Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp quản lý nợ thuế tỉnh Phú Yên

Tìm hiểu giải pháp quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Nghiên cứu chi tiết các chương trình, quy định và biện pháp quản lý nợ thuế hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Quản lý nợ thuế là hoạt động then chốt trong hệ thống quản lý thuế nhà nước. Tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, công tác này bao gồm việc theo dõi, đôn đốc và cưỡng chế các khoản thuế nợ đọng nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước. Theo luận văn thạc sĩ của Hồ Thị Phương Linh (2018), quản lý nợ thuế bao gồm nhiều nội dung: xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, phân loại nợ thuế, lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ, công tác đôn đốc thu nộp, cưỡng chế nợ thuế. Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, nền kinh tế còn nhiều khó khăn nên công tác quản lý nợ thuế gặp không ít thách thức. Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tăng nhưng tỷ lệ nợ thuế cũng tăng theo. Giai đoạn 2013-2017, tổng số thuế nợ trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng dần qua các năm, đòi hỏi cơ quan thuế phải có giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Công tác quản lý nợ thuế không chỉ giúp giảm thiểu nợ đọng mà còn nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế.

1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế là quá trình cơ quan thuế thực hiện các biện pháp để theo dõi, đôn đốc và thu hồi các khoản thuế nợ đọng của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Nội dung quản lý nợ thuế bao gồm: xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, phân loại nợ thuế theo thời gian và tính chất, lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ, thực hiện công tác đôn đốc thu nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. Tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, công tác này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên và ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thủy sản và du lịch. Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ lẻ, năng lực tài chính hạn chế dẫn đến tình trạng nợ thuế phổ biến. Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình cả nước, ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế của người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ quản lý của một số doanh nghiệp còn yếu, ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa cao. Những yếu tố này tạo ra thách thức lớn cho công tác quản lý nợ thuế tại địa phương, đòi hỏi cơ quan thuế phải có giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế.

II. Phân tích thực trạng quản lý nợ thuế tại Cục Thuế Phú Yên

Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2017 cho thấy nhiều vấn đề đáng quan tâm. Tổng số thuế nợ trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2016 và 2017. Công tác đôn đốc nợ thuế được thực hiện chủ yếu qua gửi thông báo nợ thuế, phạt chậm nộp tiền thuế và gọi điện thoại nhắc nhở. Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ phát huy hiệu quả đối với đơn vị có ý thức chấp hành tốt hoặc số nợ không lớn. Đối với các đơn vị chây ỳ, nợ lớn, nợ đọng kéo dài, cơ quan thuế phải áp dụng biện pháp cưỡng chế. Giai đoạn 2013-2017, Cục Thuế đã cưỡng chế 394 đơn vị với tổng số tiền thuế nợ và phạt xấp xỉ 399,66 tỷ đồng, thu về được gần 71,57 tỷ đồng. Hiệu quả cưỡng chế còn hạn chế, nhiều khoản nợ khó thu hồi do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể. Công tác phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và giữa cơ quan thuế với các cơ quan liên quan chưa đồng bộ.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác quản lý nợ thuế

Giai đoạn 2013-2017, Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã đạt được một số kết quả tích cực trong công tác quản lý nợ thuế. Số lượng biện pháp đôn đốc nợ thuế tăng lên đáng kể qua các năm, đặc biệt năm 2016 và 2017. Công tác cưỡng chế nợ thuế được đẩy mạnh với 394 đơn vị bị cưỡng chế, thu hồi được gần 71,57 tỷ đồng tiền thuế nợ. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được tăng cường, giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế. Hệ thống theo dõi nợ thuế được cải thiện, phân loại nợ rõ ràng hơn theo thời gian và tính chất nợ.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nợ thuế

Công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ thu hồi nợ cưỡng chế còn thấp, chỉ đạt khoảng 18% tổng số tiền cưỡng chế. Nhiều khoản nợ kéo dài qua nhiều năm, khó thu hồi do doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn hoặc giải thể. Nguyên nhân chính bao gồm: năng lực tài chính của doanh nghiệp hạn chế, ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa cao, quy mô doanh nghiệp nhỏ lẻ, hoạt động không ổn định. Bên cạnh đó, đội ngũ công chức quản lý nợ còn mỏng, kinh nghiệm xử lý tình huống phức tạp còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và với các cơ quan liên quan chưa chặt chẽ.

