Luận văn thạc sĩ kinh tế: Phân tích yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn sinh viên - Trường ĐH Kinh tế TP.HCM

2019

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhu cầu vay vốn của sinh viên đại học

Tín dụng sinh viên là công cụ tài chính quan trọng giúp người học tiếp cận giáo dục đại học. Tại Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai chương trình cho vay học sinh sinh viên từ năm 2007. Số tiền giải ngân hàng tháng tăng đều qua các năm, phản ánh nhu cầu thực tế ngày càng lớn. Giai đoạn 2010–2017, kết quả cho vay ghi nhận hàng triệu sinh viên được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Nhu cầu vay vốn xuất hiện rõ nhất từ năm thứ hai đại học, khi chi phí học tập và sinh hoạt tích lũy vượt khả năng tự trang trải. Thu nhập bình quân dưới 3 triệu đồng mỗi tháng là mức phổ biến trong nhóm sinh viên có nhu cầu vay. Mức vay chủ yếu dao động từ 5 đến 8 triệu đồng mỗi tháng. Vay vốn được nhiều sinh viên lựa chọn như giải pháp chính để giải quyết khó khăn tài chính ngắn hạn. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho chính sách tín dụng giáo dục phù hợp hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng sinh viên

Tín dụng sinh viên là hình thức cho vay ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhằm đảm bảo cơ hội học tập bình đẳng. Vai trò của tín dụng thể hiện ở ba khía cạnh: giảm gánh nặng tài chính gia đình, duy trì tỷ lệ hoàn thành chương trình học, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Chính sách cho vay học sinh sinh viên được Nhà nước thiết kế với lãi suất thấp và thời hạn trả nợ linh hoạt sau tốt nghiệp, phù hợp với đặc thù thu nhập của người mới ra trường.

1.2. Thực trạng cho vay sinh viên tại Việt Nam giai đoạn 2007 2018

Từ năm 2007 đến 2018, Ngân hàng Chính sách Xã hội liên tục mở rộng quy mô cho vay sinh viên. Số tiền giải ngân hàng tháng tăng trưởng ổn định, phản ánh chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục. Kết quả giai đoạn 2010–2017 cho thấy chương trình tiếp cận được lượng lớn sinh viên thuộc hộ nghèo và cận nghèo. Tuy nhiên, hạn mức cho vay chưa theo kịp tốc độ tăng học phí và chi phí sinh hoạt, khiến nhiều sinh viên vẫn thiếu hụt tài chính dù đã vay vốn.

II. Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên

Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit để xác định xác suất một sinh viên có quyết định vay vốn hay không. Các biến độc lập được kiểm định bao gồm: thu nhập gia đình, thu nhập cá nhân, số người phụ thuộc, hoàn cảnh hộ gia đình, kết quả học tập và năm học. Thu nhập gia đình có tương quan nghịch với nhu cầu vay vốn: gia đình thu nhập càng cao, khả năng vay càng thấp. Ngược lại, số người phụ thuộc tương quan thuận: gia đình đông con em đi học thì nhu cầu vay tăng rõ rệt. Năm học cũng là biến có ý nghĩa thống kê — nhu cầu vay tập trung ở năm hai và năm ba khi chi phí tích lũy lớn nhất. Khả năng học tập ảnh hưởng đến ý thức trả nợ, từ đó gián tiếp tác động đến quyết định vay. Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2010) tại Cần Thơ xác nhận kết luận tương tự. Mô hình kinh tế lượng của Erik Cantona và Andreas Blomb cũng chỉ ra rằng trình độ học vấn và tuổi tác ảnh hưởng đến tính hiệu quả hỗ trợ tài chính của chính phủ.

2.1. Ảnh hưởng của thu nhập và hoàn cảnh gia đình

Thu nhập gia đình là yếu tố quyết định hàng đầu. Sinh viên thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo có xác suất vay vốn cao hơn đáng kể so với nhóm còn lại. Thu nhập cá nhân sinh viên dưới 3 triệu đồng mỗi tháng cũng là ngưỡng kích hoạt nhu cầu vay. Số thành viên gia đình đang đi học đồng thời làm tăng áp lực tài chính, từ đó đẩy nhu cầu vay lên cao. Đây là cơ sở để chính sách nhắm đúng đối tượng thụ hưởng.

