Luận văn tốt nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí tại Vé Giá Rẻ - Nguyễn Xuân Thắng

Nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán tại doanh

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí kết quả kinh doanh

Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vé máy bay, vé tàu, vé xe và các dịch vụ du lịch trực tuyến. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ được huy động từ nhiều cổ đông. Bộ máy quản lý bao gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và các phòng ban chuyên môn như phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Marketing. Phòng Kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc ghi nhận, xử lý và báo cáo các nghiệp vụ tài chính phát sinh. Công tác kế toán tại Vé Giá Rẻ được tổ chức theo quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hệ thống sổ sách kế toán được duy trì đầy đủ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Phần mềm kế toán Misa được ứng dụng để quản lý dữ liệu, mã hóa thông tin hàng hóa, nhà cung cấp và khách hàng một cách hệ thống, giúp quá trình hạch toán diễn ra nhanh chóng và hạn chế sai sót.

1.1. Quá trình hình thành và đặc điểm kinh doanh

Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ được thành lập với sứ mệnh cung cấp dịch vụ vé giá rẻ cho người tiêu dùng. Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng sản phẩm bao gồm vé máy bay nội địa và quốc tế, vé tàu hỏa, vé xe khách cùng các gói du lịch trọn gói. Thị trường tiêu thụ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân có nhu cầu di chuyển thường xuyên với chi phí tiết kiệm. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ đặt biệt yêu cầu quy trình kế toán phải theo dõi sát sao từng giao dịch phát sinh. Hàng hóa kinh doanh chủ yếu là quyền sử dụng dịch vụ vận chuyển, không phải hàng hóa vật chất hữu hình.

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ được tổ chức với Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chính. Các nhân viên kế toán được phân công theo từng mảng nghiệp vụ cụ thể như kế toán doanh thu, kế toán chi phí, kế toán thuế và kế toán tổng hợp. Phòng Kế toán có mối quan hệ mật thiết với phòng Kinh doanh trong việc xác nhận doanh thu bán hàng. Chính sách kế toán áp dụng tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống mã hóa dữ liệu được xây dựng khoa học, sử dụng mã số thuế để định danh nhà cung cấp và khách hàng, giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình hạch toán.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Vé Giá Rẻ

Thực trạng kế toán doanh thu tại Vé Giá Rẻ cho thấy quy trình ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc accrual. Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi dịch vụ đã hoàn thành và khách hàng đã thanh toán hoặc cam kết thanh toán. Chứng từ kế toán bao gồm hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền và bảng kê chi tiết dịch vụ. Về phía chi phí, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí mua dịch vụ từ nhà cung cấp, chi phí nhân viên, chi phí văn phòng và chi phí marketing. Việc phân loại chi phí theo từng loại hình dịch vụ đòi hỏi sự chính xác cao. Quy trình xử lý chứng từ từ khâu tiếp nhận đến ghi sổ được thực hiện tuần tự. Tuy nhiên, một số khó khăn phát sinh trong việc đối chiếu doanh thu với chi phí tương ứng, đặc biệt khi giao dịch có nhiều dịch vụ kết hợp. Kiểm soát nội bộ cần được tăng cường để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu kế toán.

2.1. Quy trình ghi nhận và xử lý doanh thu dịch vụ

Quy trình ghi nhận doanh thu tại Vé Giá Rẻ bắt đầu từ việc lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng. Hóa đơn được xuất khi khách hàng đặt mua vé và hoàn tất thanh toán qua các kênh trực tuyến hoặc trực tiếp tại quầy. Kế toán viên thực hiện nhập liệu vào phần mềm Misa thông qua phân hệ Bán hàng, lựa chọn chứng từ bán hàng và phương thức bán hàng hóa dịch vụ trong nước. Thông tin nhà cung cấp được tra cứu bằng mã số thuế hoặc tên viết tắt. Sau khi điền đầy đủ thông tin về hàng hóa, số lượng, đơn giá và thuế suất, chứng từ được lưu lại để hoàn tất ghi nhận doanh thu. Toàn bộ quy trình đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.

