Phân tích tác động của giá dầu đến cán cân thương mại tại Việt Nam – Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Chuyên ngành

Tài chính–Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của giá dầu lên cán cân thương mại Việt Nam

Giá dầu thô thế giới biến động mạnh trong nhiều thập kỷ qua. Những cú sốc này tác động trực tiếp đến nền kinh tế các quốc gia nhập khẩu dầu, trong đó có Việt Nam. Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Ánh Ly (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2019) phân tích mối quan hệ này một cách có hệ thống. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu giai đoạn 1987–2018 để kiểm định tác động của giá dầu lên cán cân thương mại Việt Nam. Kết quả cho thấy mối quan hệ dài hạn có ý nghĩa thống kê giữa cán cân thương mại, giá dầu, tỷ giá hối đoái và lỗ hổng sản lượng. Giá dầu tăng làm tăng chi phí nhập khẩu hàng hóa và đầu vào sản xuất. Điều này gây áp lực lên tài khoản thương mại quốc gia. Khi giá dầu tăng 1%, cán cân thương mại giảm 0,097% trong dài hạn. Đây là con số nhỏ nhưng tích lũy theo thời gian có thể gây mất cân bằng thương mại nghiêm trọng. Nghiên cứu còn xác định hiệu ứng đường cong J trong thương mại Việt Nam, cho thấy phá giá nội tệ trước tiên làm xấu đi cán cân thương mại rồi mới cải thiện về dài hạn.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và tầm quan trọng của chủ đề

Việt Nam là nền kinh tế phụ thuộc đáng kể vào nhập khẩu năng lượng và nguyên liệu thô. Biến động giá dầu toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá trị nhập khẩu. Giai đoạn 1987–2018 chứng kiến nhiều làn sóng cú sốc giá dầu lớn, từ cuộc khủng hoảng năm 2008 đến sụp đổ giá năm 2014–2016. Mỗi cú sốc để lại dấu ấn khác nhau lên cán cân thương mại. Việc định lượng chính xác tác động này giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định điều hành tỷ giá và chính sách thương mại phù hợp. Đây là lý do nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn

Luận văn tập trung phân tích cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 1987–2018 theo dữ liệu quý. Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa bốn biến chính: cán cân thương mại, giá dầu thế giới, tỷ giá hối đoái thực và lỗ hổng sản lượng. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Tài chính–Ngân hàng, hướng ứng dụng, do PGS.TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo hướng dẫn. Phạm vi địa lý giới hạn ở Việt Nam nhưng kết quả có thể so sánh với các quốc gia đang phát triển khác trong khu vực Đông Nam Á có cấu trúc thương mại tương đồng.

II. Phân tích cơ chế truyền dẫn của giá dầu vào cán cân thương mại

Giá dầu tác động lên cán cân thương mại qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau. Kênh trực tiếp là thay đổi giá trị kim ngạch nhập khẩu năng lượng. Khi giá dầu tăng, hóa đơn nhập khẩu dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ tăng theo, làm xấu đi cán cân thương mại ngay lập tức. Kênh gián tiếp là tác động lên chi phí sản xuất. Đầu vào sản xuất đắt hơn dẫn đến giá hàng xuất khẩu tăng, giảm tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Ngoài ra, giá dầu cao làm tăng lạm phát trong nước, ảnh hưởng đến tỷ giá thực. Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013) trước đó cũng tìm thấy mối quan hệ ngược chiều tương tự: 1% tăng giá dầu dẫn đến 0,12% sụt giảm cán cân thương mại dài hạn. Nghiên cứu mới của Phạm Thị Ánh Ly với dữ liệu dài hơn xác nhận kết quả này với hệ số 0,097%. Sự khác biệt phản ánh cơ cấu kinh tế Việt Nam đã thay đổi sau hơn hai thập kỷ hội nhập. Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto xác nhận quan hệ nhân quả một chiều chạy từ giá dầu đến cán cân thương mại.

