phát triển năng lực tự học. Dạy học nhóm giúp học sinh thảo luận, trao đổi kiến thức về tính chất phi kim. Mỗi nhóm nghiên cứu một nhóm nguyên tố khác nhau rồi trình bày kết quả. Phương pháp giải quyết vấn đề đặt học sinh trước tình huống thực tế. Ví dụ: dự đoán tính chất hóa học của silic từ vị trí trong bảng tuần hoàn. Dùng câu hỏi gợi mở kích thích tư duy sáng tạo. Học sinh tự đặt giả thuyết, kiểm chứng qua thí nghiệm. Phương pháp đóng vai giúp học sinh hiểu sâu quy trình điều chế các hợp chất. Kết hợp nhiều phương pháp trong một tiết học tăng hiệu quả giáo dục.

3.2. Xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học hóa học

Hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học cần được xây dựng bài bản, khoa học. Tài liệu bao gồm mục tiêu học tập cụ thể cho từng bài. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo ba cấp độ nhận thức. Cấp độ nhận biết giúp học sinh ghi nhớ kiến thức cơ bản. Cấp độ thông hiểu đòi hỏi học sinh giải thích, so sánh các tính chất hóa học. Cấp độ vận dụng yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức giải quyết vấn đề mới. Mỗi bài có phần tóm tắt nội dung chính và bài tập tự luyện. Tài liệu cung cấp hướng dẫn cách đọc, ghi chép và tóm tắt kiến thức. Có bảng đánh giá năng lực tự học để học sinh tự theo dõi tiến bộ. Giáo viên biên soạn tài liệu dựa trên chuẩn kiến thức chương trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của các biện pháp phát triển năng lực tự học

Nghiên cứu đã xác định các biện pháp phát triển năng lực tự học hiệu quả. Các biện pháp được thực hiện đồng bộ trong dạy học phần phi kim Hóa học 11. Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Tây Hiếu và THPT Thái Hòa khả quan. Năng lực tự học của học sinh được cải thiện đáng kể. Học sinh hình thành thói quen tự học trước và sau giờ học. Kỹ năng đọc hiểu, ghi chép, xử lý thông tin tiến bộ rõ rệt. Động cơ học tập nội tại được nâng cao. Học sinh say mê tìm tòi, khám phá kiến thức hóa học. Phương pháp dạy học tích cực phát huy tính chủ động sáng tạo. Giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ sang hướng dẫn, hỗ trợ. Việc phát triển năng lực tự học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Năng lực tự học là nền tảng cho việc học tập suốt đời. Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các phần khác trong chương trình Hóa học. Mô hình có thể nhân rộng tại các trường THPT trên cả nước.

4.1. Kết quả thực nghiệm phát triển năng lực tự học cho học sinh

Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt của các biện pháp đề xuất. Nhờ thực hiện các biện pháp này, năng lực tự học của học sinh tiến bộ vượt bậc. Học sinh biết cách xây dựng kế hoạch học tập cá nhân hợp lý. Kỹ năng xử lý thông tin và giải quyết vấn đề hóa học cải thiện đáng kể. Điểm kiểm tra định kỳ tăng trung bình từ 1,5 đến 2 điểm. Số học sinh đạt kết quả khá giỏi tăng rõ rệt. Học sinh tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận trên lớp. Tỷ lệ học sinh hoàn thành nhiệm vụ tự học trước bài mới đạt trên 80%. Năng lực đọc hiểu và ghi chép bài được rèn luyện thường xuyên.