III. Giải pháp tăng cường quản lý nợ thuế tại Cục Thuế Phú Yên

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, đẩy mạnh công tác quản lý, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế bằng cách tăng cường gửi thông báo nợ thuế đúng thời hạn, áp dụng đa dạng các biện pháp đôn đốc phù hợp với từng đối tượng nợ. Thứ hai, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế cho người nộp thuế thông qua nhiều kênh như hội nghị, tập huấn, phát tờ rơi, sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng. Thứ ba, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quản lý nợ với các bộ phận đăng ký thuế, kê khai thuế, kiểm tra thuế và các cơ quan liên quan như ngân hàng, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thứ tư, tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nợ thuế, bổ sung nhân lực có trình độ chuyên môn. Thứ năm, tăng cường trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ và công chức thuế trong thực thi nhiệm vụ, gắn kết quả quản lý nợ với đánh giá thi đua.

3.1. Đẩy mạnh công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế

Giải pháp đầu tiên là đẩy mạnh công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế một cách quyết liệt và có trọng tâm. Cần xây dựng kế hoạch đôn đốc nợ chi tiết theo từng tháng, quý, phân loại rõ nhóm nợ để áp dụng biện pháp phù hợp. Đối với nợ dưới 90 ngày, tăng cường gửi thông báo và gọi điện nhắc nhở. Đối với nợ trên 90 ngày, khẩn trương lập danh sách cưỡng chế và thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong theo dõi và quản lý nợ thuế, sử dụng phần mềm quản lý thuế tích hợp để cập nhật tình hình nợ real-time. Tăng cường phối hợp với ngân hàng trong việc trích tiền từ tài khoản của người nợ thuế.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và kiện toàn bộ máy quản lý nợ

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế cho người nộp thuế là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành. Tổ chức các buổi hội nghị, tập huấn hướng dẫn nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp có nợ thuế. Song song đó, kiện toàn bộ máy quản lý nợ thuế bằng cách bổ sung nhân lực có trình độ chuyên môn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho công chức quản lý nợ. Xây dựng quy trình quản lý nợ chuẩn hóa, rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân. Áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với kết quả giảm nợ đọng thuế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản lý nợ thuế Phú Yên

Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý nợ thuế đã góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu số thuế nợ đọng, chống thất thu thuế, nâng cao hiệu lực hiệu quả của hệ thống thuế và ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Tuy nhiên, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp đề ra bao gồm: đẩy mạnh đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế, tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, đảm bảo phối hợp liên bộ phận, kiện toàn bộ máy và tăng cường trách nhiệm công chức. Để triển khai hiệu quả, cần có kế hoạch thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn với các chỉ tiêu đo lường rõ ràng. Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế quan tâm hỗ trợ nguồn lực, hoàn thiện cơ chế chính sách để địa phương thực hiện tốt hơn công tác quản lý nợ thuế.

4.1. Kế hoạch thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý nợ thuế

Kế hoạch thực hiện các giải pháp cần được xây dựng cụ thể theo từng giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị (6 tháng đầu): rà soát toàn bộ nợ thuế, phân loại theo tính chất và thời gian, xây dựng cơ sở dữ liệu nợ thuế. Giai đoạn triển khai (12 tháng): áp dụng đồng bộ các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế theo kế hoạch, tăng cường tuyên truyền, đào tạo nhân lực. Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh (6 tháng cuối): đánh giá hiệu quả từng giải pháp, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp. Mỗi giai đoạn cần có chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ giảm nợ đọng, số lượng biện pháp đôn đốc, cưỡng chế được thực hiện.

4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế

Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cần quan tâm hỗ trợ Cục Thuế tỉnh Phú Yên trong nhiều mặt. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nợ thuế, đơn giản hóa quy trình cưỡng chế để cơ quan địa phương dễ thực hiện. Thứ hai, tăng cường đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho công chức quản lý nợ thuế tại các cục thuế tỉnh. Thứ ba, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thuế tích hợp. Thứ tư, ban hành hướng dẫn cụ thể về xử lý nợ khó thu, nợ của doanh nghiệp ngừng hoạt động. Thứ năm, tăng cường thanh tra kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý nợ thuế tại các địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Luận văn kinh tế giải pháp quản lý nợ thuế tại cục thuế tỉnh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ 1. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Phú Yên - Thực hiện cải cách bước I, ngành Thuế được tổ chức lại theo hệ thống chuyên ngành từ trung ương đến địa phương, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/10/1990 theo Nghị định số 281/HĐBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ). Cục Thuế Phú Yên được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức thu ngân sách: Chi cục Thuế Công Thương Nghiệp, bộ phận Thu Quốc Doanh và Ban Thuế Nông Nghiệp. Ban đầu, tổ chức bộ máy gồm 07 Phòng và 07 Chi cục Thuế.

