Hạn chế nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Phú Mỹ Hưng - Đặng Thùy Dương 2019

2019

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Mỹ Hưng

Nợ xấu là vấn đề nan giải của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Mỹ Hưng (BIDV Phú Mỹ Hưng), tình trạng nợ xấu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và uy tín của chi nhánh. Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ thuộc nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Chi nhánh Phú Mỹ Hưng được thành lập và hoạt động trong khu vực có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung tại quận 7 thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động tín dụng tại chi nhánh bao gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Giai đoạn 2015-2018, chi nhánh ghi nhận sự biến động đáng kể trong dư nợ tín dụng và tỷ lệ nợ xấu. Việc nghiên cứu hạn chế nợ xấu tại chi nhánh có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng và bảo toàn vốn.

1.1. Khái niệm nợ xấu và phân loại nợ theo quy định

Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại được hiểu là những khoản nợ mà người vay không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo cam kết. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ được phân loại thành 5 nhóm: nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (cần chú ý), nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ), nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Trong đó, nợ xấu bao gồm nhóm 3, 4 và 5. Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn thanh toán. Việc phân loại nợ giúp ngân hàng đánh giá đúng rủi ro và trích lập dự phòng phù hợp.

1.2. Giới thiệu tổng quan về BIDV chi nhánh Phú Mỹ Hưng

BIDV chi nhánh Phú Mỹ Hưng là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, hoạt động tại quận 7 thành phố Hồ Chí Minh. Chi nhánh phục vụ hai nhóm khách hàng chính là khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm các phòng ban nghiệp vụ tín dụng, kế toán, nguồn vốn và kinh doanh. Giai đoạn 2015-2018, tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng từ mức 1.218 tỷ đồng lên khoảng 1.804 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng với số lượng khoản vay, đặt ra thách thức trong quản lý chất lượng tín dụng.

II. Phân tích thực trạng và nguyên nhân nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng

Thực trạng nợ xấu tại BIDV chi nhánh Phú Mỹ Hưng trong giai đoạn 2015-2018 cho thấy nhiều vấn đề đáng lo ngại. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng có xu hướng biến động, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Nguyên nhân nợ xấu được chia thành hai nhóm chính: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Về phía khách hàng, các yếu tố như môi trường kinh tế bất lợi, thiên tai, dịch bệnh và sự thay đổi chính sách vĩ mô tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ. Về phía chi nhánh, chất lượng đội ngũ nhân viên thẩm định, quy trình phê duyệt và giám sát khoản vay còn nhiều hạn chế. So sánh với các chi nhánh khác trong khu vực, BIDV Phú Mỹ Hưng đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn trong việc thu hút khách hàng tốt. Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng cũng cần được cải thiện để đảm bảo an toàn vốn.

2.1. Nguyên nhân khách quan gây ra nợ xấu từ phía khách hàng

Nguyên nhân khách quan gây ra nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng xuất phát từ nhiều yếu tố bên ngoài mà ngân hàng không thể can thiệp. Môi trường tự nhiên với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh ảnh hưởng nặng nề đến khả năng sản xuất kinh doanh của khách hàng. Môi trường kinh tế cạnh tranh không bình đẳng, tốc độ phát triển chưa cao khiến hoạt động kinh doanh kém hiệu quả. Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô như cơ chế lãi suất, chính sách xuất nhập khẩu, quy hoạch hạ tầng cũng tác động trực tiếp đến khả năng chi trả nợ của khách hàng vay tại chi nhánh.

2.2. Nguyên nhân chủ quan từ phía chi nhánh trong quản lý tín dụng

Nguyên nhân chủ quan từ phía BIDV chi nhánh Phú Mỹ Hưng bao gồm nhiều yếu tố nội bộ. Chất lượng đội ngũ nhân viên thẩm định chưa đồng đều, dẫn đến đánh giá sai khả năng trả nợ của khách hàng. Quy trình phê duyệt cho vay đôi khi chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nội bộ. Công tác giám sát sau cho vay còn lỏng lẻo, không phát hiện kịp thời dấu hiệu rủi ro. Hệ thống quản lý thông tin tín dụng chưa hoàn thiện, gây khó khăn trong việc theo dõi và xử lý nợ xấu. Ngoài ra, áp lực tăng trưởng tín dụng cũng khiến chi nhánh chấp nhận một số khoản vay có mức độ rủi ro cao hơn.