2.2. Các loại chi phí phát sinh và cách phân loại

Chi phí tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ được phân thành nhiều loại chính. Chi phí mua dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm giá vốn vé máy bay, vé tàu, vé xe mua lại từ nhà cung cấp. Chi phí nhân viên bao gồm lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp涵盖 tiền thuê văn phòng, điện nước, phần mềm và các chi phí hành chính. Chi phí bán hàng bao gồm hoa hồng đại lý, chi phí quảng cáo và tiếp thị trực tuyến. Việc phân loại chi phí đúng đắn giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác. Mỗi loại chi phí được hạch toán vào tài khoản riêng biệt theo quy định.

III. Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh hiệu quả

Xác định kết quả kinh doanh là bước quan trọng cuối cùng trong chu trình kế toán doanh thu và chi phí. Tại Vé Giá Rẻ, kết quả kinh doanh được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán để ra lợi nhuận gộp. Tiếp theo, trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Các khoản doanh thu và chi phí tài chính cũng được tính toán để xác định lợi nhuận trước thuế. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả kinh doanh thực tế. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo mẫu quy định, trình bày rõ ràng các chỉ tiêu. Việc áp dụng phần mềm Misa giúp quá trình tổng hợp số liệu và lập báo cáo trở nên tự động hóa, giảm thiểu sai sót thủ công và tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán.

3.1. Nguyên tắc xác định doanh thu và chi phí kế toán

Nguyên tắc xác định doanh thu tại Vé Giá Rẻ tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14. Doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và có thể xác định được giá trị một cách đáng tin cậy. Đối với dịch vụ, doanh thu được xác định theo tỷ lệ phần hoàn thành của giao dịch tại thời điểm báo cáo. Về phía chi phí, nguyên tắc phù hợp được áp dụng. Chi phí phải được ghi nhận cùng kỳ với doanh thu mà nó tạo ra. Chi phí phát sinh trong kỳ được phân bổ đúng đối tượng tập hợp chi phí. Các khoản dự phòng được trích lập theo quy định để phản ánh đúng nghĩa vụ nợ tiềm tàng.

3.2. Ứng dụng phần mềm Misa trong hạch toán kế toán

Phần mềm kế toán Misa được ứng dụng rộng rãi tại Vé Giá Rẻ để quản lý toàn bộ nghiệp vụ kế toán. Hệ thống phân chia rõ ràng thành các phân hệ như Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho và Tổng hợp. Đối với hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp mã hóa bằng chữ cái đầu tiên trong tên để nhập liệu nhanh chóng. Nhà cung cấp và khách hàng được mã hóa theo mã số thuế, đảm bảo tính duy nhất và không trùng lặp. Quy trình nhập dữ liệu bán hàng được thực hiện tuần tự từ chọn chứng từ, điền thông tin hóa đơn, kê khai thuế suất đến lưu chứng từ. Phần mềm tự động tính toán thuế và tổng hợp số liệu, hỗ trợ kế toán viên lập báo cáo tài chính chính xác và kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán doanh thu chi phí thực tiễn

Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ cho thấy hệ thống kế toán được tổ chức bài bản và tuân thủ quy định pháp luật. Doanh nghiệp đã xây dựng được quy trình ghi nhận doanh thu rõ ràng với đầy đủ chứng từ hỗ trợ. Việc ứng dụng phần mềm Misa giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giảm thời gian xử lý và tăng độ chính xác dữ liệu. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện như quy trình đối chiếu doanh thu với chi phí tương ứng chưa thực sự chặt chẽ. Công tác phân tích kết quả kinh doanh cần được thực hiện thường xuyên hơn để phục vụ mục tiêu quản trị. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp của hoạt động kinh doanh dịch vụ trực tuyến. Tổng thể, hệ thống kế toán tại Vé Giá Rẻ đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính cơ bản.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống kế toán hiện tại

