Luận văn: Mối quan hệ tăng trưởng, FDI và thương mại - ĐH Kinh tế TP.HCM 2019

2019

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan mối quan hệ tăng trưởng FDI và thương mại

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và thương mại quốc tế là chủ đề trọng tâm trong nghiên cứu kinh tế học hiện đại. FDI mang lại nguồn vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý, thúc đẩy sản xuất trong nước và mở rộng thương mại. Nhiều lý thuyết nền tảng giải thích mối quan hệ này. Lý thuyết chiết trung của Dunning nhấn mạnh ba lợi thế: sở hữu, nội địa hóa và quốc tế hóa. Mô hình đàn nhạn của Akamatsu mô tả quá trình chuyển dịch sản xuất từ nước phát triển sang nước đang phát triển. Lý thuyết Keynes về tăng trưởng coi đầu tư là động lực chính tạo việc làm và nâng tổng cầu. Nghiên cứu thực tiễn tại nhiều quốc gia cho thấy FDI tác động tích cực đến tăng trưởng và thương mại, nhưng mức độ phụ thuộc vào chất lượng thể chế, trình độ nhân lực và chính sách thu hút đầu tư của từng nước.

1.1. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Lý thuyết năng suất cận biên vốn giải thích FDI dựa trên lợi suất đầu tư khác biệt giữa các quốc gia. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon cho thấy doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài khi sản phẩm bước vào giai đoạn bão hòa. Mô hình đàn nhạn của Akamatsu mô tả quá trình chuyển dịch công nghiệp từ nước phát triển sang nước đang phát triển theo hình thức bay theo đàn. Lý thuyết chiết trung của Dunning tổng hợp ba lợi thế: sở hữu tài sản độc quyền, nội địa hóa và quốc tế hóa, giải thích tại sao doanh nghiệp chọn FDI thay vì xuất khẩu hay cấp phép.

1.2. Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và thương mại

Kinh tế học cổ điển coi phân công lao động và trao đổi là động lực tăng trưởng. Tân cổ điển nhấn mạnh vai trò của vốn, lao động và tiến bộ công nghệ qua hàm sản xuất Cobb-Douglas. Keynes cho rằng đầu tư là yếu tố then chốt, Nhà nước nên can thiệp để duy trì tổng cầu và tạo việc làm. Kinh tế học hiện đại ủng hộ nền kinh tế hỗn hợp, kết hợp vai trò thị trường và điều tiết nhà nước. Thương mại quốc tế thúc đẩy tăng trưởng qua mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và lợi thế so sánh.

II. Phân tích thực trạng FDI và thương mại tại Việt Nam

Việt Nam thu hút FDI mạnh mẽ từ sau đổi mới năm 1986. Tổng vốn FDI đăng ký tăng liên tục, đặc biệt từ khi gia nhập WTO năm 2007. Các ngành chế biến chế tạo, bất động sản và năng lượng nhận vốn lớn nhất. FDI đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu, chiếm hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. Thương mại Việt Nam cũng tăng trưởng nhanh, với nhiều hiệp định tự do thương mại được ký kết. Tuy nhiên, một số vấn đề nổi lên. Công nghiệp hỗ trợ nội địa yếu, khiến hàm lượng giá trị gia tăng trong sản phẩm FDI thấp. Chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng. Sự phụ thuộc quá mức vào khu vực FDI tạo rủi ro khi dòng vốn đảo chiều. Môi trường đầu tư còn bất cập về thủ tục hành chính, chất lượng hạ tầng và nguồn nhân lực. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của FDI.

2.1. Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam

FDI tạo ra hàng triệu việc làm, nâng cao thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khu vực FDI đóng góp khoảng 20% GDP cả nước. Đầu tư nước ngoài kéo theo chuỗi cung ứng, phát triển công nghiệp phụ trợ và nâng cao năng lực sản xuất. Tuy nhiên, hiệu ứng lan tỏa kỹ thuật bị hạn chế do doanh nghiệp trong nước chưa đủ năng lực hấp thụ công nghệ. Khoảng cách trình độ giữa khu vực FDI và nội địa vẫn lớn, đòi hỏi chính sách đào tạo nhân lực và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.

