Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp quản lý nợ thuế tỉnh Phú Yên

2018

53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên

Quản lý nợ thuế là hoạt động then chốt trong hệ thống quản lý thuế nhà nước. Tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, công tác này bao gồm việc theo dõi, đôn đốc và cưỡng chế các khoản thuế nợ đọng nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước. Theo luận văn thạc sĩ của Hồ Thị Phương Linh (2018), quản lý nợ thuế bao gồm nhiều nội dung: xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, phân loại nợ thuế, lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ, công tác đôn đốc thu nộp, cưỡng chế nợ thuế. Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, nền kinh tế còn nhiều khó khăn nên công tác quản lý nợ thuế gặp không ít thách thức. Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tăng nhưng tỷ lệ nợ thuế cũng tăng theo. Giai đoạn 2013-2017, tổng số thuế nợ trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng dần qua các năm, đòi hỏi cơ quan thuế phải có giải pháp quản lý hiệu quả hơn. Công tác quản lý nợ thuế không chỉ giúp giảm thiểu nợ đọng mà còn nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế.

1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế là quá trình cơ quan thuế thực hiện các biện pháp để theo dõi, đôn đốc và thu hồi các khoản thuế nợ đọng của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Nội dung quản lý nợ thuế bao gồm: xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, phân loại nợ thuế theo thời gian và tính chất, lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ, thực hiện công tác đôn đốc thu nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết. Tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, công tác này được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên và ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thủy sản và du lịch. Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ lẻ, năng lực tài chính hạn chế dẫn đến tình trạng nợ thuế phổ biến. Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình cả nước, ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế của người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ quản lý của một số doanh nghiệp còn yếu, ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa cao. Những yếu tố này tạo ra thách thức lớn cho công tác quản lý nợ thuế tại địa phương, đòi hỏi cơ quan thuế phải có giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế.

II. Phân tích thực trạng quản lý nợ thuế tại Cục Thuế Phú Yên

Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2017 cho thấy nhiều vấn đề đáng quan tâm. Tổng số thuế nợ trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2016 và 2017. Công tác đôn đốc nợ thuế được thực hiện chủ yếu qua gửi thông báo nợ thuế, phạt chậm nộp tiền thuế và gọi điện thoại nhắc nhở. Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ phát huy hiệu quả đối với đơn vị có ý thức chấp hành tốt hoặc số nợ không lớn. Đối với các đơn vị chây ỳ, nợ lớn, nợ đọng kéo dài, cơ quan thuế phải áp dụng biện pháp cưỡng chế. Giai đoạn 2013-2017, Cục Thuế đã cưỡng chế 394 đơn vị với tổng số tiền thuế nợ và phạt xấp xỉ 399,66 tỷ đồng, thu về được gần 71,57 tỷ đồng. Hiệu quả cưỡng chế còn hạn chế, nhiều khoản nợ khó thu hồi do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể. Công tác phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và giữa cơ quan thuế với các cơ quan liên quan chưa đồng bộ.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác quản lý nợ thuế

Giai đoạn 2013-2017, Cục Thuế tỉnh Phú Yên đã đạt được một số kết quả tích cực trong công tác quản lý nợ thuế. Số lượng biện pháp đôn đốc nợ thuế tăng lên đáng kể qua các năm, đặc biệt năm 2016 và 2017. Công tác cưỡng chế nợ thuế được đẩy mạnh với 394 đơn vị bị cưỡng chế, thu hồi được gần 71,57 tỷ đồng tiền thuế nợ. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được tăng cường, giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế. Hệ thống theo dõi nợ thuế được cải thiện, phân loại nợ rõ ràng hơn theo thời gian và tính chất nợ.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nợ thuế

Công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ thu hồi nợ cưỡng chế còn thấp, chỉ đạt khoảng 18% tổng số tiền cưỡng chế. Nhiều khoản nợ kéo dài qua nhiều năm, khó thu hồi do doanh nghiệp ngừng hoạt động, bỏ trốn hoặc giải thể. Nguyên nhân chính bao gồm: năng lực tài chính của doanh nghiệp hạn chế, ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa cao, quy mô doanh nghiệp nhỏ lẻ, hoạt động không ổn định. Bên cạnh đó, đội ngũ công chức quản lý nợ còn mỏng, kinh nghiệm xử lý tình huống phức tạp còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế và với các cơ quan liên quan chưa chặt chẽ.

