Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống tài chính Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu và hội nhập quốc tế sâu rộng, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Chương Dương – đơn vị hoạt động trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội, tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2015 đã chạm mốc 6.151 tỷ đồng. Mặc dù đạt quy mô tương đối khả quan với tỷ trọng khách hàng cá nhân chiếm 68% (tương đương 4.152 tỷ đồng), chi nhánh vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực thanh khoản tiềm ẩn do cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự ổn định qua các năm, đồng thời tỷ trọng vốn trung và dài hạn còn hạn chế, chưa đáp ứng tối ưu nhu cầu tài trợ các dự án dài hạn trong khu vực tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2014 – 2016, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng nguồn vốn một cách bền vững. Phạm vi nghiên cứu bao quát trụ sở chính và 6 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh với sự tham gia đánh giá của đội ngũ 153 cán bộ nhân viên và các nhóm khách hàng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được thể hiện rõ nét qua việc xây dựng định hướng tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân từ 12% đến 15%/năm, tái cấu trúc kỳ hạn tiền gửi nhằm hạ thấp tỷ lệ rủi ro thanh khoản và nâng cao chỉ số an toàn vốn theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị bảng cân đối tài sản ngân hàng thương mại để phân tích bản chất của hoạt động tạo lập nguồn vốn. Trong nền kinh tế thị trường, vốn của ngân hàng thương mại được cấu thành từ vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay và các nguồn vốn khác, trong đó tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế chiếm từ 70% đến 80% tổng nguồn tài sản nợ. Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư, chi phí huy động vốn bình quân và sự cân đối kỳ hạn giữa huy động và cấp tín dụng.

Bên cạnh đó, mô hình Marketing-Mix dịch vụ ngân hàng (7P) được tích hợp nhằm đánh giá các công cụ thu hút tiền gửi, bao gồm chính sách lãi suất trần theo quy định khoảng 8%/năm, tính đa dạng của sản phẩm, mạng lưới phân phối và quy trình chăm sóc khách hàng. Nghiên cứu cũng tiếp cận các bài học thực tiễn quốc tế như mô hình mạng lưới chi nhánh nhỏ phục vụ 80% khách hàng cá nhân của Bangkok Bank hay chiến lược chuyển đổi ngân hàng số đa kênh hiện đại của Citibank và DBS Group.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chương Dương giai đoạn 2014 – 2016 và nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp trong năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 150 phiếu khảo sát hợp lệ, được phân bổ cho 30 cán bộ nhân viên nội bộ và 120 khách hàng (gồm 80 khách hàng cá nhân và 40 khách hàng doanh nghiệp). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo nhóm đối tượng được áp dụng nhằm phản ánh khách quan trải nghiệm thực tế của từng phân khúc khách hàng.

Các phương pháp phân tích xử lý dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phương pháp đánh giá cho điểm theo thang đo chất lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đo lường chính xác các chỉ tiêu định lượng như tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, chi phí trả lãi bình quân và đối sánh định tính mức độ hài lòng của khách hàng đối với 6 phòng giao dịch. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 5/2016 đến tháng 5/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của Vietcombank Chương Dương có sự tăng trưởng đáng ghi nhận, đạt 6.151 tỷ đồng vào thời điểm cuối năm 2015. Tuy nhiên, cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng có sự chênh lệch lớn: nguồn tiền gửi từ khách hàng thể nhân giữ vị trí chủ lực với 4.152 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 68%), nguồn vốn từ doanh nghiệp bán buôn đạt 1.546 tỷ đồng (chiếm 25%), trong khi khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) chỉ đóng góp khiêm tốn 453 tỷ đồng (chiếm 7%).

Thứ hai, mạng lưới hoạt động và quy mô nhân sự mở rộng nhanh chóng nhằm hỗ trợ công tác huy động vốn. Đội ngũ cán bộ công nhân viên tăng từ 83 người năm 2014 lên 125 người năm 2015 và đạt 153 người vào năm 2016, tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân 35,8%/năm. Cơ cấu lao động có xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ khi nhóm tuổi dưới 30 chiếm tới 61,4% (94 cán bộ) và lực lượng có trình độ trên đại học tăng từ 4,8% (4 người năm 2014) lên 8,5% (13 người năm 2016).