III. Các giải pháp hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Mỹ Hưng

Để hạn chế nợ xấu tại BIDV chi nhánh Phú Mỹ Hưng, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp thứ nhất là nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng bằng cách tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ đánh giá rủi ro hiện đại. Giải pháp thứ hai là hoàn thiện quy trình giám sát sau cho vay, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện kịp thời các khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ xấu. Giải pháp thứ ba là đa dạng hóa danh mục tín dụng, giảm tập trung rủi ro vào một nhóm khách hàng hoặc ngành nghề cụ thể. Giải pháp thứ tư là tăng cường công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy định, đảm bảo nguồn lực tài chính để xử lý nợ xấu khi phát sinh. Giải pháp cuối cùng là xây dựng chính sách thu hồi nợ hiệu quả, kết hợp giữa đàm phán và xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi vốn nhanh chóng.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và giám sát tín dụng

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng là giải pháp cốt lõi để hạn chế nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng. Chi nhánh cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khách hàng toàn diện, bao gồm năng lực tài chính, lịch sử tín dụng và triển vọng kinh doanh. Đội ngũ nhân viên thẩm định phải được đào tạo bài bản về phân tích tài chính và nhận diện rủi ro. Hệ thống giám sát sau cho vay cần được số hóa, cho phép theo dõi real-time tình hình tài chính của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ big data và trí tuệ nhân tạo giúp dự báo rủi ro chính xác hơn, từ đó đưa ra quyết định tín dụng kịp thời.

3.2. Hoàn thiện chính sách trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu

Chính sách trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ngân hàng trước tác động của nợ xấu. BIDV Phú Mỹ Hưng cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về mức trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo Thông tư của Ngân hàng Nhà nước. Chi nhánh nên xây dựng quỹ dự phòng đủ lớn để xử lý nợ xấu khi phát sinh. Đối với các khoản nợ đã chuyển thành nợ xấu, cần áp dụng các biện pháp xử lý linh hoạt như cơ cấu lại nợ, bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) hoặc phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi vốn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trong hạn chế nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng

Nghiên cứu về hạn chế nợ xấu tại BIDV chi nhánh Phú Mỹ Hưng mang lại nhiều kết quả có giá trị thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ xấu tại chi nhánh chịu ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và chủ quan. Các giải pháp đề ra bao gồm nâng cao chất lượng thẩm định, hoàn thiện giám sát tín dụng, đa dạng hóa danh mục và tăng cường trích lập dự phòng. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu giúp chi nhánh cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bài học kinh nghiệm từ BIDV Phú Mỹ Hưng cũng có thể áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trong khu vực. Nghi cứu này góp phần vào kho tàng kiến thức về quản lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đồng thời cung cấp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực tài chính ngân hàng.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm rút ra

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả quan trọng trong việc đánh giá thực trạng nợ xấu và đề xuất giải pháp cho BIDV Phú Mỹ Hưng. Bài học kinh nghiệm đầu tiên là nợ xấu không chỉ xuất phát từ nguyên nhân khách quan mà còn do hạn chế nội bộ trong quản lý tín dụng. Bài học thứ hai là việc áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với giải pháp đơn lẻ. Bài học thứ ba là công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng thẩm định và giám sát. Các kết quả này có thể được áp dụng rộng rãi cho các chi nhánh ngân hàng thương mại khác.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển cho các chi nhánh ngân hàng thương mại