III. Giải pháp tăng cường quản lý nợ thuế tại Cục Thuế Phú Yên

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, đẩy mạnh công tác quản lý, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế bằng cách tăng cường gửi thông báo nợ thuế đúng thời hạn, áp dụng đa dạng các biện pháp đôn đốc phù hợp với từng đối tượng nợ. Thứ hai, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế cho người nộp thuế thông qua nhiều kênh như hội nghị, tập huấn, phát tờ rơi, sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng. Thứ ba, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quản lý nợ với các bộ phận đăng ký thuế, kê khai thuế, kiểm tra thuế và các cơ quan liên quan như ngân hàng, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thứ tư, tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nợ thuế, bổ sung nhân lực có trình độ chuyên môn. Thứ năm, tăng cường trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ và công chức thuế trong thực thi nhiệm vụ, gắn kết quả quản lý nợ với đánh giá thi đua.

3.1. Đẩy mạnh công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế

Giải pháp đầu tiên là đẩy mạnh công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế một cách quyết liệt và có trọng tâm. Cần xây dựng kế hoạch đôn đốc nợ chi tiết theo từng tháng, quý, phân loại rõ nhóm nợ để áp dụng biện pháp phù hợp. Đối với nợ dưới 90 ngày, tăng cường gửi thông báo và gọi điện nhắc nhở. Đối với nợ trên 90 ngày, khẩn trương lập danh sách cưỡng chế và thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong theo dõi và quản lý nợ thuế, sử dụng phần mềm quản lý thuế tích hợp để cập nhật tình hình nợ real-time. Tăng cường phối hợp với ngân hàng trong việc trích tiền từ tài khoản của người nợ thuế.

3.2. Tăng cường tuyên truyền và kiện toàn bộ máy quản lý nợ

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế cho người nộp thuế là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành. Tổ chức các buổi hội nghị, tập huấn hướng dẫn nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp có nợ thuế. Song song đó, kiện toàn bộ máy quản lý nợ thuế bằng cách bổ sung nhân lực có trình độ chuyên môn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho công chức quản lý nợ. Xây dựng quy trình quản lý nợ chuẩn hóa, rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân. Áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc gắn với kết quả giảm nợ đọng thuế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản lý nợ thuế Phú Yên

Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản lý nợ thuế đã góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu số thuế nợ đọng, chống thất thu thuế, nâng cao hiệu lực hiệu quả của hệ thống thuế và ý thức tuân thủ của người nộp thuế. Tuy nhiên, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp đề ra bao gồm: đẩy mạnh đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế, tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế, đảm bảo phối hợp liên bộ phận, kiện toàn bộ máy và tăng cường trách nhiệm công chức. Để triển khai hiệu quả, cần có kế hoạch thực hiện cụ thể theo từng giai đoạn với các chỉ tiêu đo lường rõ ràng. Kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế quan tâm hỗ trợ nguồn lực, hoàn thiện cơ chế chính sách để địa phương thực hiện tốt hơn công tác quản lý nợ thuế.

4.1. Kế hoạch thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý nợ thuế

Kế hoạch thực hiện các giải pháp cần được xây dựng cụ thể theo từng giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị (6 tháng đầu): rà soát toàn bộ nợ thuế, phân loại theo tính chất và thời gian, xây dựng cơ sở dữ liệu nợ thuế. Giai đoạn triển khai (12 tháng): áp dụng đồng bộ các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế theo kế hoạch, tăng cường tuyên truyền, đào tạo nhân lực. Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh (6 tháng cuối): đánh giá hiệu quả từng giải pháp, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp. Mỗi giai đoạn cần có chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ giảm nợ đọng, số lượng biện pháp đôn đốc, cưỡng chế được thực hiện.

