Luận văn tốt nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí tại Vé Giá Rẻ - Nguyễn Xuân Thắng

Nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán tại doanh

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2021

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí kết quả kinh doanh

Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vé máy bay, vé tàu, vé xe và các dịch vụ du lịch trực tuyến. Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ được huy động từ nhiều cổ đông. Bộ máy quản lý bao gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và các phòng ban chuyên môn như phòng Kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Marketing. Phòng Kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc ghi nhận, xử lý và báo cáo các nghiệp vụ tài chính phát sinh. Công tác kế toán tại Vé Giá Rẻ được tổ chức theo quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hệ thống sổ sách kế toán được duy trì đầy đủ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Phần mềm kế toán Misa được ứng dụng để quản lý dữ liệu, mã hóa thông tin hàng hóa, nhà cung cấp và khách hàng một cách hệ thống, giúp quá trình hạch toán diễn ra nhanh chóng và hạn chế sai sót.

1.1. Quá trình hình thành và đặc điểm kinh doanh

Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ được thành lập với sứ mệnh cung cấp dịch vụ vé giá rẻ cho người tiêu dùng. Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng sản phẩm bao gồm vé máy bay nội địa và quốc tế, vé tàu hỏa, vé xe khách cùng các gói du lịch trọn gói. Thị trường tiêu thụ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân có nhu cầu di chuyển thường xuyên với chi phí tiết kiệm. Đặc điểm kinh doanh dịch vụ đặt biệt yêu cầu quy trình kế toán phải theo dõi sát sao từng giao dịch phát sinh. Hàng hóa kinh doanh chủ yếu là quyền sử dụng dịch vụ vận chuyển, không phải hàng hóa vật chất hữu hình.

1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ được tổ chức với Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chính. Các nhân viên kế toán được phân công theo từng mảng nghiệp vụ cụ thể như kế toán doanh thu, kế toán chi phí, kế toán thuế và kế toán tổng hợp. Phòng Kế toán có mối quan hệ mật thiết với phòng Kinh doanh trong việc xác nhận doanh thu bán hàng. Chính sách kế toán áp dụng tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp. Hệ thống mã hóa dữ liệu được xây dựng khoa học, sử dụng mã số thuế để định danh nhà cung cấp và khách hàng, giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình hạch toán.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Vé Giá Rẻ

Thực trạng kế toán doanh thu tại Vé Giá Rẻ cho thấy quy trình ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc accrual. Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi dịch vụ đã hoàn thành và khách hàng đã thanh toán hoặc cam kết thanh toán. Chứng từ kế toán bao gồm hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền và bảng kê chi tiết dịch vụ. Về phía chi phí, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều loại chi phí khác nhau như chi phí mua dịch vụ từ nhà cung cấp, chi phí nhân viên, chi phí văn phòng và chi phí marketing. Việc phân loại chi phí theo từng loại hình dịch vụ đòi hỏi sự chính xác cao. Quy trình xử lý chứng từ từ khâu tiếp nhận đến ghi sổ được thực hiện tuần tự. Tuy nhiên, một số khó khăn phát sinh trong việc đối chiếu doanh thu với chi phí tương ứng, đặc biệt khi giao dịch có nhiều dịch vụ kết hợp. Kiểm soát nội bộ cần được tăng cường để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu kế toán.

2.1. Quy trình ghi nhận và xử lý doanh thu dịch vụ

Quy trình ghi nhận doanh thu tại Vé Giá Rẻ bắt đầu từ việc lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng. Hóa đơn được xuất khi khách hàng đặt mua vé và hoàn tất thanh toán qua các kênh trực tuyến hoặc trực tiếp tại quầy. Kế toán viên thực hiện nhập liệu vào phần mềm Misa thông qua phân hệ Bán hàng, lựa chọn chứng từ bán hàng và phương thức bán hàng hóa dịch vụ trong nước. Thông tin nhà cung cấp được tra cứu bằng mã số thuế hoặc tên viết tắt. Sau khi điền đầy đủ thông tin về hàng hóa, số lượng, đơn giá và thuế suất, chứng từ được lưu lại để hoàn tất ghi nhận doanh thu. Toàn bộ quy trình đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.