2.2. Tác động của FDI đến thương mại quốc tế của Việt Nam

Khu vực FDI là động lực chính của xuất khẩu Việt Nam, đặc biệt trong các ngành điện tử, dệt may và da giày. FDI giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Song, nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài cũng tăng theo, khiến cán cân thương mại cải thiện chậm. Nhiều doanh nghiệp FDI hoạt động theo mô hình gia công, giá trị gia tăng thấp. Thương mại phụ thuộc vào một số thị trường lớn như Mỹ, EU, Trung Quốc, tạo rủi ro khi xung đột thương mại xảy ra.

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ tăng trưởng và FDI

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kinh tế lượng hiện đại để phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng, FDI và thương mại tại Việt Nam. Dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1986 đến 2018 được thu thập từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Thế giới. Các biến sử dụng bao gồm GDP bình quân đầu tư, tổng vốn FDI và kim ngạch thương mại. Phương pháp ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được áp dụng để kiểm định đồng liên kết dài hạn và ngắn hạn. Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM xác định tốc độ điều chỉnh về cân bằng sau cú sốc. Kiểm định Granger Causality xác định hướng nhân quả giữa các biến. Phần mềm Stata phục vụ xử lý dữ liệu và ước lượng mô hình. Các kiểm định chuẩn đoán đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

3.1. Mô hình ARDL và kiểm định đồng liên kết

Mô hình ARDL được chọn vì phù hợp với dữ liệu chuỗi thời gian có bậc tích hợp hỗn hợp I(0) và I(1). Phương pháp Bounds Testing xác định tồn tại quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa tăng trưởng, FDI và thương mại. Tiêu chí thông tin AIC xác định độ trễ tối ưu cho mô hình. Kiểm định giới hạn cho phép đánh giá ý nghĩa thống kê của mối quan hệ mà không cần xác định trước bậc tích hợp của biến.Ưu điểm lớn nhất của ARDL là hoạt động hiệu quả với mẫu nhỏ.

3.2. Mô hình ECM và kiểm định nhân quả Granger

Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM đo lường tốc độ điều chỉnh về cân bằng dài hạn khi có cú sốc. Hệ số điều chỉnh âm cho thấy mô hình ổn định và hội tụ. Giá trị lớn hơn 1 về mặt tuyệt đối ngụ ý quá trình điều chỉnh nhanh. Kiểm định Granger Causality xác định mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng, FDI và thương mại. Kết quả cho biết FDI có phải nguyên nhân gây tăng trưởng hay ngược lại, từ đó gợi ý chính sách ưu tiên.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách từ nghiên cứu FDI

Nghiên cứu xác nhận mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế, FDI và thương mại tại Việt Nam. Tổng vốn đầu tư có tác động tích cực đến tăng trưởng với ý nghĩa thống kê cao. Tốc độ điều chỉnh về cân bằng dài hạn nhanh, khoảng 105% sự mất cân bằng từ năm trước được điều chỉnh trong năm hiện tại. FDI thúc đẩy thương mại và tăng trưởng nhưng hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng thể chế và nhân lực. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được rút ra. Thứ nhất, cần tiếp tục thu hút FDI có chất lượng, ưu tiên dự án công nghệ cao và thân thiện môi trường. Thứ hai, phát triển công nghiệp hỗ trợ để tăng hàm lượng giá trị gia tăng nội địa. Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện hạ tầng. Thứ tư, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giảm rủi ro phụ thuộc. Chính sách nhất quán và minh bạch là nền tảng để FDI đóng góp hiệu quả vào phát triển bền vững.

4.1. Hàm ý chính sách thu hút FDI chất lượng cao

Chính phủ nên sàng lọc dự án FDI theo tiêu chí công nghệ, môi trường và lan tỏa kinh tế. Ưu đãi đầu tư nên gắn với cam kết chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực địa phương. Xây dựng đặc khu kinh tế với hạ tầng hiện đại thu hút tập đoàn đa quốc gia. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao minh bạch pháp lý. Tạo cơ chế kết nối doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa để phát triển chuỗi cung ứng.