4.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế

Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cần quan tâm hỗ trợ Cục Thuế tỉnh Phú Yên trong nhiều mặt. Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý nợ thuế, đơn giản hóa quy trình cưỡng chế để cơ quan địa phương dễ thực hiện. Thứ hai, tăng cường đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho công chức quản lý nợ thuế tại các cục thuế tỉnh. Thứ ba, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thuế tích hợp. Thứ tư, ban hành hướng dẫn cụ thể về xử lý nợ khó thu, nợ của doanh nghiệp ngừng hoạt động. Thứ năm, tăng cường thanh tra kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý nợ thuế tại các địa phương.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ PHƯƠNG LINH GIẢP PHÁP QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỒ THỊ PHƯƠNG LINH GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Hồ Viết Tiến Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Viết Tiến. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Hồ Thị Phương Linh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU . Lý do cho ̣n đề tài . Mu ̣c tiêu nghiên cứu . Đố i tươ ̣ng, phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc của luận văn . 3 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ . Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Phú Yên . Vấn đề quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên . Các vấn đề cần quan tâm tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên . Công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế và kế toán thuế . Công tác kiểm tra, thanh tra và chống thất thu ngân sách: . Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: . Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT . Lựa chọn vấn đề quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên . 6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN . Nội dung quản lý thuế . Nội dung quản lý nợ thuế . Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên . Thực trạng công tác quản lý nợ thuế . Công tác xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ . Công tác phân loại nợ thuế, lập nhật ký, sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ 17 2. Công tác đôn đốc thu nộp. Công tác cưỡng chế nợ thuế: . Những hạn chế và nguyên nhân . Nguyên nhân dẫn đến hạn chế . 24 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN . Định hướng và nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2016 - 2020 . Nhiệm vụ thu NSNN Cục Thuế tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2016 – 2020. Định hướng của Cục Thuế tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2016 - 2020 . Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên . Đẩy mạnh công tác quản lý, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục với NNT . Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quản lý nợ và các bộ phận có liên quan trong công tác quản lý nợ thuế . Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nợ thuế của Cục Thuế. Tăng cường trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ và công chức thuế trong quản lý nợ thuế . 32 CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN. Tăng cường công tác quản lý, đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế . Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục với NNT . Tăng cường sự phối hợp giữa bộ phận quản lý nợ thuế và các bộ phận có liên quan khác trong quản lý nợ và đôn đốc thu nộp thuế . Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nợ thuế của Cục Thuế. Tăng cường trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ và công chức thuế trong quản lý nợ thuế . 39 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Kiến nghị với Bộ tài chính và Tổng Cục thuế . Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Yên . Kiến nghị với các cơ quan, tổ chức liên quan . 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CQT : Cơ quan thuế CNTT : Công nghệ thông tin GTGT : Giá trị gia tăng KBNN : Kho bac nhà nước NSNN : Ngân sách Nhà nước NNT : Người nộp thuế QLN&CCNT: Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNDN : Thu nhập doanh nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Dự toán và kết quả thực hiện thu NSNN từ năm 2013 đến 2017 7 2.1 Số liệu nợ NSNN chi tiết từ năm 2013 đến 2017 17 2.2 Bảng tình hình nợ NSNN của các doanh nghiệp giải thể 19 2.3 Tỷ lệ nợ NSNN qua các năm phân loại theo tính chất nợ 21 2.4 Số lượng các biện pháp đôn đốc thu nợ đã thực hiện 24 2.5 Kết quả thực hiện cưỡng chế nợ thuế 25 Kết quả cưỡng chế nợ theo từng biện pháp thực hiện giai đoạn 2013- 2.6 26 2017 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Số