Thứ ba, sự mất cân đối về kỳ hạn huy động vốn vẫn là điểm nghẽn lớn. Tiền gửi không kỳ hạn và ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm trên 70% tổng vốn huy động, trong khi các khoản tiền gửi trung và dài hạn từ 12 tháng trở lên chỉ chiếm chưa đầy 30%, gây sức ép rất lớn lên khả năng cân đối nguồn vốn cho vay trung dài hạn của chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, tâm lý người dân trên địa bàn quận Long Biên vẫn duy trì thói quen giữ tiền mặt và ưu tiên gửi tiết kiệm ngắn hạn để linh hoạt chuyển đổi khi thị trường bất động sản, vàng biến động; ước tính các giao dịch dùng tiền mặt trong dân cư vẫn chiếm khoảng 50%. Về mặt chủ quan, chính sách tiếp thị và phát triển sản phẩm của chi nhánh chưa khai thác sâu phân khúc doanh nghiệp SME, khiến tỷ trọng mảng này chỉ đạt 7%.

Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua bảng cơ cấu nguồn vốn 3 năm liên tiếp và biểu đồ tròn phân tích thị phần theo đối tượng khách hàng năm 2016. So sánh với các chi nhánh cùng hệ thống trên địa bàn Hà Nội, Vietcombank Chương Dương có lợi thế lớn về uy tín thương hiệu thuộc nhóm 10 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam, song chi phí huy động vốn còn chịu áp lực do sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần lân cận vốn sẵn sàng đưa ra mức lãi suất và quà tặng khuyến mãi vượt trội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa chính sách lãi suất và đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi. Phòng Quan hệ khách hàng phối hợp cùng các phòng giao dịch xây dựng các gói tiết kiệm tích lũy linh hoạt, chứng chỉ tiền gửi lãi suất bậc thang dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn từ mức dưới 30% lên tối thiểu 35% trong giai đoạn 2017 – 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh chiến lược tiếp thị hướng tới phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Ban Giám đốc chỉ đạo Khối Kinh doanh tiếp cận trực tiếp các khu công nghiệp, cụm đô thị mới tại Long Biên, cung cấp trọn gói dịch vụ trả lương qua tài khoản kết hợp ưu đãi phí giao dịch, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn huy động từ khối SME từ 7% lên 15% vào cuối năm 2018.

Thứ ba, nâng cấp nền tảng công nghệ và chất lượng dịch vụ ngân hàng số. Tổ Tin học phối hợp với Phòng Kế toán đẩy mạnh quảng bá dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking, chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng xuống dưới 5 phút/giao dịch, mục tiêu đạt trên 60% tỷ lệ giao dịch phi tiền mặt trong toàn chi nhánh vào năm 2019.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và phong cách phục vụ của đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chính - Nhân sự triển khai chương trình đào tạo kỹ năng tư vấn tài chính cho 100% cán bộ trẻ dưới 30 tuổi ngay trong năm 2017, đồng thời gắn chỉ tiêu KPI huy động vốn với chính sách đãi ngộ nhằm kích thích động lực làm việc của nhân viên tại 6 phòng giao dịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống Vietcombank. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng về cơ cấu nguồn vốn 6.151 tỷ đồng và bài học tổ chức bộ máy 153 nhân sự, giúp các nhà quản lý hoàn thiện chiến lược phân bổ chỉ tiêu huy động vốn.

