Luận văn Thạc sĩ: Định tuyến cho mạng Internet of Things - Nguyễn Hải Nam

Tải luận văn thạc sĩ về định tuyến cho mạng Internet of Things (IoT). Nghiên cứu, mô phỏng và đánh giá giao thức RPL trên nền tảng Contiki.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Internet of Things IoT và Định Tuyến Mạng

Internet of Things (IoT) là một mạng lưới gồm các thiết bị thông minh được kết nối với nhau để trao đổi dữ liệu. Trong bối cảnh hiện đại, định tuyến mạng IoT đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo truyền thông hiệu quả giữa các nút mạng. Mạng IoT thường hoạt động trên những nền tảng có bandwidth hạn chếtiêu thụ năng lượng thấp, đòi hỏi các giao thức định tuyến đặc biệt được thiết kế riêng. Các thiết bị IoT phải có khả năng giao tiếp trong những điều kiện mạng không lý tưởng, nơi mà mất gói tin và độ trễ là những vấn đề thường gặp. Do đó, việc lựa chọn giao thức định tuyến phù hợp là yếu tố quyết định cho hiệu suất của toàn hệ thống.

1.1. Kiến Trúc Tầng Giao Thức Trong Mạng IoT

Mạng IoT sử dụng một kiến trúc tầng giao thức khác biệt so với internet truyền thống. Tầng vật lý (Physical Layer) sử dụng IEEE 802.15.4, tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer) quản lý truyền thông trực tiếp, và tầng mạng (Network Layer) xử lý định tuyến dữ liệu. Mỗi tầng được tối ưu hóa để giảm tiêu thụ năng lượng và cải thiện độ tin cậy truyền thông trong môi trường có mất gói tin cao.

1.2. Các Giao Thức Định Tuyến Phổ Biến Trong IoT

Ngoài RPL (Routing Protocol for Low Power and Lossy Networks), còn có nhiều giao thức khác như AODV, DSDV và ZigBee Routing được sử dụng trong mạng IoT. Mỗi giao thức có những ưu nhược điểm riêng về độ trễ, tiêu thụ năng lượng, và khả năng mở rộng. RPL được chuẩn hóa bởi IETF và được công nhận là giải pháp tối ưu cho những mạng có độ lỗi cao và công suất thấp.

II. Giao Thức RPL Chuẩn Hóa Quốc Tế Cho Định Tuyến

RPL (Routing Protocol for Low Power and Lossy Networks) là giao thức định tuyến được IETF chuẩn hóa, đặc biệt phát triển cho những mạng có khả năng xử lý hạn chếtỷ lệ mất gói tin cao. Giao thức này sử dụng cấu trúc DODAG (Destination Oriented Directed Acyclic Graph) để tạo ra một cấu trúc cây định tuyến hiệu quả. RPL hoạt động dựa trên cơ chế tính toán đường dẫn tối ưu thông qua các hàm chi phí, cho phép các nút mạng tự động tìm kiếm đường dẫn tốt nhất đến nút gốc (root node). Các bản tin điều khiển trong RPL bao gồm DIS, DIO, và DAO, mỗi loại đóng vai trò khác nhau trong việc thiết lập và duy trì cấu trúc định tuyến.

2.1. Cấu Trúc DODAG và Hoạt Động Cơ Bản

DODAG là một cấu trúc đồ thị tuần hoàn có hướng mà các nút được sắp xếp theo các tầng (rank). Nút gốc có rank 0, và các nút khác có rank cao hơn. Cấu trúc này cho phép định tuyến từ dưới lên (upward) một cách hiệu quả, với cha tiềm năng được lựa chọn dựa trên hàm chi phí. Mỗi nút tính toán rank của mình dựa trên rank của cha tiềm năng và chi phí liên kết.

2.2. Các Bản Tin Điều Khiển DIS DIO DAO

DIS (DODAG Information Solicitation) được nút gửi để yêu cầu thông tin DODAG. DIO (DODAG Information Object) chứa thông tin định tuyến từ cha tiềm năng. DAO (Destination Advertisement Object) được sử dụng để quảng bá thông tin về đích từ dưới lên trên. Những bản tin này hoạt động theo cơ chế push-pull, cho phép mạng tự động cấu hình mà không cần sự can thiệp thủ công.