2.2. Ảnh hưởng của năm học và kết quả học tập

Năm học có tác động phi tuyến đến nhu cầu vay. Sinh viên năm nhất thường còn được gia đình hỗ trợ ban đầu. Nhu cầu vay tăng mạnh ở năm hai và năm ba khi chi phí tích lũy vượt ngưỡng. Kết quả học tập phổ thông và năng lực học tập đại học ảnh hưởng đến ý thức về khả năng trả nợ tương lai. Sinh viên có học lực tốt tự tin hơn về triển vọng thu nhập sau tốt nghiệp, do đó sẵn sàng vay hơn nhóm có kết quả trung bình.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình định lượng áp dụng

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp khảo sát thực địa. Quy trình gồm hai giai đoạn: thu thập số liệu sơ cấp qua phiếu khảo sát và phân tích bằng phần mềm SPSS. Phiếu khảo sát thu thập thông tin cá nhân, thu nhập, chi phí hàng tháng và tình trạng vay vốn của sinh viên. Bảng hỏi được thiết kế với các mục chi tiết: chi phí học chính khóa, tài liệu sách vở, ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm và chi phí sinh hoạt gồm thuê nhà, ăn uống, xăng xe, mua sắm, giải trí. Biến phụ thuộc là quyết định vay vốn — nhị phân 0/1. Mô hình Probit được lựa chọn vì phù hợp với biến phụ thuộc nhị phân. Các biến độc lập được mã hóa rõ ràng trước khi đưa vào kiểm định. Kết quả kiểm định các biến độc lập cho thấy mô hình có độ phù hợp cao. Phân tích dự đoán xác suất cho một số trường hợp điển hình giúp minh họa tác động thực tế của từng biến.

3.1. Thiết kế phiếu khảo sát và mã hóa biến

Phiếu khảo sát được thiết kế gồm 4 phần: thông tin cá nhân, chi phí hàng tháng, tình trạng vay vốn và thông tin hộ gia đình. Chi phí được phân loại chi tiết theo từng mục để đo lường chính xác áp lực tài chính thực tế. Các biến độc lập gồm giới tính, năm học, thu nhập gia đình, số người phụ thuộc, hộ nghèo/cận nghèo và thu nhập cá nhân. Mã hóa nhị phân hoặc thứ bậc được áp dụng tùy theo đặc tính từng biến trước khi đưa vào mô hình Probit.

3.2. Mô hình Probit và kết quả kiểm định thống kê

Mô hình Probit: Pr(DENROL = 1)i = α + βXi + γTi + εi được vận dụng để ước lượng xác suất vay vốn. Kết quả cho thấy thu nhập gia đình và thu nhập cá nhân có hệ số âm và có ý nghĩa thống kê, xác nhận tương quan nghịch với nhu cầu vay. Số người phụ thuộc có hệ số dương có ý nghĩa, xác nhận tương quan thuận. Năm học thứ hai và thứ ba có xác suất vay cao nhất trong mô hình dự đoán. Kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình đạt mức chấp nhận được theo tiêu chuẩn thống kê SPSS.

IV. Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng sinh viên

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn cho các đề xuất chính sách tín dụng giáo dục. Trước tiên, cần tăng hạn mức cho vay để bắt kịp tốc độ tăng học phí và chi phí sinh hoạt thực tế. Tăng số lần giải ngân trong năm học giúp sinh viên chủ động hơn trong quản lý tài chính. Về phía Nhà nước và Ngân hàng Chính sách Xã hội, cần ổn định nguồn vốn vay và mở rộng đối tượng thụ hưởng. Chính quyền địa phương cần phối hợp xác nhận đối tượng hộ nghèo, cận nghèo nhanh và chính xác. Nhà trường đóng vai trò tư vấn tài chính, hỗ trợ sinh viên nắm rõ quyền lợi và thủ tục vay. Tăng cường thu hồi nợ sau tốt nghiệp thông qua cơ chế phối hợp với doanh nghiệp sử dụng lao động. Về phía sinh viên, cần nâng cao ý thức trách nhiệm trả nợ ngay từ khi vay. Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mẫu khảo sát sang nhiều tỉnh thành và bổ sung biến về định hướng nghề nghiệp.

4.1. Giải pháp về phía Nhà nước và ngân hàng chính sách

Nhà nước cần điều chỉnh hạn mức cho vay định kỳ theo chỉ số giá tiêu dùng và mức học phí thực tế. Tăng số lần giải ngân từ 2 lên 4 lần mỗi năm học giúp sinh viên quản lý dòng tiền hiệu quả hơn. Ngân hàng Chính sách Xã hội cần đa dạng hóa nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước. Cơ chế thu hồi nợ cần được tăng cường thông qua kết nối dữ liệu với cơ sở thuế thu nhập cá nhân sau khi sinh viên ra trường và có việc làm.

