CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC PHÍA NAM SÔNG ĐÀO TP NAM ĐỊNH 1.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội của thành phố Nam Định 1.1 Điều kiện tự nhiên a) Địa chất công trình: Về đặc điểm địa chất công trình: nói chung, khu vực quy hoạch thuộc thềm đất bồi tương đối yếu, mức nước ngầm cao, đặc biệt là khu vực phía Tây của vùng nghiên cứu nằm trong vùng trầm tích đầm lầy gốc sông. Căn cứ vào 125 lỗ khoan phân bố không đều trong thành phố cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét – Lớp sét pha – Lớp bùn sét pha – Lớp cát và lớp bùn sét pha. Cường độ chịu lực của đất yếu ≤1kg/cm2. b) Địa hình: Nhìn chung, khu vực quy họach là vùng phù sa sông, địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ từ 0,3 ÷ 5,7m.
Thành phố Nam Định có hướng dốc địa hình từ Tây sang Đông. Tuy cùng là gốc phù sa, nhưng đất đai khu vực phía Nam màu mỡ, thuận lợi cho việc canh tác hơn hẳn khu vực phía Bắc. Đất ở đây thuộc loại phù sa ít chua, tốt nhất của tỉnh Nam Định. Trong khi đó phía Bắc, ở những khu vực không làm nhà cửa thì chỉ trồng lúa.
Vùng này có năng suất lúa thấp nhất tỉnh Nam định c) Thủy văn: 1. Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Nam Định, chế độ thủy văn sông Đào tại Nam Định như sau: - Chế độ mực nước: 4 + Mực nước trung bình năm: 1,52m + Mực nước cao nhất: 5,77m + Mực nước thấp nhất: -0.4m - Lưu lượng: + Trung bình: 896m3/s + Lớn nhất: 6. - Độ dốc trung bình sông: 0,0012. - Cao độ đáy sông: -0,6m đến -0,8m.
Kênh hồ ngoại thành: + Hồ Truyền Thống: Hmax = +1,8m Hđáy = +0,8m Hbờ = +2,2m F = 15,32ha. + Hồ Vị Xuyên: Hmax = +2,0m Hđáy = +0,8m Hbờ = +2,5m F = 6,95ha. + Hồ Năng Tĩnh: Hmax = +2,0m Hđáy = +0,78m Hbờ = +2,2m F = 4,96ha. Khí hậu: + Nhiệt độ 5 - Nhiệt độ trung bình năm: 23,50C - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39,50C (tháng 5/1994) - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 5,10C (tháng 12/1975).
+ Nắng: - Số giờ nắng trung bình năm: 1586 giờ - Số giờ nắng cao nhất năm: 1984 giờ (năm 1987) - Số giờ nắng nhỏ nhất năm: 1234 giờ (năm 1995). + Mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 70 – 75% lượng mưa cả năm - Lượng mưa trung bình năm: 1.717mm - Lượng mưa cao nhất/năm : 2. + Độ ẩm không khí: - Độ ẩm trung bình: 86% - Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 28%. + Gió: - Tốc độ gió lớn nhất: 48m/s - Tốc độ gió trung bình: 2,4m/s - Hướng gió chủ đạo: Mùa hè: gió Đông Nam; Mùa Đông: gió Bắc.2 Điều kiện kinh tế xã hội a) Hiện trạng dân số: Bảng: Hiện trạng dân số và đô thị hoá Dân số (1000 Hạng mục người) Tỷ lệ (%) 6 1999 2009 1999 2009 Tổng dân số 230 244 100 100 Dân số thành thị 169 195 73 80 Dân số nông thôn 61 49 27 20 Tỷ lệ đô thị hóa 73 80 Tốc độ tăng trưởng dân số đô thị TB (%/năm) 1,46 b) Mật độ dân cư: Mật độ dân cư nội thành đạt được mức độ rất tốt là trung bình khỏang 200- 300 người/ha.
Mật độ dân cư này là tối ưu để có thể đạt được sự sầm uất đô thị mà chưa bị quá tải về giao thông và hạ tầng, trên cơ sở đó đạt được hiệu quả tích hợp giữa các hoạt động đô thị. c) Hiện trạng phát triển kinh tế và lao động: Cơ cấu ngành nghề của thành phố Nam định hiện nay cho thấy vai trò của công nghiệp đã không còn chiếm vị trí độc tôn như trước đây. Thay vào đó là xu hướng chuyển dần sang dịch vụ. Hiện trạng cơ cấu lao động 100% Dịch vụ 80% 47,5 50,0 Công nghiệp, xây dựng 60% Nông, lâm nghiệp và 40% 33,8 39,3 thủy sản 20% 16,2 13,2 0% 2000 2006 7 Cơ cấu GDP năm 2008 2% 43% 55% Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ GDP năm 2008 (tỷ đồng) 2500 2286 2000 1500 1265 984 1000 500 37 0 Nông, lâm nghiệp và Công nghiệp, xây Dịch vụ Tổng cộng thủy sản dựng 1.2 Hiện trạng và định hướng cấp nước 1.1 Hiện trạng cấp nước a/ Khu vực nội thành: - Hiện nay thành phố Nam Định đã có nhà máy nước công suất 75.000 m3/nđ, dùng nguồn nước sông Đào.