4.2. Khuyến nghị áp dụng rộng rãi trong dạy học hóa học THPT

Để áp dụng rộng rãi, cần có sự đồng bộ từ nhiều phía. Sở Giáo dục cần tổ chức tập huấn phương pháp phát triển năng lực tự học cho giáo viên. Nhà trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thư viện, phòng thí nghiệm. Giáo viên chủ động xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học chất lượng. Cần đổi mới cách đánh giá theo hướng đánh giá năng lực thực sự. Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá kết quả học tập cuối kỳ. Phụ huynh phối hợp tạo môi trường học tập tốt tại nhà cho con em. Áp dụng linh hoạt các biện pháp phù hợp với đặc điểm từng đối tượng học sinh. Liên tục cập nhật, hoàn thiện phương pháp dạy học tích cực.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VÕ THỊ THỦY MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM (HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN 2020 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VÕ THỊ THỦY MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM (HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG) Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học Mã số:8.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ VĂN NĂM NGHỆ AN 2020 3 1 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Thầy giáo PGS. Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. - Phòng đào tạo Sau đại học, cùng các thầy cô giáo thuộc bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học hóa học, Viện Sư phạm Tự nhiên – Trường Đại Học Vinh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong suốt khoá học. Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quí thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh thuộc các trường THPT Tây Hiếu, THPT Thái Hòa đã nhiệt tình giúp tôi tiến hành điều tra và thực nghiệm đề tài luận văn này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn này. Xin chân thành cảm ơn. Thái Hòa, tháng 6 năm 2020 Võ Thị Thủy 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Các nghiên cứu về năng lực và năng lực tự học. Các luận văn nghiên cứu về phát triển năng lực tự học. Cơ sở lý luận về năng lực, năng lực tự học. Khái niệm về năng lực . Năng lực tự học của học sinh THPT. Lý luận về việc phát triển năng lực tự học của học sinh THPT. Động cơ tự học . Chu trình tự học. Các hình thức tự học. Vai trò của tự học. Những khó khăn học sinh gặp phải khi tiến hành tự học. Vai trò của người giáo viên trong việc hướng dẫn HS tự học . Những biện pháp để hướng dẫn và quản lý việc tự học của học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học. Cơ sở lý luận và thực tiển của đổi mới phương pháp dạy học. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học. Khái niệm về phương pháp dạy học tích cực. Một số phương pháp dạy học tích cực. Thực trạng năng lực tự học của học sinh phổ thông. Mục đích điều tra. Đối tượng điều tra. Nội dung điều tra. Kết quả điều tra.37 3 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC LỚP 11 THPT. Nội dung, cấu trúc phần phi kim hóa học 11 THPT. Mục tiêu dạy học phần phi kim hóa học 11 THPT. Đặc điểm về nội dung và cấu trúc phần phi kim hóa học 11 THPT. Cấu trúc của năng lực tự học. Định hướng lựa chọn nội dung, hình thức. Xây dựng kế hoạch, sử dụng thời gian học tập. Năng lực xử lý thông tin giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức tự kiểm tra, đánh giá. Năng lực đọc hiểu và ghi chép. Năng lực nhận xét và đánh giá. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học hóa học cho học sinh. Biện pháp 1: Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch học tập. Biện pháp 2: Hướng dẫn học sinh năng lực đọc và xử lý thông tin. Biện pháp 3: Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học . Biện pháp 4: Tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm. Biện pháp 5: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập dàn bài, đề cương. Biện pháp 6: Bồi dưỡng năng lực tìm nhiều giải pháp cho một vấn đề. Một số giáo án thực nghiệm. Giáo án phát triển năng lực tự học bài: “ Axit nitric và muối nitrat”. Giáo án phát triển năng lực tự học bài: “ Phân bón hóa học”. Giáo án phát triển năng lực tự học bài: “ Cacbon và hợp chất”. Giáo án phát triển năng lực tự học bài: “ Silic và hợp chất của silic”. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích thực nghiệm. Đối tượng thực nghiệm. Tiến trình thực nghiệm. Bước 1: Soạn các bài giảng thực nghiệm. Bước 2: Gặp giáo viện tham gia thực nghiệm…………………………… 95 3. Bước 3: Tiến hành thực nghiệm. Bước 4: Kiểm tra. Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra. Kết quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định lượng. Kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định tính.97 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 112 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 117 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu & chữ Viết tắt 1 Công thức cấu tạo CTCT 2 Dung dịch dd 3 Điều kiện tiêu chuẩn đktc 4 Đối chứng ĐC 5 Gam g 6 Giáo viên GV 7 Học sinh HS 8 Năng lực tự học NLTH 9 Nhà xuất bản Nxb 10 Phản ứng pư 11 Phó giáo sư PGS 12 Phương pháp PP 13 Phương pháp dạy học PPDH 14 Sách giáo khoa Sgk 15 Tài liệu tự học TLTH 16 Thực nghiệm TN 17 Tiến sĩ TS 18 Trung học phổ thong THPT 19 Tự học TH 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Số GV các các trường THPT được tham khảo ý kiến . Số HS các các trường THPT được tham khảo ý kiến . Số lượng phiếu tham khảo ý kiến GV và HS . Hoạt động được HS quan tâm để đạt kết quả học tập tốt .Thời gian HS dành cho việc tự học môn Hóa học . Ý kiến của HS về lí do phải tự học . Các hoạt động tự học của HS ở nhà . Hoạt động của các em HS khi giáo viên yêu cầu chuẩn bị bài trên lớp. Bảng khảo sát nguồn tài liệu sử dụng cho việc tự học môn Hóa học hiện nay. Những khó khăn của HS trong quá trình tự học . Bảng khảo sát tình hình hướng dẫn HS các phương pháp tự học môn Hóa học của GV . Sự cần thiết của việc phát triển kĩ năng tự học cho học sinh THPT . Khả năng tự học của từng đối tượng HS . Tác dụng của việc rèn luyện năng lực tự học của học sinh THPT . Lí do khiến khả năng tự học của HS còn thấp . Các hoạt động rèn luyện kĩ năng tự học cho HS của GV . Những biện pháp có thể phát triển năng lực tự học hóa học cho HS . Cấu trúc và nội dung chương 2, 3 SGK Hóa học 11 cơ bản và SGK Hóa học 11 nâng cao . Các lớp thực nghiệm và đối chứng . Các bước tiến hành giảng dạy ở lớp TN và ĐC . Phân phối tần số bài kiểm tra 1 . Phân phối tần suất bài kiểm tra 1 . Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 . Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 . Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 1 . Phân phối tần số bài kiểm tra 2 . Phân phối tần suất bài kiểm tra 2 . Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 . Phân loại kết quả bài kiểm tra 2 . Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 2 . Bảng thống kê t và tα của các lớp TN và ĐC qua các bài kiểm tra .111 8 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Chu trình tự học 11 Hình 2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11D và 11K. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11E và 11C. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11C1 và 11C2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 11C3và 11C4. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11D và 11K. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11E và 11C. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11C1 và 11C2. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 1 lớp 11C3 và 11C4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 11D và 11K. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 11E và 11C. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 11C1 và 11C2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 2 lớp 11C3 và 11C4. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 2 lớp 11D và 11K. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 2 lớp 11E và 11C. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 2 lớp 11C1 và 11C2. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 2 lớp 11C3 và 11C4. Lí do chọn đề tài Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay, nếu học sinh không tự học thì không thể đáp ứng hết nhu cầu, cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội . Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cũng chỉ rõ các nhóm năng lực mà học sinh cần đạt được. Trong đó năng lực tự chủ và tự học là nhóm năng lực quan trọng nhất đối với học sinh… Hiện nay vấn đề dạy thêm, học thêm tràn lan, học sinh phần lớn tiếp nhận tri thức còn bị động, phụ thuộc nhiều vào giáo viên, chưa thực sự dành nhiều thời gian cho việc tự học, tự nghiên cứu, chưa xây dựng và rèn luyện kĩ năng tự học hợp lý cho mình. Khi học sinh tự học tốt môn Hóa học, học sinh có thể phát triển được nhiều năng lực cá nhân cần thiết như: năng lực quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, thực hành, hợp tác nhóm…Khi học sinh có được những năng lực cần thiết thì các em không những học tốt môn hóa học mà hầu hết các môn học khác. Các nguyên tố trong phần phi kim lớp 11 có mặt rất nhiều trong tự nhiên cũng như trong lao động sản xuấtvới nhiều hiện tượng tự nhiên thú vị, gần gủi với đời sống con người,có rất nhiều hợp chất đóng vai trò rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước đặc biệt là nền kinh tế nông nghiệp như nước ta. Bên cạnh đó cũng có nhiều hợp chất của nó đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sự biến đổi khí hậu như mưa axit, hiệu ứng nhà kính. Vì vậy mỗi giáo viên nếucó phương pháp dạy học phù hợp sẽ kích thích được hứng thú tự học, tự tìm tòi của học sinh. Qua đó đã tạo nên năng lực tự học cho học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