Kết quả nghiên cứu về hạn chế nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng có thể ứng dụng rộng rãi cho các chi nhánh ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các giải pháp như nâng cao thẩm định tín dụng, giám sát sau cho vay và đa dạng hóa danh mục phù hợp với đặc điểm của nhiều chi nhánh. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm ứng dụng công nghệ fintech, trí tuệ nhân tạo trong đánh giá rủi ro tín dụng. Ngân hàng Nhà nước cũng cần hoàn thiện khung pháp lý về phân loại nợ và trích lập dự phòng để tạo điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh quản lý nợ xấu hiệu quả hơn.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THÙY DƯƠNG HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ MỸ HƯNG Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng (Hướng ứng dụng) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRƯƠNG THỊ HỒNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin và số liệu trong bài luận văn mà tôi sử dụng là trung thực. Nội dung và kết quả nghiên cứu chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. Học viên Đặng Thùy Dương MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn . Ý nghĩa của luận văn . 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ MỸ HƯNG VÀ VẤN ĐỀ NỢ XẤU. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Mỹ Hưng . Cơ cấu tổ chức hoạt động tại chi nhánh . Sơ lược hoạt động kinh doanh tại chi nhánh . Sơ lược tình hình cấp tín dụng và nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng . 11 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 15 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Tổng quan lý thuyết về nợ xấu . Các quan điểm về nợ xấu. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu . Nguyên nhân khách quan . Nguyên nhân chủ quan . Ảnh hưởng của nợ xấu . Tác hại của nợ xấu đối với ngân hàng thương mại . Tác hại của nợ xấu đối với nền kinh tế . Tổng quan lý thuyết về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng . Mức trích lập dự phòng cụ thể . Mức trích lập dự phòng chung . Lược khảo các nghiên cứu về nợ xấu tại Ngân hàng thương mại . 24 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 28 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ MỸ HƯNG. Kết quả hoạt động tín dụng . Khái quát hoạt động tín dụng tại chi nhánh . Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng tại chi nhánh . Kết quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh giai đoạn tháng 06/2015 đến hết tháng 12/2018 . Số lượng khách hàng vay vốn . Tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh . Tổng dư nợ tín dụng theo loại khách hàng . Tỷ trọng dư nợ tín dụng của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trong trong tổng dư nợ tín dụng . Phân tích tình hình nợ xấu, trích lập dự phòng . Tình hình nợ xấu . Nợ quá hạn, nợ xấu qua các giai đoạn về mặt số lượng . Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng . So sánh với các chi nhánh khác và toàn ngành . Tình hình trích lập, sử dụng dự phòng . Tình hình trích lập dự phòng . Tình hình sử dụng quỹ dự phòng tín dụng. Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu . Nguyên nhân khách quan từ phía khách hàng . Nguyên nhân chủ quan từ phía chi nhánh . Chất lượng đội ngũ nhân viên chưa đảm bảo . Quy trình cấp tín dụng bất cập . Quản lý khoản vay hậu giải ngân chưa chặt chẽ . Những mặt tích cực chi nhánh đã thực hiện . Những khó khăn trong việc xử lý nợ xấu tại chi nhánh . 62 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 64 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ MỸ HƯNG . Cơ sở đề xuất giải pháp . Giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Mỹ Hưng . Đảm bảo thông tin của hồ sơ vay vốn đầy đủ, chính xác . Hoàn thiện quy trình tín dụng . Đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, tích cực kiểm tra, giám sát khoản vay sau giải ngân . Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên . Xây dựng chiến lược phát triển tín dụng phù hợp . Tích cực xử lý tài sản bảo đảm, thu hồi nợ . 69 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2. Những dịch vụ cơ bản do BIDV cung cấp 5 Bảng 2. Số lượng khách hàng tại BIDV Phú Mỹ Hưng thời điếm 01/06/2015, 31/12/2015, 31/12/2016, 31/12/2017, 31/12/2018 9 Bảng 2. Thu nhập từ hoạt động tín dụng tại BIDV Phú Mỹ Hưng năm 2016, 2017 12 Bảng 2. Dư nợ tín dụng tại BIDV Phú Mỹ Hưng cuối năm 2016, 2017, 2018 13 Bảng 4. Các sản phẩm cấp tín dụng tại BIDV Phú Mỹ Hưng 30 Bảng 4. Phân loại nợ theo phương pháp định lượng tại BIDV Phú Mỹ Hưng 32 Bảng 4. Phân loại nợ theo phương pháp định tính tại BIDV Phú Mỹ Hưng 34 Bảng 4. Tổng hợp số lượng và tỷ trọng khoản vay tại BIDV Phú Mỹ Hưng giai đoạn 06/2015 đến 12/2018 35 Bảng 4. Dư nợ tín dụng tại BIDV Phú Mỹ Hưng cuối năm 2015, 2016, 2017, 2018 38 Bảng 