Hệ thống kế toán tại Vé Giá Rẻ có nhiều ưu điểm nổi bật. Bộ máy kế toán được tổ chức rõ ràng với phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin qua phần mềm Misa giúp giảm tải công việc thủ công và tăng năng suất lao động. Hệ thống mã hóa dữ liệu khoa học giúp tra cứu và đối chiếu thông tin nhanh chóng. Tuy nhiên, một số nhược điểm còn tồn tại. Quy trình kiểm soát nội bộ chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Việc phân bổ chi phí giữa các loại dịch vụ đôi khi gặp khó khăn do tính chất phức tạp của giao dịch. Báo cáo phân tích quản trị chưa được khai thác triệt để để phục vụ ra quyết định chiến lược.

4.2. Khuyến nghị cải thiện công tác kế toán doanh thu chi phí

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, Vé Giá Rẻ cần thực hiện một số khuyến nghị quan trọng. Thứ nhất, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn cho khâu ghi nhận doanh thu và chi phí. Thứ hai, đào tạo nhân viên kế toán về quy định mới và kỹ năng sử dụng phần mềm nâng cao. Thứ ba, tăng cường công tác phân tích tài chính định kỳ để đánh giá hiệu quả từng loại dịch vụ. Thứ tư, chuẩn hóa hệ thống mã hóa dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán trong toàn doanh nghiệp. Thứ năm, xây dựng cơ chế đối chiếu tự động giữa doanh thu và chi phí tương ứng trên phần mềm. Các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường dịch vụ vé trực tuyến.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vé giá rẻ luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đơn vị kế toán thu được trong kỳ kế toán, phát tinh từ các hoạt động của đơn vị, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp. Doanh thu của đơn vị kế toán phải được xác định cho từng kỳ kế toán và thỏa mãn các điều kiện: (1) Có khả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy; (2) Đơn vị thu được lợi ích kinh tế làm tăng gián tiếp vốn chủ sở hữu; (3) Là kết quả của giao dịch quá khứ. Doanh thu trước hết được chia thanh (02) loại dựa trên nguồn gốc tạo ra doanh thu: Doanh thu thông thường và Doanh thu khác. Doanh thu thông thường là loại doanh thu được tạo ra từ hoạt động thường xuyên bao gồm: hoạt động chủ yếu và hoạt động tài chính; do đó, doanh thu tương ứng bao gồm: doanh thu hoạt động chủ yếu và doanh thu hoạt động tài chính.

Trong đó, doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu từ hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đời sông xã hội cũng như đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất, kinh doanh. Kinh doanh dịch vụ là một trong những hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó tạo ra các khoản thu của doanh nghiệp làm tăng của cải, vật chất cho xã hội.2 Chi phí cung cấp dịch vụ Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị trong kỳ kế toán, góp phần giảm vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp. Chi phí của đơn vị kế toán phải được xác định cho từng kỳ kế toán cụ thể và thỏa mãn các điều kiện: (1) Có khả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy; (2) Giảm lợi ích kinh tế làm giảm gián tiếp vốn chủ sở hũu; (3) Là kết quả của giao dịch quá khứ. Tiêu thức được lựa chọn để phân loại chi phí tương xứng với phân loại doanh thu là nguồn gốc tạo ra chi phí.

Giống với doanh thu, chi phí được phân chia thành (02) loại: Chi phí thông thường và Chi phí khác. Chi phí cung cấp dịch vụ phải liên quan trực tiếp đến quá trình từ khi bắt đầu thực hiện cung ứng dịch vụ cho đến khi quá trình này hoàn thành, bàn giao nghiệm thu. Chi phí cung cấp dịch vụ thường bao gồm: Chi phí giá vốn; Chi phí công nhân viên; Chi phí mua ngoài khác,… 1.3 Kết quả hoạt động Kết quả hoạt động là một trong những chỉ tiêu quan trọng được trình bày trên báo cáo tài chính, phản ánh thành quả hoạt động của đơn vị kế toán trong từng kỳ kế toán cụ thệ. Kết quả hoạt động có thể được xác định theo hai (02) cách sau: 1.