2.2. Các loại chi phí phát sinh và cách phân loại

Chi phí tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ được phân thành nhiều loại chính. Chi phí mua dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm giá vốn vé máy bay, vé tàu, vé xe mua lại từ nhà cung cấp. Chi phí nhân viên bao gồm lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp涵盖 tiền thuê văn phòng, điện nước, phần mềm và các chi phí hành chính. Chi phí bán hàng bao gồm hoa hồng đại lý, chi phí quảng cáo và tiếp thị trực tuyến. Việc phân loại chi phí đúng đắn giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác. Mỗi loại chi phí được hạch toán vào tài khoản riêng biệt theo quy định.

III. Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh hiệu quả

Xác định kết quả kinh doanh là bước quan trọng cuối cùng trong chu trình kế toán doanh thu và chi phí. Tại Vé Giá Rẻ, kết quả kinh doanh được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán để ra lợi nhuận gộp. Tiếp theo, trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Các khoản doanh thu và chi phí tài chính cũng được tính toán để xác định lợi nhuận trước thuế. Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế phản ánh kết quả kinh doanh thực tế. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo mẫu quy định, trình bày rõ ràng các chỉ tiêu. Việc áp dụng phần mềm Misa giúp quá trình tổng hợp số liệu và lập báo cáo trở nên tự động hóa, giảm thiểu sai sót thủ công và tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán.

3.1. Nguyên tắc xác định doanh thu và chi phí kế toán

Nguyên tắc xác định doanh thu tại Vé Giá Rẻ tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14. Doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và có thể xác định được giá trị một cách đáng tin cậy. Đối với dịch vụ, doanh thu được xác định theo tỷ lệ phần hoàn thành của giao dịch tại thời điểm báo cáo. Về phía chi phí, nguyên tắc phù hợp được áp dụng. Chi phí phải được ghi nhận cùng kỳ với doanh thu mà nó tạo ra. Chi phí phát sinh trong kỳ được phân bổ đúng đối tượng tập hợp chi phí. Các khoản dự phòng được trích lập theo quy định để phản ánh đúng nghĩa vụ nợ tiềm tàng.

3.2. Ứng dụng phần mềm Misa trong hạch toán kế toán

Phần mềm kế toán Misa được ứng dụng rộng rãi tại Vé Giá Rẻ để quản lý toàn bộ nghiệp vụ kế toán. Hệ thống phân chia rõ ràng thành các phân hệ như Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Kho và Tổng hợp. Đối với hàng hóa dịch vụ, doanh nghiệp mã hóa bằng chữ cái đầu tiên trong tên để nhập liệu nhanh chóng. Nhà cung cấp và khách hàng được mã hóa theo mã số thuế, đảm bảo tính duy nhất và không trùng lặp. Quy trình nhập dữ liệu bán hàng được thực hiện tuần tự từ chọn chứng từ, điền thông tin hóa đơn, kê khai thuế suất đến lưu chứng từ. Phần mềm tự động tính toán thuế và tổng hợp số liệu, hỗ trợ kế toán viên lập báo cáo tài chính chính xác và kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán doanh thu chi phí thực tiễn

Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vé Giá Rẻ cho thấy hệ thống kế toán được tổ chức bài bản và tuân thủ quy định pháp luật. Doanh nghiệp đã xây dựng được quy trình ghi nhận doanh thu rõ ràng với đầy đủ chứng từ hỗ trợ. Việc ứng dụng phần mềm Misa giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giảm thời gian xử lý và tăng độ chính xác dữ liệu. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần cải thiện như quy trình đối chiếu doanh thu với chi phí tương ứng chưa thực sự chặt chẽ. Công tác phân tích kết quả kinh doanh cần được thực hiện thường xuyên hơn để phục vụ mục tiêu quản trị. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp của hoạt động kinh doanh dịch vụ trực tuyến. Tổng thể, hệ thống kế toán tại Vé Giá Rẻ đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính cơ bản.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống kế toán hiện tại