2.1. Lý thuyết Marshall Lerner và hiệu ứng đường cong J tại Việt Nam

Điều kiện Marshall-Lerner phát biểu rằng phá giá nội tệ sẽ cải thiện cán cân thương mại nếu tổng độ co giãn của xuất khẩu và nhập khẩu theo giá vượt quá 1. Hiệu ứng đường cong J là biểu hiện ngắn hạn của điều kiện này. Nghiên cứu tìm thấy cả hai hiện tượng tại Việt Nam. Khi VND mất giá 1%, cán cân thương mại ban đầu xấu đi trong ngắn hạn do các hợp đồng nhập khẩu đã ký kết chưa điều chỉnh kịp. Về dài hạn, mất giá 1% dẫn đến cải thiện 0,557% trong cán cân thương mại. Điều này có ý nghĩa lớn cho chính sách tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.2. Vai trò của lỗ hổng sản lượng trong mất cân bằng thương mại

Lỗ hổng sản lượng đo lường chênh lệch giữa GDP thực tế và GDP tiềm năng. Khi lỗ hổng sản lượng mở rộng 1%, cán cân thương mại giảm xấp xỉ 0,008% trong dài hạn. Tác động tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa thống kê. Cơ chế truyền dẫn là: khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh hơn tiềm năng, cầu nhập khẩu hàng hóa và nguyên liệu tăng vọt, làm xấu cán cân thương mại. Kiểm định nhân quả Granger không tìm thấy tác động trực tiếp của lỗ hổng sản lượng, nhưng tác động gián tiếp qua kênh tỷ giá được xác nhận rõ ràng.

III. Phương pháp ARDL và quy trình kiểm định trong nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ ARDL (Autoregressive Distributed Lag) làm phương pháp chính. ARDL phù hợp khi các biến có bậc tích hợp khác nhau, tức là hỗn hợp I(0) và I(1). Đây là ưu điểm lớn so với các phương pháp đồng liên kết truyền thống như Engle-Granger hay Johansen vốn yêu cầu tất cả biến phải tích hợp cùng bậc. Kiểm định tính dừng được thực hiện bằng kiểm định Phillips-Perron (PP). Mô hình cuối cùng được xác định là ARDL(4,3,4,0), phản ánh cấu trúc trễ tối ưu cho dữ liệu Việt Nam. Bên cạnh ARDL, nghiên cứu áp dụng kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto để xác định chiều tác động nhân quả giữa các biến. Phương pháp này có ưu điểm là không yêu cầu kiểm định đồng liên kết trước. Dữ liệu quý giai đoạn 1987–2018 với hơn 120 quan sát đảm bảo độ tin cậy thống kê. Kiểm định tính ổn định hệ số hồi quy thông qua CUSUM và CUSUM bình phương xác nhận mô hình ổn định trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu.

3.1. Lựa chọn biến và kỳ vọng dấu trong mô hình

Bốn biến chính được đưa vào mô hình gồm: cán cân thương mại (biến phụ thuộc), giá dầu thế giới, tỷ giá hối đoái thực song phương VND/USD và lỗ hổng sản lượng. Giá dầu kỳ vọng tác động âm lên cán cân thương mại do Việt Nam là nước nhập khẩu dầu ròng. Tỷ giá thực kỳ vọng tác động dương trong dài hạn theo điều kiện Marshall-Lerner. Lỗ hổng sản lượng kỳ vọng tác động âm khi nền kinh tế quá nóng dẫn đến nhập siêu. Tất cả kỳ vọng dấu đều được xác nhận bởi kết quả hồi quy thực tế.