4. Diễn biến số lượng nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018 43 Bảng 4. Diễn biến nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018 44 Bảng 4. Tỷ lệ nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng, BIDIV và tổng thể các TCTD giai đoạn quý 02/2015 đến quý 04/2018 52 Bảng 4. Hai thành phần trong quỹ dự phòng tại BIDV Phú Mỹ Hưng giai đoạn 30/06/2015 đến 31/12/2018 54 DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Trang Hình 2. Sơ đồ tổ chức của chi nhánh BIDV Phú Mỹ Hưng 8 Biểu đồ 4. Tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Phú Mỹ Hưng giai đoạn tháng 06/2015 đến tháng 12/2018 38 Biểu đồ 4. Tổng dư nợ tín dụng Khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Phú Mỹ Hưng giai đoạn tháng 06/2016 đến hết tháng 12/2018 39 Biểu đồ 4. Tổng dư nợ tín dụng Khách hàng cá nhân tại BIDV Phú Mỹ Hưng giai đoạn tháng 06/2016 đến hết tháng 12/2018 41 Biểu đồ 4. Cơ cấu dư nợ tín dụng tại chi nhánh BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018. Diễn biến nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018 47 Biểu đồ 4. Diễn biến tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018 48 Biểu đồ 4. Diễn biến nợ quá hạn KHDN, KHCN tại BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018 50 Biểu đồ 4. Diễn biến nợ xấu KHDN, KHCN tại BIDV Phú Mỹ Hưng từ 30/06/2015 đến 31/12/2018 50 Biểu đồ 4. Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng giữa BIDV Phú Mỹ Hưng và tổng thể các TCTD giai đoạn quý 2/2015- quý 4/2018 52 Biểu đồ 4. Tình hình biến động quỹ dự phòng tại BIDV Phú Mỹ Hưng giai đoạn 30/06/2015 đến 31/12/2018 53 Biểu đồ 4. Tỷ lệ cán bộ quản lý khách hàng theo bộ phận 58 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV Phú Mỹ Hưng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Phú Mỹ Hưng DPRR Dự phòng rủi ro IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp KHKD Kế hoạch kinh doanh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại STK/GTCG Sổ tiết kiệm/ Giấy tờ có giá TCKT Tổ chức kinh tế TMCP Thương mại cổ phần TCTD Tổ chức tín dụng TSBĐ Tài sản bảo đảm XHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộ TÓM TẮT Tiếng việt Chức năng trung gian tín dụng là một trong những chức năng quan trọng nhất của NHTM, đóng vai trò là cầu nối giữa người tạm thời thừa vốn và người thiếu vốn, tạo lợi ích cho người gửi, người vay và cho cả ngân hàng. Bên cạnh lợi nhuận mang lại, những rủi ro trong hoạt động tín dụng là vấn đề mà các NHTM cần quan tâm trong điều hành quản lý. Nếu chất lượng tín dụng chưa cao và công tác quản trị chưa tốt sẽ gây ra nợ xấu. Tại BIDV Phú Mỹ Hưng, việc quản trị nợ xấu là một chủ đề hết sức cần thiết. Từ dữ liệu sơ cấp được thu thập từ báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng tại chi nhánh; dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh chi nhánh, nguồn từ NHNN, bài viết dùng phương pháp định tính để phân tích tình hình nợ xấu tại chi nhánh BIDV Phú Mỹ Hưng. Theo kết quả nghiên cứu, bài viết xác định được các nguyên nhân chủ yếu gây ra nợ xấu như: đạo đức và năng lực tài chính của khách hàng hạn chế, quy trình tín dụng chưa chặt chẽ, chất lượng đội ngũ nhân viên chưa đảm bảo, giám sát hậu giải ngân còn lõng lẽo… Từ những yếu tố này, tác giả đề xuất những biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu nợ xấu, góp phần phát triển hơn nữa chất lượng tín dụng tại chi nhánh. Từ khóa: Hạn chế nợ xấu, BIDV, BIDV Phú Mỹ Hưng ABSTRACT English The function of credit intermediation is considered as one of the most important functions of a commercial bank, acting as a bridge between the person temporarily in surplus of capital and the person in need of capital, creating benefits for depositors and borrowers and also for the bank. Besides profits, bank credit activities also contain many risks that commercial banks need to pay attention to manage. If the credit quality is not high and the management is not good, it will cause bad debts. At BIDV Phu My Hung branch, the management of bad debts is a very necessary topic. Present the primary data collected from the debt classification and provisioning report at the branch; Secondary data collected from branch business results report, source from SBV, the author uses qualitative methods to analyze bad debt at BIDV Phu My Hung branch. According to the research results, the author identifies the main causes of bad debts such as: the ethical and the limited financial capacity of customers, credit procedures are not tight, staff quality is not assurance and supervision of post- disbursement are still loose . From these factors, the author has proposed measures to prevent and reduce bad debts, contributing to further development of branch operation.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