4.2. Hạn chế nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu vĩ mô cấp quốc gia, chưa phân tích theo ngành và địa phương. Dữ liệu FDI theo lĩnh vực cụ thể giúp đánh giá chính xác hơn hiệu quả từng ngành. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên áp dụng phương pháp bảng dữ liệu panel với dữ liệu cấp tỉnh. Nghiên cứu cũng nên xem xét yếu tố thể chế, chất lượng quản trị và nhân lực như biến kiểm soát. Phân tích tác động của đại dịch COVID-19 đến dòng FDI và thương mại cũng là hướng mở rộng giá trị.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Văn Dũ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Văn Dũ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ THƯƠNG MẠI Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng nghiên cứu) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Trần Ngọc Thơ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU …………………………………………………… 1 1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………… 1 1. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………… 4 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………… 4 1. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu …………………………………. Kết cấu luận văn ……………………………………………………. 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CÓ LIÊN QUAN ……………………………………………………. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài . Lý thuyết năng suất cận biên vốn . Lý thuyết về chu kỳ sản phẩm . Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu . Lý thuyết chiết trung của Dunning . Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của kinh tế học cổ điển . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Karl Marx . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái Tân cổ điển . Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của J. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại . Các nghiên cứu thực tiễn có liên quan . Các nghiên cứu thực tiễn ngoài nền kinh tế Việt Nam . Các nghiên cứu thực tiễn nền kinh tế Việt Nam . 18 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ VIỆT NAM ………… 20 3. Tăng trưởng kinh tế …. Thương mại …. Đầu tư trực tiếp nước ngoài . 22 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………… 25 4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………. Kết quả nghiên cứu ………………………………. Mô tả dữ liệu . Thống kê mô tả . Kiểm định nghiệm đơn vị . Kiểm định mối quan hệ đồng liên kết . Kiểm định chuẩn đoán các mô hình . Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model – ECM) dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(Y) là biến phụ thuộc . Ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số (Error Correction Model – ECM) dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(K) là biến phụ thuộc . Phân tích Granger Causality và hướng tác động của các biến . 39 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Các hàm ý chính sách . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ « Mối quan hệ giữa tăng trưởng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và thương mại » là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Ngọc Thơ. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi xin đảm bảo tính chân thật của số liệu mà mình thu thập, đây là số liệu có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy. Hồ Chí Minh, Ngày 05 tháng 12 năm 2019 Tác giả Nguyễn Văn Dũ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AANZFTA Hiệp định Thành lập Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – AUSTRALIA – NEW ZEALAND. AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN. AHKFTA Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – HONG KONG. AHKIA Hiệp định Đầu tư ASEAN – HONG KONG. AIC Tiêu chí thông tin dùng để lựa chọn độ trễ tối ưu của các biến trong mô hình. AJCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Nhật Bản. APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương. APSC Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN. ARDL Mô hình kinh tế lượng phân phối trễ tự hồi quy. ASCC Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN. ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. CEE Khu vực Trung Âu và Đông Âu. CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương. ECM Mô hình hiệu chỉnh sai số. EU Liên minh châu Âu. EVFTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu. EVIPA Hiệp định Bảo hộ Đầu tư Việt Nam – Liên minh Châu Âu. FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. GATT Hiệp ước chung về Thuế quan và Mậu dịch. GDP Tổng sản phẩm quốc nội. MENA Trung Đông và Bắc Phi. PECC Hội đồng Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương. TPP Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương. WTO Tổ chức Thương mại Thế giới. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 FDI được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế - Luỹ kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31-12-2017.1 Mô tả dữ liệu.