3.2. Quy trình ước lượng và kiểm định nhân quả Toda Yamamoto

Quy trình nghiên cứu gồm ba bước tuần tự. Bước một: kiểm định tính dừng bằng PP để xác định bậc tích hợp từng biến. Bước hai: ước lượng mô hình ARDL và kiểm định đồng liên kết qua cận F. Bước ba: kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto để xác định chiều quan hệ nhân quả. Kiểm định nhân quả cho thấy quan hệ một chiều đáng kể từ giá dầu đến cán cân thương mại và từ tỷ giá đến cán cân thương mại. Không tìm thấy quan hệ ngược chiều, xác nhận giá dầu và tỷ giá là biến ngoại sinh trong hệ thống.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp ba kết luận chính có giá trị chính sách cao. Thứ nhất, tồn tại mối quan hệ dài hạn ổn định giữa cán cân thương mại Việt Nam và các biến vĩ mô bao gồm giá dầu, tỷ giá và lỗ hổng sản lượng. Thứ hai, giá dầu tác động tiêu cực và có ý nghĩa thống kê lên cán cân thương mại cả ngắn hạn lẫn dài hạn. Thứ ba, điều kiện Marshall-Lerner được thỏa mãn tại Việt Nam, đồng nghĩa phá giá VND có hiệu quả cải thiện cán cân thương mại về dài hạn. Các hàm ý chính sách quan trọng gồm: Ngân hàng Nhà nước cần linh hoạt điều hành tỷ giá để ổn định cán cân thương mại khi giá dầu biến động. Chính phủ cần xây dựng quỹ dự phòng năng lượng để giảm thiểu tác động của cú sốc giá dầu. Chính sách công nghiệp cần hướng đến giảm phụ thuộc vào dầu nhập khẩu thông qua phát triển năng lượng tái tạo. Hạn chế của nghiên cứu là chưa phân tách tác động theo từng ngành hàng xuất nhập khẩu cụ thể.

4.1. So sánh kết quả với các nghiên cứu quốc tế tương đồng

Kết quả nghiên cứu phù hợp với xu hướng chung từ các nghiên cứu quốc tế. Hassan và Zaman (2012) tại Pakistan tìm thấy 1% tăng giá dầu làm cán cân thương mại giảm 0,382%. Le và Chang (2013) phân tích Malaysia, Nhật Bản và Singapore cho thấy tác động khác nhau tùy vị thế nhập khẩu hay xuất khẩu dầu. Việt Nam với hệ số 0,097% phản ánh mức độ phụ thuộc năng lượng thấp hơn Pakistan. Kilian và cộng sự (2009) chỉ ra tác động của cú sốc cung và cầu dầu là không đồng nhất. Nghiên cứu Việt Nam bổ sung bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho văn liệu về các nền kinh tế Đông Nam Á.