Nhóm thứ hai là chuyên viên quan hệ khách hàng và nhân viên giao dịch tại các tổ chức tín dụng. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp các phương pháp phân loại khách hàng cá nhân (chiếm 68% nguồn vốn) và kỹ năng tư vấn sản phẩm tiền gửi nhằm gia tăng doanh số huy động tại quầy và các điểm giao dịch.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu 3 năm (2014 – 2016) cùng mô hình xử lý số liệu khảo sát 150 mẫu trong nghiên cứu dịch vụ tài chính.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và ngân hàng trung ương. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về tác động của trần lãi suất huy động 8%/năm và thói quen sử dụng tiền mặt 50% tại thị trường cơ sở, hỗ trợ công tác hoàn thiện chính sách tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu và phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn nào? Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 – 2016 từ báo cáo tài chính của Vietcombank Chương Dương và số liệu sơ cấp khảo sát năm 2016. Phạm vi nghiên cứu bao gồm Hội sở chi nhánh và 6 phòng giao dịch trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội với sự tham gia của 153 cán bộ nhân viên.

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Vietcombank Chương Dương có đặc điểm gì nổi bật? Đến hết ngày 31/12/2015, tổng vốn huy động đạt 6.151 tỷ đồng. Trong đó, khách hàng cá nhân chiếm ưu thế áp đảo với 4.152 tỷ đồng (tỷ lệ 68%), doanh nghiệp bán buôn chiếm 1.546 tỷ đồng (25%), trong khi nhóm doanh nghiệp SME chỉ đóng góp 453 tỷ đồng (chiếm 7%).

Đâu là thách thức lớn nhất trong công tác huy động vốn của chi nhánh? Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối kỳ hạn khi nguồn vốn ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm trên 70% tổng huy động. Tỷ trọng vốn trung và dài hạn thấp gây khó khăn cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn, kèm theo sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng cổ phần trên cùng địa bàn.

Đội ngũ nhân sự của Vietcombank Chương Dương đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016? Quy mô nhân sự tăng trưởng mạnh mẽ từ 83 người năm 2014 lên 153 người năm 2016, đạt tốc độ tăng bình quân 35,8%/năm. Lực lượng lao động có độ tuổi dưới 30 chiếm 61,4%, trong khi cán bộ trình độ trên đại học tăng lên mức 8,5% vào năm 2016.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất để khai thác phân khúc khách hàng doanh nghiệp? Luận văn đề xuất triển khai gói sản phẩm tài chính trọn gói gồm quản lý tài khoản thanh toán, dịch vụ chi lương và ưu đãi tín dụng nhằm tiếp cận các cụm công nghiệp tại Long Biên, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi khối SME từ 7% lên 15% vào năm 2018.

Kết luận

  • Hoạt động huy động vốn giữ vai trò quyết định đến quy mô hoạt động, năng lực cạnh tranh và sự an toàn thanh khoản của toàn bộ hệ thống Vietcombank Chương Dương.
  • Chi nhánh đã xây dựng được quy mô nguồn vốn vững chắc đạt 6.151 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ khách hàng cá nhân đóng vai trò trụ cột với tỷ trọng 68%.
  • Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực được củng cố nhanh chóng, tăng trưởng từ 83 lên 153 cán bộ với 61,4% nhân sự trẻ, tạo nền tảng vững chắc để mở rộng mạng lưới giao dịch.
  • Hạn chế lớn nhất cần khắc phục là tỷ trọng vốn huy động từ khối SME còn thấp (7%) và nguồn tiền gửi trung dài hạn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tài trợ vốn cho nền kinh tế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp về sản phẩm, lãi suất, ngân hàng số và nhân sự cần được triển khai đồng bộ từ năm 2017 để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng vốn từ 12% đến 15%/năm.

Đóng góp khoa học chính của luận văn là làm sáng tỏ bức tranh huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng cửa ngõ thủ đô và đưa ra mô hình giải pháp có tính ứng dụng cao. Độc giả quan tâm đến việc hoàn thiện chiến lược huy động vốn và quản trị ngân hàng thương mại hãy liên hệ hoặc tra cứu toàn văn công trình nghiên cứu tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để khai thác trọn vẹn hệ thống dữ liệu chuyên sâu.