Hệ thống kế toán tại Vé Giá Rẻ có nhiều ưu điểm nổi bật. Bộ máy kế toán được tổ chức rõ ràng với phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin qua phần mềm Misa giúp giảm tải công việc thủ công và tăng năng suất lao động. Hệ thống mã hóa dữ liệu khoa học giúp tra cứu và đối chiếu thông tin nhanh chóng. Tuy nhiên, một số nhược điểm còn tồn tại. Quy trình kiểm soát nội bộ chưa được chuẩn hóa đầy đủ. Việc phân bổ chi phí giữa các loại dịch vụ đôi khi gặp khó khăn do tính chất phức tạp của giao dịch. Báo cáo phân tích quản trị chưa được khai thác triệt để để phục vụ ra quyết định chiến lược.

4.2. Khuyến nghị cải thiện công tác kế toán doanh thu chi phí

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, Vé Giá Rẻ cần thực hiện một số khuyến nghị quan trọng. Thứ nhất, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn cho khâu ghi nhận doanh thu và chi phí. Thứ hai, đào tạo nhân viên kế toán về quy định mới và kỹ năng sử dụng phần mềm nâng cao. Thứ ba, tăng cường công tác phân tích tài chính định kỳ để đánh giá hiệu quả từng loại dịch vụ. Thứ tư, chuẩn hóa hệ thống mã hóa dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán trong toàn doanh nghiệp. Thứ năm, xây dựng cơ chế đối chiếu tự động giữa doanh thu và chi phí tương ứng trên phần mềm. Các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường dịch vụ vé trực tuyến.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÉ GIÁ RẺ” Đơn vị thực tập : Công ty cổ phần Vé Giá Rẻ Giáo viên hướng dẫn : TS. Bùi Thị Thu Hương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Xuân Thắng Lớp : CQ55/21.08 HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Xuân Thắng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của tổ chức nghiên cứu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh . Mục địch nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn . 9 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ .1 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ.1 Doanh thu cung cấp dịch vụ .2 Chi phí cung cấp dịch vụ .3 Kết quả hoạt động .2 Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh .1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .2 Nguyên tắc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu .2 Nguyên tắc kế toán chi phí .3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh .3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .4 Sổ kế toán và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính .1 Sổ chi tiết .2 Sổ tổng hợp.3 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính .5 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán . 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÉ GIÁ RẺ .1 Tổng quan về công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh .1 Hàng hóa kinh doanh .2 Thị trường tiêu thụ.3 Đặc điểm quản lý và tổ chức ở công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .1 Đặc điểm tôt chức bộ máy quản lý .2 Chức năng của từng bộ phận .4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .2 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác .3 Chính sách kế toán áp dụng .2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .2 Thực trạng thu nhận thông tin về doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .1 Quy trình xử lý, ghi nhận doanh thu .2 Chứng từ kế toán và quy trình lập chứng từ .3 Các chi phí chủ yếu .3 Thực trạng xác định doanh thu, chi phí tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .4 Thực trạng quy trình ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ .1 Quy trình kế toán doanh thu .2 Quy trình kế toán chi phí .3 Quy trình xác định kết quả kinh doanh .4 Quy trình in sổ .5 Thực trạng trình bày thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ.3 Đánh giá thực trạng tại công ty cổ phần Vé Giá Rẻ 2. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 61 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN (GIẢI PHÁP) HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÉ GIÁ RẺ .1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện .2 Nội dung ý kiến hoàn thiện . 63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 65 KẾT LUẬN CHUNG . 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 67 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP . 68 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN . 69 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN . 70 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của tổ chức nghiên cứu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế đơn vị thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của đơn vị kế toán được tạo ra từ nhiều loại hoạt động khác nhau. Nhằm cung cấp thông tin hữu ích giúp các đối tượng sử dụng đánh giá được quá khứ và dự đoán tương lai để ra các quyết định hiệu quả. Doanh thu thường được chia thành (02) loại theo tiêu thức là nguồn gốc tạo ra: doanh thu thông thường và doanh thu khác. Doanh thu thông thường là loại doanh thu được tạo ra từ hoạt động thường xuyên, bao gồm hoạt động chủ yếu và hoạt động tài chính. Còn doanh thu khác được tạo ra từ các hoạt động không có tính thường xuyên: như thu thanh lý tài sản cố định,… Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường góp phần làm giảm vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp. Để xác định kết quả kinh doanh, đánh giá được quá khứ và dự đoán tương lại để ra các quyết định hiệu quả, kế toán cần phần loại chi phí. Tương tự như doanh thu, nhằm tạo ra sự thuận tiện, đồng nhất, thông tin kế toán có chất lượng cao, chi phí cũng được chia thành (02) loại theo tiêu thức là nguồn gốc tạo ra: chi phí thông thường và chi phí khác. Chi phí thông thường là loại chi phí cho hoạt động thông thường, bao gồm: Chi phí hoạt động chủ yếu, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý chung. Chi phí khác là loại chi phí cho hoạt động khác của đơn vị kế toán: như chi phí thanh lý tài sản cố định,… Việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh có thể coi là quản lý tốt sức khỏe của doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp đang khỏe ở mảng sản phẩm nào (doanh thu cao), hay đang không khỏe ở đâu (doanh thu 6 yếu, không đạt chỉ tiêu), chi phí nào là cần thiết, bắt buộc; chi phí nào đang chưa phụ hợp cần loại bỏ. Từ đó, ban lãnh đạo dựa trên các thông tin kế toán đã có, có thể tiến hành đưa ra các chiến thuật trong ngắn hạn giúp cải thiện tình hình doanh nghiệp phù hợp với các biến động của thị trường, hay đưa ra các chiến lược dài hạn nhằm phát triển công ty thành công ty lớn mạnh, có vị thế trong ngành. Không những thế, việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là yếu tố quan trọng góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toán cúng như cho thấy sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, có thể thu hút các nhà đầu tư, tạo động lực giúp phát triển công ty. Từ tác dụng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như trên, em chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vé Giá Rẻ”. Mục địch nghiên cứu Về mặt lý luận: Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa, phân tích, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác kế tác, làm rõ về hoạt động kinh doanh, tổ chức các hoạt động thực tế trong công tác kế toán tại doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần Vé giá rẻ; chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm; đề xuất, xây dựng các phương án nhằm hoàn thiện công tác kế toán. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vé giá rẻ.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần 7 Vé giá rẻ ở giác độ kế toán tài chính. Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận bao gồm các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán sau: + Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): Chuẩn mực chung + Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14): Doanh thu và thu nhập khác + Chuẩn mực kế toán số 24 (VAS 24): Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17): Thuế thu nhập doanh nghiệp + Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Công ty cổ phần Vé giá rẻ. Về thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập, thông tin số liệu về tổ chức công tác kế toán trong năm 2020 cho đến hết thời gian trong kỳ thực tập (22/05/2021). Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Để nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu, tác giá vận dụng kết hợp các phương pháp về nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn , tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, so sánh để thu thập tài liệu và xử lý tài liệu thể hiện: Thu thập tài liệu thứ cấp: Tham khảo các giáo trình, sách tham khảo như: Giáo trình “Kế toán tài chính” – Học viện tài chính.; Giáo trình “Nguyên lý kế toán” – Học viện tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Quan sát, ghi chép, phân tích các thông tin tài chính kế toán tại công ty thông qua việc thực hiện một số công việc kế toán thực tế tại doanh nghiệp, thu thập thông tin thực tế về doanh thu, chi phí trong năm 2020, năm 2021 của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