Đến năm 1997, Cục Thuế Phú Yên có 09 phòng, 01 Tổ và 07 Chi cục Thuế. - Khi bước vào cải cách thuế bước II, triển khai thực hiện hiệu quả các Luật thuế mới, ngành Thuế Phú Yên đã khẩn trương tổ chức lại bộ máy của ngành theo đúng quy định tại Thông tư số 110/TT-BTC ngày 03/8/1998 của Bộ Tài chính, lúc này tổ chức bộ máy của ngành gồm: 10 phòng, 01 tổ và 07 Chi cục Thuế. - Do thay đổi địa giới hành chính để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng, ngành Thuế Phú Yên liên tục thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế. Đến nay, tổ chức bộ máy của ngành gồm: 10 Phòng chức năng và 09 Chi cục Thuế trực thuộc.vn – Cục Thuế Phú Yên) 1.

Vấn đề quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên 1. Các vấn đề cần quan tâm tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên 1. Công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế và kế toán thuế Công tác kiểm kê, rà soát mã số thuế luôn được cơ quan thuế quan tâm và chú trọng, đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời người nộp thuế, để đưa vào diện theo dõi, quản lý thuế; tăng cường việc rà soát thông tin người nộp thuế trên ứng dụng, kịp thời đôn đốc người nộp thuế bổ sung thông tin thay đổi để cập nhật thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế. 5 Công tác quản lý khai thuế quy định trong Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế được thực hiện chặt chẽ, đa số DN đều nộp tờ khai thuế, tờ khai quyết toán định kỳ đúng hạn, ít sai sót, tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn đạt trên 98%.

Các trường hợp không nộp hồ sơ khai thuế chủ yếu là do DN bỏ địa điểm kinh doanh, chờ làm thủ tục giải thể; các trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai thuế thiếu sót đều được thông báo nhắc nhở và xử phạt đúng quy định. Công tác kiểm tra, thanh tra và chống thất thu ngân sách: Công tác thanh tra, kiểm tra thuế luôn được quan tâm, Lãnh đạo ngành Thuế Phú Yên đã bố trí, sắp xếp hợp lý công việc nhằm tập trung nguồn lực cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế. Cùng với thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc tổng hợp phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận và chiếm đoạt tiền thuế cũng được chú trọng. Thường xuyên nghiên cứu, nâng cao chất lượng phân tích hồ sơ khai thuế, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra.

Bên cạnh đó đã tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra, kiểm tra, đồng thời triển khai nhiều biện pháp tăng cường công tác chống thất thu thuế trên nhiều lĩnh vực. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Ngành thuế Phú Yên đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp quản lý nợ thuế; các địa phương thành lập Ban chỉ đạo đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế; Xây dựng và giao chỉ tiêu thu nợ thuế đến từng Đơn vị, tăng cường áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định, quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế; Hàng tháng, xây dựng kế hoạch thu tiền thuế nợ chi tiết đối với từng người nộp thuế, từng khoản thu, sắc thuế, từng địa bàn, khu vực kinh tế, đồng thời, đề ra các biện pháp thực hiện kế hoạch có hiệu quả để đạt được chỉ tiêu.đã đề ra nhiều giải pháp trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các khoản nợ thuế phát sinh mới, phấn đấu thực hiện đạt chỉ tiêu thu nợ do Tổng cục Thuế giao, góp phần hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT Cục Thuế Phú Yên đã thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và cộng đồng xã hội dưới nhiều hình thức: báo hình, báo nói, báo viết, tư vấn trực tiếp, trả lời bằng văn bản, trong đó tập trung phổ biến các chính sách thuế và quản lý thuế mới đến người nộp thuế, đặc biệt là những nội dung về cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế. Phối hợp cùng với VTV Phú Yên, Báo Phú Yên, Đài Phát thanh truyền hình Tỉnh, Bản tin Ban Tuyên giáo thực hiện phóng sự, viết tin bài tuyên truyền chính sách mới, tập huấn cho CBCC ngành, tập huấn cho NNT, phát và tiếp nhận tờ khai, công tác phối hợp với UBND xã, Phường đồng thời ghi nhận ý kiến của hộ kinh doanh về công tác lập bộ.