4.2. Hạn chế nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo

Nghiên cứu hiện tại giới hạn phạm vi khảo sát tại một số trường đại học, chưa đại diện đầy đủ cho toàn quốc. Cỡ mẫu và địa bàn khảo sát cần mở rộng trong các nghiên cứu tiếp theo. Biến về định hướng nghề nghiệp, ngành học và triển vọng thu nhập tương lai chưa được đưa vào mô hình. Các nghiên cứu sau nên bổ sung phân tích theo vùng kinh tế và loại hình trường để phát hiện sự khác biệt về nhu cầu vay vốn giữa các nhóm sinh viên khác nhau.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM TRẦN BẢO HÒA PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHU CẦU VAY VỐN CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Hướng đào tạo: hướng ứng dụng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH TP.Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và do tôi thực hiện. Các số liệu được dùng trong bài để nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng hoặc do chính bản thân tôi thu thập được. Các kết quả trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, phù hợp và khách quan tại Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Ngày 15 tháng 12 năm 2019 Người cam đoan Phạm Trần Bảo Hòa MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ MỞ ĐẦU 1 Về tính cấp thiết và lý do chọn đề tài. 1 2 Mục đích nghiên cứu .1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể . 2 3 Câu hỏi nghiên cứu . 2 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu . 2 5 Phương pháp nghiên cứu và đóng góp mới . 2 6 Kết cấu của luận văn . 3 TÓM TẮT PHẦN MỞ ĐẦU . 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .1 Khái niệm về tín dụng sinh viên .2 Các quy định của chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên.3 Vai trò của tín dụng đối với sinh viên .4 Mục tiêu của chính sách cho học sinh sinh viên vay .2 Tổng quan các nghiên cứu .1 Tình hình nghiên cứu trong nước.2 Tình hình nghiên cứu quốc tế .3 Khoảng trống nghiên cứu .1 Công trình trong nước .2 Công trình nước ngoài .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của học sinh sinh viên . 15 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 18 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Xây dựng mô hình .1 Quy trình nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu.2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu .2 Phương pháp phân tích số liệu và phân tích thông tin .3 Bảng hỏi khảo sát và mã hóa biến . 24 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 26 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Thông tin về mẫu khảo sát .1 Về giới tính .2 Thống kê mô tả .3 Kết quả kiểm định các biến độc lập .4 Dự đoán xác suất của một số trường hợp. 32 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 32 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN .1 Tăng hạn mức cho vay .2 Tăng số lần giải ngân.3 Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình .4 Tăng cường thu hồi nợ sinh viên sau khi ra trường .5 Ổn đình nguồn vốn vay .1 Về phía Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội .2 Về phía chính quyền địa phương.3 Về phía nhà trường .4 Về phía sinh viên và gia đình .4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 37 Tài liệu tham khảo PHỤ LỤC I: PHIẾU KHẢO SÁT PHỤ LỤC II KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Số tiền giải ngân hàng tháng cho sinh viên từ năm 6 2007 – 2018 2 Bảng 1.2 Kết quả thực hiện cho vay học sinh sinh viên của 10 Ngân hàng chính sách xã hội từ 2010 - 2017 3 Bảng 1.3 Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan 12 4 Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình nhu cầu 24 vay vốn 5 Bảng 2.2 Nội dung mã hóa biến 26 6 Bảng 3.1 Mô tả số liệu về tình hình chi phí và thu nhập 29 7 Bảng 3.2 Tổng hợp đặc điểm từ 150 sinh viên khảo sát 29 8 Bảng 3.3 Tình hình vay vốn của sinh viên điều tra 30 9 Bảng 3.4 Bảng Omnibus Test of Model 31 10 Bảng 3.5 Bảng Classification Table 31 11 Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Wald các biến trong mô hình 31 DANH MỤC HÌNH VẼ STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài 20 2 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu giới tính trong mẫu nghiên cứu 28 3 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu năm sinh viên đang theo học 28 4 Biểu đồ 3.3 Số lượng thành viên đang đi học trong gia đình 30 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Tiêu đề: “Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học”. Chính sách tín dụng dành cho học sinh sinh viên là một trong những chính sách có ý nghĩa rất quan trọng đối với sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn, không đủ khả năng trang trải chi phí việc học. Với số lượng sinh viên trúng tuyển tăng dần qua các năm thì nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường đại học cũng sẽ tăng và với