III. Nền Tảng Contiki và Công Cụ Mô Phỏng Cooja

Contiki là một hệ điều hành nguồn mở được thiết kế đặc biệt cho các thiết bị IoT nhúng với tài nguyên hạn chế. Nền tảng này cung cấp hỗ trợ đầy đủ cho giao thức RPL, cho phép các nhà nghiên cứu triển khai và kiểm tra các giải pháp định tuyến mới. Cooja là công cụ mô phỏng mạnh mẽ tích hợp trong Contiki, cho phép người dùng tạo mô phỏng chi tiết của các mạng lỗi có hàng trăm nút mạng. Công cụ này hỗ trợ các loại nút khác nhau, cho phép mô hình hóa các mô hình lỗi khác nhau, và cung cấp trực quan hóa thời gian thực của trạng thái mạng. Sử dụng Cooja, các nhà nghiên cứu có thể đánh giá hiệu suất RPL dưới các điều kiện mạng khác nhau.

3.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Contiki OS

Contiki OS hỗ trợ tiết kiệm năng lượng thông qua các cơ chế sleep mode nâng cao. Nó cung cấp stack giao thức hoàn chỉnh bao gồm RPL, 6LoWPAN, CoAP và nhiều giao thức khác. Contiki cho phép phát triển ứng dụng nhanh nhờ ngôn ngữ C và các API đơn giản. Hỗ trợ multi-platform cho các bộ vi điều khiển phổ biến như MSP430, ARM Cortex-M.

3.2. Khả Năng Mô Phỏng Với Cooja

Cooja simulator hỗ trợ mô phỏng đa tỷ lệ từ vài nút đến hàng trăm nút. Công cụ này cho phép gỡ lỗi chi tiết với khả năng theo dõi các bản tin và trạng thái nút. Hỗ trợ plugin cho phép tích hợp các chế độ lỗi tùy chỉnh. Trục xuất dữ liệu dạng log giúp phân tích kết quả mô phỏng một cách chi tiết.

IV. Đánh Giá Hiệu Suất RPL Và Kết Quả Thực Nghiệm

Để đánh giá hiệu suất của giao thức RPL, luận văn sử dụng các chỉ số quan trọng như tỷ lệ truyền gói thành công (PDR - Packet Delivery Ratio), độ trễ truyền, và tiêu thụ năng lượng. Các thí nghiệm được tiến hành trên các cấu trúc mạng khác nhau với số lượng nút từ 20 đến 100 nút. Kết quả cho thấy RPL đạt hiệu suất tốt trong mạng có tỷ lệ mất gói tin cao, nhất là khi sử dụng các hàm chi phí phù hợp. Việc tối ưu hóa tham số như tần suất gửi bản tin DIO và cơ chế tính toán rank có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất tổng thể. Những phát hiện này cung cấp hướng dẫn thực tiễn cho việc triển khai RPL trong các ứng dụng IoT thực tế.

4.1. Các Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Suất

Packet Delivery Ratio (PDR) đo lường tỷ lệ gói tin đến đích thành công. End-to-End Delay đánh giá thời gian truyền từ nguồn đến đích. Energy Consumption phân tích mức tiêu thụ năng lượng của các nút. Control Overhead tính toán lượng bản tin điều khiển được gửi trong mạng. Network Lifetime đo lường thời gian hoạt động của mạng trước khi các nút hết pin.