hiệu Tên hình, sơ đồ Trang 2.1 Đồ thị Cơ cấu nợ thuế qua các năm 23 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do cho ̣n đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, tiền thu từ thuế đảm bảo duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước cũng như đảm bảo an sinh xã hội. Vì thế, thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước. Vậy nên, hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách là một trong những nhiệm vụ hàng đầu để thực hiện các mục tiêu chiến lược trong phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm an ninh xã hội và tăng phúc lợi cho người dân. Để hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách được giao, hàng năm ngành thuế Phú Yên đã không ngừng phấn đấu, triển khai đồng bộ, có hiệu quả nhiều biện pháp quản lý thu, huy động được nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách. Đồng thời, ngành thuế Phú Yên đã tích cực tham gia và triển khai kịp thời các chính sách của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và NNT thực hiện hoạt động SXKD và tuân thủ chính sách pháp luật thuế. Những hoạt động này không chỉ đóng góp cho sự phát triển của tỉnh mà còn cho cả sự nghiệp phát triển của toàn ngành thuế, cũng như góp phần cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước nói chung. Tuy vậy, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp những năm gần đây còn gặp không ít khó khăn về tài chính, những rủi ro hoặc sự cố bất thường gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, dẫn đến nợ đọng thuế, gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nói trên. Và tại Cục thuế tỉnh Phú Yên cũng không nằm ngoài thực trạng này. Bên cạnh đó, một số tổ chức, cá nhân vẫn còn tâm lý chây ỳ, muốn chậm trễ, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có hiện tượng trốn thuế làm phát sinh số thuế nợ đọng. Hiện tượng nợ đọng thuế của các doanh nghiệp đã gây khó khăn trong công tác quản lý thu thuế của Cục Thuế. Thực tế đó đã đặt ra yêu cầu cần phải quản lý thuế tốt hơn nhằm nâng cao ý thức tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp và tăng cường nguồn thu vào NSNN. Vì vậy ngay từ đầu năm, công tác QLN&CCNT đã được lãnh đạo và công chức thuế của Cục Thuế tỉnh Phú Yên xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thu thuế. 2 Cục Thuế tỉnh Phú Yên luôn đặt ra nhiệm vụ quản lý nợ thuế dưới 5% tổng số thu NSNN, nhưng những năm gần đây số nợ thuế có xu hướng tăng cao, không đạt được theo mục tiêu đặt ra. Trước tình hình đó, việc tăng cường công tác QLN&CCNT trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới đang là vấn đề cấp bách, đòi hỏi phải có những biện pháp khả thi để thực hiện tốt công tác này nhằm mang lại hiệu quả cao, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa NNT với nhau, chống thất thu NSNN, góp phần ổn định nguồn thu NSNN tại địa phương. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực. Mu ̣c tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Quản lý nợ. - Đánh giá thực trạng nợ thuế, công tác Quản lý nợ tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên. - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Đố i tươ ̣ng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là: Công tác Quản lý nợ. - Phạm vi nghiên cứu là: Công tác Quản lý nợ tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017. Phương pháp nghiên cứu - Sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo thống kê chuyên ngành tài chính, thuế; được minh họa bằng số liệu tổng hợp từ thực tế, kết hợp phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá công tác Quản lý nợ tại Cục Thuế. - Đối tượng điều tra, khảo sát để thu thập thông tin là: Cơ quan quản lý thu thuế, Cán bộ thuế thuộc cơ quan quản lý thuế Cục Thuế tỉnh Phú Yên và đối tượng nộp thuế. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm có các phần chính sau: Lời mở đầu. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Phú Yên và vấn đề về quản lý nợ thuế. Thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Giải pháp quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Kế hoạch thực hiện các giải pháp công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên. Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo. 4 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ 1. Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh Phú Yên - Thực hiện cải cách bước I, ngành Thuế được tổ chức lại theo hệ thống chuyên ngành từ trung ương đến địa phương, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/10/1990 theo Nghị định số 281/HĐBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