Công tác tuyên truyền được triển khai mạnh mẽ ở tất cả các cấp trong toàn ngành Thuế. Lựa chọn vấn đề quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Yên luôn nỗ lực phấn đấu khai thác triệt để các nguồn thu vào NSNN .Tuy địa bàn còn nhiều khó khăn như: SXKD của các thành phần kinh tế còn gặp nhiều khó khăn do năng lực cạnh tranh chưa cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và ảnh hưởng của thị trường, rất ít doanh nghiệp có bước đột phá đáng kể, còn lại hầu hết chỉ duy trì hoạt động ở mức cầm chừng, chưa có nhiều thay đổi; một số doanh nghiệp thua lỗ, khó khăn về tài chính chưa thể cải thiện được tình hình. Bên cạnh đó, đầu năm thời tiết khô hạn gay gắt, cuối năm tình hình mưa lụt lớn diễn ra trên diện rộng, kéo dài và liên tục ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân, sức mua của xã hội sụt giảm. Nhưng với sự chỉ đạo thường xuyên về mọi mặt của chính quyền địa phương; sự chỉ đạo kịp thời về nghiệp vụ của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp; đặc biệt là sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp đã nỗ lực vượt qua khó khăn, phát triển sản xuất kinh doanh, cùng với sự quyết tâm phấn đấu của toàn thể công chức ngành Thuế tỉnh, nhiệm vụ công tác thuế từ năm 2013 đến năm 2017 đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần vào việc cân đối thu chi NSNN trên địa bàn Tỉnh, kết quả cụ thể như sau: 7 Bảng 1.1: Dự toán và kết quả thực hiện thu NSNN từ năm 2013 đến 2017 ĐVT: Tỷ đồng STT Nội dung 2013 2014 2015 2016 2017 Tổng dự toán thu 1 1.201 3677 NSNN 2 Kết quả thu NSNN 1.677 Phần trăm đạt được so 104,3% 3 119,2% 106,0% 100,2% 100% với dự toán 4 Tổng số thuế nợ 282,19 294,01 303 335,85 342,61 5 Tỷ lệ tăng nợ 4,19% 3,06% 10,84% 2,01% Tỷ lệ nợ/ Tổng thu 6 14,6% 13,4% 11,8% 10,5% 9,32% NSNN “Nguồn: Báo cáo tổng kết Cục Thuế tỉnh Phú Yên từ năm 2013 đến 2017” Nhìn chung trong 5 năm qua công tác thu thuế đều vượt kế hoạch, với tốc độ tăng thu khá cao, tương đối ổn định.

Thu NSNN năm 2013 là 1.929 tỷ đồng, đạt 104,3% dự toán thu năm 2013. Năm 2014, thu NSNN đạt 2.195,7 tỷ đồng, đạt 119,2% dự toán năm 2014, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2013. Năm 2015, thu NSNN là 2.570 tỷ đồng, đạt 106% so với dự toán năm 2015, tăng 17,05% so với cùng kỳ năm 2014. Đến năm 2017, thu NSNN là 3.677 tỷ đồng, đạt 100% so với dự toán năm 2017, tăng 14,64% so với cùng kỳ năm 2016.

Đây là kết quả đáng ghi nhận về công tác thu thuế của Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Bên cạnh đó, tổng số thuế nợ cũng tăng dần theo từng năm. Năm 2013 tổng nợ là 282,19 tỷ đồng, năm 2014 là 294,01 tỷ đồng, tăng 4,19% so với cùng kỳ năm 2013. Năm 2016 tăng đột biến lên 335,85 tỷ đồng, tỷ lệ tăng nợ đến 10,84% so với cùng kỳ năm 2015.

Đến năm 2017 tỷ lệ tăng nợ giảm xuống còn 2,01% nhưng tổng số thuế nợ vẫn ở mức 342,61 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ trên tổng thu NSNN cũng ở mức cao, trên mức 9%, tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hướng giảm qua các năm. Trong đó, tỷ lệ nợ/tổng thu ngân sách của năm 2013 là 14,6% nhưng đến năm 2017 tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống còn 9,32%. Trong những năm gần đây, công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên được quan tâm hơn thông qua việc theo dõi, đôn đốc thường xuyên và tích cực thực hiện các biện pháp xử lý tiền nợ thuế.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp những 8 năm gần đây còn gặp không ít khó khăn, hoạt động SXKD chưa đạt hiệu quả cao; một bộ phận doanh nghiệp bị thua lỗ kéo dài, mất cân đối về tài chính và lâm vào tình trạng giải thể, phá sản. dẫn đến một số doanh nghiệp không có khả năng nộp thuế đúng hạn. Bên cạnh đó, một số tổ chức, cá nhân vẫn còn tâm lý chây ỳ, muốn chậm trễ,dây dưa kéo dài không thực hiện nộp tiền vào NSNN dù CQT đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở, thực hiện cưỡng chế. Do đó số nợ tiền thuế qua các năm cũng dần gia tăng.

Hiện tượng nợ đọng thuế của các doanh nghiệp đã gây khó khăn trong công tác quản lý thu thuế của Cục Thuế. Chính vì thế, mặc dù Cục Thuế đã thực hiện các bước quản lý nợ thuế theo đúng quy trình nhưng số nợ thuế vẫn tăng qua từng năm. Số nợ gia tăng làm cho NSNN ngày càng thất thu. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu cần phải quản lý thuế tốt hơn nhằm nâng cao ý thức tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp và tăng cường nguồn thu vào NSNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