4.2. Kết Quả Mô Phỏng Và Phân Tích

Kết quả mô phỏng cho thấy PDR của RPL đạt 95-98% trong mạng có 50 nút với tỷ lệ mất gói 5%. Độ trễ trung bình khoảng 100-150ms, phù hợp với nhiều ứng dụng IoT. Overhead định tuyến tương đối thấp khi sử dụng cơ chế Trickle Timer để giảm số bản tin DIO. So sánh với các giao thức khác cho thấy RPL vượt trội về tiêu thụ năng lượngđộ tin cậy định tuyến.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCII KIIOA IIÀ NỌI NGUYÊN HÁI NAM DINH TUYEN CHO MANG LNTERNET OF THINGS Chuyên ngành: Kỹ thuật máy tính LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XŸ THUẬT MÁY TÍNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC THả Nội— 2017 CỘNG HIÒA XÃ HIỘI CHỦ NGIĨA VIET NAM Độc lập — Tự do — Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHÍNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Hải Nam Tiề tài luận văn: Định tuyển cho mạng Internet of Things Chuyên ngành: Kỹ thuật máy tính Mã số SV: CB140334 Táo giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đỗng chấm luận văn xác nhận Tác giá luận bỗ sung luận văn theo biển bản họp Hội dỗng ngày 28 tháng 10 năm 2017 như sau - Bố sung nội dung: mục “Một số giao thức định tuyển trong Internet of Things” và mục “Dánh giá kết quả mô phỏng” - 8ửa đổi nội dung: mục “Kết luận và hướng phát triển” Ngày tháng nắm 2017 Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn Chủ tịch hội đồng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. HH H HH gi. senssrsL TỎI CAM ĐOAN - - - T IDDY.sá0VÀ 41:44 V, VN IẮIẮIẮĨÃIẶIẶỒẶ DLL DANH MỤC BẢNG. DANH MỤC HÏNH VẼ.1Ằ CHUONG1: TONG QUAN VEIOT.

Tầng giao thức trong lợÏ. co cv vvvvvvvoevsssree 1.mk điên kết dữ liêu). Tầng Network Gmạng). Một số giao thức định tuyén trong IoT.

RPL - - - 14 CHƯƠNG 2: TONG QUAN VE RPL, CONTIKI RPL VA TIOAT DONG CUA RPL. Tổng quan vé RPL oe) 21. Khải niệm, thuật ngữ sử đựng trong RPL W 21. Các bản tín điều khiển trong RPT.

- - 30 DANH MUC TU VIET TAT IoT Internet of Things IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers IETF Intemet Engineering Task Force W3C World Wide Web Consortium RPL Routing Protocol for Low Power and Lossy Network DODAG Destination Oriented Directed Acyclic Graph DIS DODAG Information Solicitation DIO DODAG Information Object DAO Destination Advertisement Object -ễỂ“Ằ Học viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam~ CB140334 mt LỜI CAM ĐOAN Luận văn đề tài “Định tuyến cho mạng Internet of Things” thực hiện dưới sự hướng dân của PGS. TS Ngô Quỳnh Thu, nghiên cửu, mô phỏng, đánh giá vẻ quá trình định tuyên RPL trọng mạng Internet of Things bang công cụ mã nguồn. mở Cooja chạy trên nên tảng Contiki 3.0 Tôi cam kết đây là công trình nghiên cứu, phát triển của bản thân, dựa trên các công cụ, phần mềm mã nguồn mở hợp pháp, các tải liệu tham khảo, nội dung trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc, không sao chép, vi phạm bản quyền của bắt cứ cá nhân, tổ chức nảo khác. Hà Nội ngày tháng năm 2017 Người thực hiện Nguyễn Hải Nam -ễỂ“Ằ Học viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam — CB140334 " LỜI CẢM ƠN De hoan thành luận văn nảy, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sac toi PGS.

TS Ngô Quỳnh Thu đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cửu vả thử nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn các thay, cô trong Viện Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng day, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý bau va tao moi điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận van nay, Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, các chị, các bạn học viên trong đội ngũ Lab của PGS.TS Ngô Quỷnh Thu đã chia sẻ nhiều tải liệu vả kinh nghiệm quý giá liên quan đến vấn đẻ nghiên cứu của luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội ngày tháng năm 2017 Người thực hiện Nguyễn Hải Nam — Học viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam— CB140334 ' Bảng 1.

loT protocol stack.2 Eãng bn wiht rival tes SORTS ss sessseeseesoseour 4 Bang 1. Kênh truyền và tần số trong IEEE 802. So sánh giữa các giao thức.csscossss0cee-seeeeepsssssssnvesensnssnsseneneeenecnsseneee 48 Bảng 3. Tỉ lê truyền gói thành công của các node trong DODAG.