mục tiêu không để sinh viên nào phải bỏ học. Nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học”. - Mục tiêu nghiên cứu là: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của các sinh viên trường Đại học. Mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống các các cơ sở lý thuyết và thực tiễn của chính sách tín dụng dành cho sinh viên các trường Đại học, nêu một số thực trạng còn tồn đọng trong chính sách tín dụng dành cho sinh viên, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để thu thập số liệu thông qua bảng câu hỏi, sau đó tiến hành xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và mô hình hồi quy binary logistic để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường Đại học. Kết quả nghiên cứu: các yếu tố có tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên bao gồm chi phí học tập, thu nhập của sinh viên, số lượng thành viên đang đi học, đối tượng hộ gia đình và nơi cư trú của gia đình sinh viên. Kết luận và hàm ý: chính sách tín dụng sinh viên chủ yếu nhắm đến hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh gia đình khó khăn, bên cạnh đó chính sách vẫn còn tồn đọng các vấn đề cần có các đề xuất để nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên. Từ khóa: chính sách cho vay, sinh viên đại học, nhân tố ảnh hưởng nhu cầu. ABSTRACT Title: “Analysis of factors affecting the need for credit of students” Disadvantaged student credit program at VietNam Bank For Social Policy is one of the most important policies for students with difficult family circumstances. In the order to improve the level of meeting the student’s loan needs, I decided to conduct a research about "Analysis of factors affecting the need for credit of student". Problem: Analysis of factors affecting the need for credit of students to improve the student’s loan demand Specific objectives include: a system of theoretical and practical basis of the credit policy for students of university students, highlighting some outstanding situations in the credit policy for students, analyzing the factors affecting the loan needs of university students, proposing solutions to improve the level of meeting the student's loan needs. Methods: the thesis uses Randomization methods to collect data through questionaires, then proceeds to process the data using descripive statistics, comparision and regression model of binary logistic to analyze the data. Results: The factors affecting the need for credit of students include schooling costs, living expenses, the number of members attending school, household type and residence of student’s family. Conclusions: besides the problems that are still inadequate, this policy also brings certain benefits, supporting a part of costs, reducing the burden for families, helping students improve the level of meeting the student’s loan needs. Keywords: credit program, student, the factors affecting the needs. 1 MỞ ĐẦU 1 Về tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm, nhất là khi nhu cầu về nguồn năng lực có trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng. Trong đó, giáo dục đại học đã mở ra cơ hội để nhiều người có thể phát triển không những về mặt chuyên môn mà còn bao gồm nhiều kỹ năng cần thiết khác. Tuy nhiên, hiện nay với mức thu nhập bình quân không ổn định của không ít gia đình do thiên tai, hạn hán hay những biến cố thì việc cho con ăn học tới nơi tới chốn là rất khó khăn. Nhiều sinh viên phải bỏ học giữa chừng vì không đủ tiền đóng học phí cũng như sinh hoạt phí. Trước thực tế đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1/2007/QĐ – TTg ngày 27 tháng 09 năm 2007 về tín dụng đối với học sinh sinh viên. Với mức lãi suất ưu đãi nên nguồn vốn chỉ có một tỉ lệ nhỏ là thu nợ để tái cho vay, tiền còn lại được cân đối từ Ngân sách Nhà nước. Đây là một chương trình có đối tượng thụ hưởng rộng, thời gian trung bình của một món vay kể từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ là khá dài trong khi nguồn lực thì có hạn. Không những thế, nguồn vốn này còn bị một số gia đình sử dụng không đúng mục đích bởi vì lãi suất thấp nên các hộ dù đủ năng lực lo cho con đi học vẫn vay để đầu tư vào những chuyện khác. Theo tính toán của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, những năm gần đây có bình quân 20% số sinh viên trúng tuyển có như cầu vay do đó thiếu hụt về nguồn vốn thực sự rất cấp bách. Vậy nhu cầu vay của sinh viên có được đáp ứng hết hay không và những nhân tố nào tác động làm tăng nhu cầu vay vốn của sinh viên, xuất phát từ những thực tế trên tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường đại học”. Từ đó có thể đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên. 2 2 Mục đích nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của sinh viên các trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