So sánh vốn chủ sở huux cuối kỳ với vốn chủ sở hữu đầu kỳ Theo cách này, kết quả hoạt động được xác định theo công thức: Kết quả = Vốn chủ sở - Vốn chủ sở + Vốn chủ sở hữu - Vốn chủ sở hữu hoạt động hữu cuối kỳ hữu đầu kỳ giảm trực tiếp tăng trực tiếp trong kỳ trong kỳ trong kỳ Cách xác định kết quả hoạt động trên cơ sở so sánh vốn chủ sở hữu cuối kỳ và vốn chủ sở hữu đầu kỳ có nguồn gốc từ lý thuyết sở hữu. So sánh thu nhập và chi phí Theo cách này, kết quả hoạt động được xác định như sau: Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ Cách xác định kết quả hoạt động trên cơ sở so sánh thu nhập và chi phí có nguồn gốc từ lý thuyết thực thể.2 Nội dung cơ bản kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều chuẩn mực kế toán song chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chuẩn mực sau đây: * Theo VAS 01 – Chuẩn mực chung: Các nguyên tắc kế toán cơ bản ảnh hưởng đến DT, CP và XDDKQKD (bao gồm 7 nguyên tắc): 1. Cở sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Áp dụng nguyên tắc trên đối với doanh thu: khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, đồng thời các điều kiện hình thành doanh thu (theo VAS 14) đã đạt được, khi đó, doanh nghiệp đã được phép ghi nhận doanh thu cho dịch vụ đã hoàn thành mà không phải phụ thuộc và việc doanh nghiệp đã thực tế thu được tiền hay chưa. Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh 12 bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc.

Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. Áp dụng nguyên tắc trên đối với chi phí: khi doanh nghiệp mua tài sản cho bộ phận bán hàng, chi phí khấu hao của tài sản đó sẽ được tính vào chi phí bán hàng. Việc phân bổ giá trị của tài sản đó sẽ dựa trên giá gốc tại thời điểm tài sản được ghi nhận chứ không phụ thuộc vào các loại giá khác như: giá thị trường tại thời điểm phân bổ.

Ví dụ: Doanh nghiệp mua một máy tính có giá tại thời điểm mua là 50 trđ, phân bổ trong 10 năm. Tại năm thứ 2, giá thị trường của máy tính cùng loại đó là 48trđ. Vậy khi phân bổ tại năm thứ 2, doanh nghiệp phải dựa trên giá gốc là 50trđ để phân bổ chi phí, mà không được sử dụng giá thị trường là 4trđ. Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Có thể lấy ví dụ cho nguyên tắc trên: Khi cung cấp dịch vụ doanh nghiệp thu được doanh thu cung cấp dịch vụ, để cung cấp được dịch vụ đó thì các chi phí liên quan phải được ghi nhận đồng thời, phù hợp như chi phí khấu hao máy tính được lấy ví dụ tại nguyên tắc “Giá gốc”. Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Ví dụ điển hình là khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao tài sản để tính chi phí bán hàng. Phương pháp khấu hao có thể sử dụng bao gồm khấu hao theo đường thẳng, khấu hao nhanh. Nguyên tắc yêu cầu trong kỳ kế toán, nếu doanh nghiệp đã sử dụng phương pháp khấu hao nào thì sẽ sử dụng xuyên suốt phương pháp đó đến hết kỳ kế toán, tại thời điểm hết kỳ và chuyển kỳ mới, doanh nghiệp có thể thay đổi và sẽ sử dụng xuyên suốt phương pháp mới trong kỳ kế tiếp cho đến hết kỳ đó.

Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.

Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. 14 * Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác Xác định doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