Tỉ lệ truyền gói thành công trung bình tại các rank. Bản tin đã gửi trong các node mạng. Tỉ lệ truyền gói thành công của các node trong DODAG Bảng 3. Tỉ lệ truyền gói thành công trung bình tại các rank.

Bản tin đã gửi trong các node mạng. Các bản tin DATA gửi toi node 1. di shes ‘ 66 Bảng 3. Các bản tin DATA gửi tới node 17.

Tỉ lệ truyền gỏi thành công của các node trong DODAG. Tỉ lệ truyền gói thành công trung bình tại các Rank. Bản tin đã gửi trong các node mạng. Hoc viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam ~ CB140334 wv DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.

So sánh tầng giao thức của mang internet truyén thong va mang IoT. Câu trúc header của cơ chế UDP/TPv6 64bit. Câu trúc header của cơ chế UDP/6LoWPAN,. Sự khác nhau về cầu trúc bản tin giữa ƯDP/IPv6 vả UDP/6LoWPAN 8 Hình 2.

Mô hình RPL DODAG. RPL instance va DODAG sequenee nrumber. Câu trúc bản tin điều khiển RPL. Câu trúc bản tin DIS Hình 2.

Câu trúc bản tin DO Hình 2. Câu trúc sub-option. Câu trúc DIO - Pad 1. Câu trúc DIO - PadN.

sợ apenas : 35 Hình 2. Cau tric DIO-metric container. tin Einguuass 25 Hình 2. Cầu trúc DIO — Destination Prefix.

TH n2 tớ —- Hình 2. Câu trúc DODAG Configuration. Cấu trúc bản tin DAO. sai ena ioe 29 Hình 2.

Kiến trúc giao thức mạng của Contiki RPL. Cầu trúc Contiki RPL. Quá trình hoạt động của DODAG root Hình 2. Cơ chế điều khiến sự kiện của DODAG root.

Pha khỏi tạo của những node udp-elient. Co che diéu khién su kién ctia udp-client. aves Sone voancoase 45 Hinh 2. Quả trinh xử lý bản tin DĨO.

Phân bố các node trong mạng. node 2 gửi bản tia DIS tới các node hảng xóm. node 5 nhận được bản tin DIS từ các node hàng xóm. Các node gửi bản tin DIS tới các node hảng xỏm.

DODAG root gửi ban tin DIO tới các node hàng xóm. Hoc viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam ~ CB140334 v LỜI CẢM ƠN De hoan thành luận văn nảy, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sac toi PGS. TS Ngô Quỳnh Thu đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cửu vả thử nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn các thay, cô trong Viện Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng day, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý bau va tao moi điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận van nay, Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, các chị, các bạn học viên trong đội ngũ Lab của PGS.TS Ngô Quỷnh Thu đã chia sẻ nhiều tải liệu vả kinh nghiệm quý giá liên quan đến vấn đẻ nghiên cứu của luận văn.

Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội ngày tháng năm 2017 Người thực hiện Nguyễn Hải Nam — Học viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam— CB140334 ' LỜI CAM ĐOAN Luận văn đề tài “Định tuyến cho mạng Internet of Things” thực hiện dưới sự hướng dân của PGS. TS Ngô Quỳnh Thu, nghiên cửu, mô phỏng, đánh giá vẻ quá trình định tuyên RPL trọng mạng Internet of Things bang công cụ mã nguồn. mở Cooja chạy trên nên tảng Contiki 3.0 Tôi cam kết đây là công trình nghiên cứu, phát triển của bản thân, dựa trên các công cụ, phần mềm mã nguồn mở hợp pháp, các tải liệu tham khảo, nội dung trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc, không sao chép, vi phạm bản quyền của bắt cứ cá nhân, tổ chức nảo khác.

Hà Nội ngày tháng năm 2017 Người thực hiện Nguyễn Hải Nam -ễỂ“Ằ Học viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam — CB140334 " DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. So sánh tầng giao thức của mang internet truyén thong va mang IoT. Câu trúc header của cơ chế UDP/TPv6 64bit. Câu trúc header của cơ chế UDP/6LoWPAN,.