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình.3 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF, PP thông qua chuỗi gốc (at level).4 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF, PP thông qua sai phân bậc 1.5 Kết quả tử kiểm định mối quan hệ đồng liên kết.6 Kết quả kiểm định chuẩn đoán mô hình.7 Kết quả ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(Y) là biến phụ thuộc.8 Kết quả ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số dài hạn theo phương pháp ARDL đối với biến DLn(K) là biến phụ thuộc.9 Kết quả phân tích Granger Causality. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1994 – 2018.2 Tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 1994 – 2018.1 Kết quả kiểm định Cusumsq cho biến DLn(Y).2 Kết quả kiểm định Cusumsq cho biến DLn(K). TÓM TẮT Bài nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra mối quan hệ giữa tăng trưởng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và thương mại của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2018. Dữ liệu được lấy theo năm từ nguồn World Bank, World Development Indicators. Thông qua phương pháp nghiên cứu phân phối trễ tự hồi quy – ARDL được phát triển bởi Pesaran and Shin (1999); Pesaran và cộng sự (2001). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: trong dài hạn, (1) đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực đến tổng nguồn vốn đầu tư và (2) tổng nguồn vốn đầu tư có tác động tích cực đến tăng trưởng. Trong ngắn hạn, (a) thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động tích cực qua lại lẫn nhau; (b) tăng trưởng và thương mại có tác động tích cực đến tổng vốn đầu tư, hướng tác động từ tăng trưởng và thương mại đến tổng vốn đầu tư; (c) lực lượng lao động có tác động tích cực đến thương mại theo hướng từ lực lượng lao động đến thương mai. Kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp thêm một bằng chứng nghiên cứu thực tiễn về chủ đề mối quan hệ giữa tăng trưởng, đầu tư trực tiếp nước ngoài, và thương mại để các nhà quản lý có một cái nhìn khách quan hơn về chủ đề này. Từ khóa chính: Thương mại, Tăng trưởng, Đồng liên kết ARDL, Việt Nam. ABSTRACT This paper aims to examine the relationship between growth, foreign direct investment, and trade in Vietnam from 1994 to 2018. Data are taken yearly from World Bank, World Development Indicators. Through the method of research Autoregressive Distributed Lag - ARDL developed by Pesaran and Shin (1999); Pesaran et al. The results of the study indicate that: in the long run, (1) foreign direct investment effects on gross fixed capital formation and (2) gross fixed capital formation effects on growth. In the short run, the Granger Causality analysis shows that (a) the relationship between trade and foreign direct investment trade is two-way and that both directions are positive; (b) growth and trade effect on gross fixed capital formation and the direction is from growth and trade; (c) labour force effects on trade and its direction is from labour force. The results of the study are intended to provide more empirical evidence on the topic of the relationship between growth, foreign direct investment, and trade to support authorities a more objective view of the this topic. Key word: FDI, Trade, Economic growth, ARDL cointegration, Viet Nam. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia đo lường đồng thời cả hai chỉ tiêu đó là tổng thu nhập quốc gia và tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó (Mankiw, 2012). Đồng thời, cũng theo lý thuyết này, mức sống tiêu chuẩn của người dân được đo bằng năng suất của lực lượng lao động, mà năng suất lại được quyết định bởi vốn vật chất, vốn con người, tài nguyên thiên nhiên, và khoa học công nghệ. Do vốn là một yếu tố sản suất, cho nên một cách để tăng năng suất trong tương lai thì ở hiện tại phải đầu tư nhiều hơn các nguồn lực vào vốn vật chất và vốn con người cũng như khoa học công nghệ. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế do FDI làm tăng vốn vật chất, vốn con người, và mang lại cho nền kinh tế những công nghệ tiên tiến. Bên cạnh vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thì thương mại cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thực tiễn ở nhiều quốc gia cho thấy FDI và thương mại là hai yếu tố quan trọng trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trước hết, thương mại thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước. Thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa khu vực sản xuất với tiêu dùng, và cung ứng các tư liệu sản xuất cần thiết đến khu vực sản xuất. Hoạt động thương mại kích thích các nhà sản xuất ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, đổi mới trang thiết bị và quy trình sản xuất, ứng dụng khoa học vào quản lý để nền sản xuất ngày một tiên tiến hơn nhằm đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng. Thứ hai, hoạt động thương mại thúc đẩy phát triển các ngành khác của nền kinh tế, và đồng thời thúc đẩy việc phân phối các nguồn lực. Thứ ba, thương mại góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và đóng vai trò trực tiếp mở rộng các hoạt động xuất nhập khẩu, thiết lập và mở rộng quan hệ buôn bán với các nước trên thế giới, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần tích lũy vốn, nhất là vốn ngoại tệ và đổi mới công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