4.2. Khuyến nghị chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo

Điều hành tỷ giá linh hoạt là công cụ hiệu quả để ứng phó với cú sốc giá dầu. Khi giá dầu tăng mạnh làm thâm hụt thương mại, phá giá có kiểm soát giúp cải thiện cán cân về dài hạn. Tuy nhiên, cần chú ý hiệu ứng đường cong J: tình trạng sẽ xấu hơn trước khi tốt lên. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang phân tích phi tuyến để kiểm tra tính bất cân xứng trong tác động của giá dầu. Sử dụng mô hình NARDL hoặc phân tích wavelet sẽ làm phong phú thêm hiểu biết về cơ chế truyền dẫn theo từng chu kỳ kinh tế.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ ÁNH LY PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ ÁNH LY PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA GIÁ DẦU LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính–Ngân hàng Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong đề tài này là trung thực, chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Các số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn của mình. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 12 năm 2019 Phạm Thị Ánh Ly MỤC LỤC TRANG BÀI PHỤ LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Giới thiệu chủ đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu nghiên cứu .4 CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT. Các lý thuyết nền tảng liên quan. Lý thuyết nền tảng về mối quan hệ giữa giá dầu và cán cân thương mại . Lý thuyết nền tảng về mối quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại . Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan . Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của giá dầu lên cán cân thương mại . Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại .16 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết lập mô hình thực nghiệm . Lựa chọn biến nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp ARDL . Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto . Các bước thực hiện .33 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ . Kiểm định tính dừng . Kết quả hồi quy mô hình ARDL. Kiểm định nhân quả .38 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . Kết luận chính . Các hàm ý chính sách . Hạn chế của nghiên cứu .42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Định nghĩa ARDL Mô hình tự hồi quy phân phối trễ ML Điều kiện Marshall-Lerner VECM Mô hình vectơ sai số hiệu chỉnh SVAR Mô hình vectơ tự hồi quy cấu trúc DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tóm tắt các nghiên cứu về tác động của giá dầu lên cán cân thương mại . Tóm tắt các nghiên cứu về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại . Các biến nghiên cứu và kỳ vọng dấu (giai đoạn 1987–2018) . Thống kê mô tả các biến nghiên cứu. Kết quả kiểm định tính dừng PP . Kết quả kiểm định ARDL(4,3,4,0). Kết quả kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto .39 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Khung lý thuyết giải thích tác động của cú sốc giá dầu lên cán cân thương mại. Minh họa hiệu ứng đường cong J. Khung phân tích trong nghiên cứu. Xu hướng của các biến nghiên cứu. Kết quả kiểm định tính ổn định của các hệ số hồi quy.38 TÓM TẮT Làn sóng cú sốc giá dầu toàn cầu và mất cân bằng thương mại đã gióng lên hồi chuông cảnh báo cho các nhà hoạch định chính sách trên toàn thế giới. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm điều tra tác động của giá dầu lên cán cân thương mại của Việt Nam bằng cách sử dụng phương pháp ARDL. Thêm nữa, nghiên cứu tìm hiểu hướng nhân quả giữa cán cân thương mại và cú sốc giá dầu trong bối cảnh Việt Nam, trong giai đoạn 1987–2018. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều đáng kể giữa giá dầu và cán cân thương mại tại Việt Nam, tức là, nếu giá dầu tăng 1%, cán cân thương mại giảm 0,097%. Ngoài ra, kết quả kiểm định nhân quả Granger cho thấy sự tồn tại của quan hệ nhân quả một chiều chạy từ giá dầu đến cán cân thương mại. Các phát hiện cung cấp một số khuyến nghị và đề xuất cho các nhà hoạch định chính sách trong nỗ lực nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của cú sốc giá dầu lên cán cân thương mại Việt Nam. Từ khóa: Mất cân bằng thương mại; giá dầu; đồng liên kết; ARDL. ABSTRACT Global oil price shock waves and continuous trade imbalance have raised serious alarms among the policy makers around the world. The objective of this study is to investigate the impact of oil prices on the trade balance of Vietnam by using ARDL approach. Further, this study explores the causality direction between trade balance and oil price shocks in the context of Vietnam over a period of 1987–2018. The result shows that there is a significant negative relationship between oil prices and trade balance in Vietnam, i., if there is 1% increase in oil prices, the trade balance decreases by 0,097%. In addition, the result of Granger causality indicates that there is a unidirectional causality running from oil prices to trade balance. These findings allow some recommendations and suggestions for policy makers in an effort to reduce negative effects of oil price shocks on Vietnam’s trade balance. Keywords: Trade imbalance; oil prices; cointegration; ARDL. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu chủ đề nghiên cứu Nghiên cứu thực nghiệm mối liên kết giữa giá dầu thô và hoạt động kinh tế đã trở thành chủ đề tranh luận sôi nổi kể từ giữa những năm 80 của thế kỷ trước. Phần lớn các nghiên cứu về chủ đề này tập trung vào việc xác định ảnh hưởng của biến động giá dầu lên các biến số kinh tế vĩ mô trong nước, như tăng trưởng (Lee và cộng sự, 1995; Jones và cộng sự, 2004), lạm phát và lãi suất (Sek và cộng sự, 2015; Abounoori và cộng sự, 2014), giá cổ phiếu (Basher và cộng sự, 2012; Diaz và cộng sự, 2016), hay tỷ lệ việc làm (Alkhateeb và cộng sự, 2017; Karaki, 2018). Kể từ giữa những năm 1990, xu thế toàn cầu hóa đã lan rộng nhanh chóng trên khắp thế giới. Theo Rubin (2009), do toàn cầu hóa hiện nay dựa trên vận tải giá rẻ, nên toàn cầu hóa sẽ đảo ngược khi giá dầu tăng vọt. Tác giả cho rằng nếu giá dầu tăng quá cao sẽ làm chi phí vận chuyển đắt đỏ, làm tăng giá xuất khẩu và nhập khẩu, tạo ra trở ngại lớn cho thương mại quốc tế. Do đó, thời gian qua xuất hiện ngày càng nhiều nghiên cứu nhìn nhận tầm ảnh hưởng của biến động giá dầu lên cán cân thương mại của một quốc gia (ví dụ Backus và Crucinic, 2000; Kilian và cộng sự, 2009; Bodenstein và cộng sự, 2011; Hassan và Zaman, 2012; Le và Chang, 2013; Rafiq và cộng sự, 2016). Nghiên cứu đầu tiên về chủ đề này được Backus và Crucini (2000) thực hiện thông qua mô hình cân bằng động của chu kỳ kinh doanh quốc tế (dynamic equilibrium model of international business cycle) dựa trên các đặc tính chu kỳ kinh doanh ở 8 quốc gia phát triển giai đoạn 1955–1990. Nghiên cứu cho thấy dầu thô chiếm phần lớn sự thay đổi trong tỷ lệ trao đổi (terms of trade)1 trong giai đoạn năm 1972–1987. Kết quả dường như vẫn đúng bất kể cấu trúc thị trường tài chính. Bằng cách áp dụng phương pháp vectơ tự hồi quy (SVAR) cho 26 quốc gia xuất khẩu dầu và 14 quốc gia nhập khẩu dầu, Kilianvà cộng sự 1 Tỷ lệ trao đổi (term of trade–TOT) là chỉ số giá biểu thị tỷ lệ giữa giá xuất khẩu và giá nhập khẩu. Nó được tính toán như sau: (1) Tính chỉ số giá hàng xuất khẩu, (2) tính chỉ số giá hàng nhập khẩu, (3) lấy chỉ số thứ nhất chia cho chỉ số thứ hai. Khi giá hàng xuất khẩu của một nước tăng nhanh hơn giá hàng nhập khẩu của nó, nước đó có sự cải thiện tỷ lệ trao đổi. Nghiên cứu phát hiện sự biến động của giá dầu dường như đóng vai trò quan trọng để xác định cân bằng đối ngoại (external balance). Nghiên cứu nổi bật của Hassan và Zaman (2012), thông qua phương pháp ARDL, được xem là nghiên cứu đầu tiên khẳng định được rõ mối quan hệ ngược chiều giữa giá dầu và cán cân thương mại ở Pakistan trong giai đoạn 1975–2010. Việt Nam là nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu dầu và do đó, khó thể tránh khỏi hậu quả do các cú sốc dầu mang lại (Nguyễn Khắc Quốc Bảo, 2013). Mặt khác, trong quá trình công nghiệp hóa hiện nay, thương mại quốc tế đang là động lực và cơ hội cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, và mục tiêu này đạt được chủ yếu bằng các hoạt động xuất nhập khẩu. Nói cách khác, ổn định cán cân thương mại sẽ là tiền đề cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Do đó, việc xem xét các phản ứng của cán cân thương mại Việt Nam đối với những thay đổi của giá dầu thế giới là rất quan trọng và mang lại nhiều ý nghĩa chính sách lẫn thực tiễn có giá trị. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các đề xuất về các điều chỉnh phù hợp cho các chính sách kinh tế khi đối mặt với cú sốc giá dầu. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của giá dầu lên cán cân thương mại tại Việt Nam trong khuôn khổ đa biến, thông qua các phân tích đồng liên kết trong giai đoạn 1987–2018. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: 1) Kiểm chứng mối quan hệ dài hạn tiềm năng giữa các biến số: cán cân thương mại, tỷ giá hối đoái, lỗ hổng sản lượng và giá dầu; 2) Xác minh hướng nhân quả giữa cán cân thương mại và cú sốc giá dầu.tại Việt Nam trong giai đoạn 1987–2018. 3) Do sử dụng khung đa biến, có kết hợp biến cán cân thương mại và tỷ giá, do vậy, tác giả cũng song song kiểm định sự hiện diện của hiệu ứng đường cong J trong mẫu hình thương mại của Việt Nam. 3 Để giải quyết các mục tiêu trên, nghiên cứu tiến hành giải đáp các câu hỏi nghiên cứu thực nghiệm chính sau: 1) Mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa cán cân thương mại và các yếu tố xác định có hiện diện trong trường hợp của Việt Nam giai đoạn 1987–2018 hay không? 2) Nếu quan hệ dài hạn được thiết lập, quan hệ nhân quả giữa cán cân thương mại và giá dầu có tồn tại hay không? Nếu có, hướng nhân quả xuất phát từ cán cân thương mại đến giá dầu, hay ngược lại, hoặc cả hai (quan hệ nhân quả hai chiều)?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