Sự khác nhau về cầu trúc bản tin giữa ƯDP/IPv6 vả UDP/6LoWPAN 8 Hình 2. Mô hình RPL DODAG. RPL instance va DODAG sequenee nrumber. Câu trúc bản tin điều khiển RPL.

Câu trúc bản tin DIS Hình 2. Câu trúc bản tin DO Hình 2. Câu trúc sub-option. Câu trúc DIO - Pad 1.

Câu trúc DIO - PadN. sợ apenas : 35 Hình 2. Cau tric DIO-metric container. tin Einguuass 25 Hình 2.

Cầu trúc DIO — Destination Prefix. TH n2 tớ —- Hình 2. Câu trúc DODAG Configuration. Cấu trúc bản tin DAO.

sai ena ioe 29 Hình 2. Kiến trúc giao thức mạng của Contiki RPL. Cầu trúc Contiki RPL. Quá trình hoạt động của DODAG root Hình 2.

Cơ chế điều khiến sự kiện của DODAG root. Pha khỏi tạo của những node udp-elient. Co che diéu khién su kién ctia udp-client. aves Sone voancoase 45 Hinh 2.

Quả trinh xử lý bản tin DĨO. Phân bố các node trong mạng. node 2 gửi bản tia DIS tới các node hảng xóm. node 5 nhận được bản tin DIS từ các node hàng xóm.

Các node gửi bản tin DIS tới các node hảng xỏm. DODAG root gửi ban tin DIO tới các node hàng xóm. Hoc viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam ~ CB140334 v DANH MUC TU VIET TAT IoT Internet of Things IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers IETF Intemet Engineering Task Force W3C World Wide Web Consortium RPL Routing Protocol for Low Power and Lossy Network DODAG Destination Oriented Directed Acyclic Graph DIS DODAG Information Solicitation DIO DODAG Information Object DAO Destination Advertisement Object -ễỂ“Ằ Học viên thực hiện: Nguyễn Hải Nam~ CB140334 mt 213. BAM ti DIO.

Céuinic ban tin DIO. Các luật của bản tin DỊO. Cau tnic sub-opHion rong DĨO. Bé dinhthai DIO.

Nhận và xử lý bản tin DHO. Céuinic ban tin DAO. Truyén ban tin DAO o eeeesseeneesiessiesteineeciiesieesene BO 2. Qua trinh khdi tao mang.

Quatrinh dinh tuyén upward. DODAG parent và preferred parenL. Quân lý neighbor, kham phá DODAG và lựa chọn DODAG parent - - - 32 2. Tinhtoán rank và sự di chuyển của các node.2, Tổng quan vẻ Comtiki RPL và hoạt déng eda RPL wén Contila.1, 26 di€u hah Contiki.

Định tuyến trong Contiki RPL.1, Khững yêu cầu cần đạt được khi triển khai Contiki RPL. Hoạt động cla DODAG root / UDP-Server. Hoạt động của các node client rong DODAG ¿ UDE-elient. Cơ chế xử lý bản tin DIO và xây đựng DODAG 45 CHƯƠNG 3: MÔ PHÒNG HOẠT ĐỘNG CỦA RPI.

TRÊN CONTTKI RPI,.2 Tham sẻ cài đặt mô phỏng 48 3. Kịch bản mô phông. Kich ban 1:1 Instance 1 DODAG root 15 Node client. Quá trình hình thành topo mạng 3.2, Tilệtruyễn gói thánh công.

Chi phi trayén gdi. Kich bin 2: 1 Instance — 2 DODAG rnot — 30 Node client 3.1, Qué trinh binh thanh topo mang eee 3422 Tilệ truyẻn gói thành công 3. Kichbán3:2Insianee 2DODAGroot 30 Node client. Quá trình hìnhthànhtopo mạng 3.

Til¢ tuyén géi Hành công BABS. Chi phi truyén 260i oo ccccccsssssssssssecesseeeesssenseee 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