- Mạng lưới đường ống có tổng chiều dài 98.570m với đường kính từ 50mm đến 600mm trong đó: <100mm : 20. - Tỷ lệ thất thoát nước khoảng 25% Nhìn chung hệ thống cấp nước thành phố Nam Định tương đối tốt. 8 b/ Khu vực ngoại thành: - Xã Nam Vân: Đã có nhà máy nước công suất 1.000 m3/ngđ, dùng nguồn nước sông Đào, phục vụ khoảng 7. - Xã Nam Phong: Đã có nhà máy nước công suất 1.400 m3/ngđ, dùng nguồn nước sông Đào, phục vụ khoảng 12.2 Định hướng cấp nước - Lựa chọn nguồn nước : Nguồn nước ngầm tại khu vực rất nghèo và bị nhiễm mặn, vì thế sông Đào và sông Hồng với trữ lượng lớn dự kiến sẽ là nguồn cung cấp nước cho thành phố.
- Công trình đầu mối: + Giai đoạn đầu sử dụng nhà máy nước Thành phố hiện có công suất 75.000m3/ngđ, nguồn nước sông Đào. Đồng thời xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước phía Bắc sông Đào thuộc xã Mỹ Trung công suất dự kiến 25.000 m3/ngđ, nguồn nước sông Hồng bổ sung phục vụ cho khu vực phía Bắc và xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước Nam sông Đào thuộc xã Nam Phong công suất dự kiến 20.000 m3/ngđ, nguồn nước sông Đào phục vụ cho khu vực phía Nam. + Giai đoạn dài hạn: tiếp tục sử dụng nhà máy nước thành phố công suất 75.000 m3/ngđ, nguồn nước sông Đào; nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Bắc từ 25.000m3/ngđ, nguồn nước sông Hồng và nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Nam từ 20.000m3/ngđ, nguồn nước sông Đào. 9 - Công nghệ xử lý nước dự kiến: nước từ trạm bơm I bể trộn phản ứng kết hợp sơ lắng lắng trong lọc nhanh khử trùng bể chứa mạng lưới tiêu thụ.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Nam Định tương đối hoàn chỉnh, thiết kế thêm các đường ống cấp nước có đường kính 100mm- 600mm để đảm bảo cấp nước bao phủ toàn bộ khu vực thiết kế. Bảng : Thống kê đường ống cấp nước: TT Đường kính ống Số lượng (m) 1 600 630 2 500 700 3 400 1470 4 300 5860 5 200 15750 6 150 69710 7 100 55265 8 Cộng 149385 1.3 Nhu cầu và nguồn cấp nước 1.1 Nhu cầu dùng nước: Bảng 1: Dự báo nhu cầu dùng nước: Đợt đầu Dài hạn Thành phần Nhu cầu Nhu cầu TT dùng nước Quy mô TC Quy mô TC (m3/ngđ) (m3/ngđ) Nước sinh hoạt 260.000 1 cho dân cư nội 150 33150 337.ngđ) 10 Đợt đầu Dài hạn Thành phần Nhu cầu Nhu cầu TT dùng nước Quy mô TC Quy mô TC (m3/ngđ) (m3/ngđ) Nước sinh hoạt của dân 155.ngđ) thành Nước cho 30.000 150 3 120 4702 khách vãng lai (người) (m3/ngđ) (l/ng.ngđ) Nước công 12641 4 trình và dịch 15% Qsh 7803 15% Qsh vụ công cộng Nước tưới cây 5 10% Qsh 5202 10% Qsh 8427 rửa đường Nước công 25m3/ha- 25m3/ha- nghiệp tập ngđ (tính ngđ (tính 6 551 ha 10138 624 ha 12480 trung cho 80% cho 80% diện tích) diện tích) Nước giáo dục chuyên nghiệp,chuyển 10m3/ha- 10m3/ha- 7 199 ha 1990 199 ha 1990 giao công nghệ ngđ ngđ và đô thị đại học Nước dự 25%∑Q 20%∑Q 10 19288 23962 phòng rò rỉ 1-8 1-8 Nước bản 5%∑Q1 5%∑Q1 11 4822 7189 thân nhà máy -9 -9 12 Tổng cộng 101263 150963 11 Đợt đầu Dài hạn Thành phần Nhu cầu Nhu cầu TT dùng nước Quy mô TC Quy mô TC (m3/ngđ) (m3/ngđ) Lấy tròn với 13 120.1 Nguồn cung cấp nước 1- Nước ngầm: Cho tới nay chưa có tài liệu đánh giá về trữ lượng cũng như khả năng khai thác nước ngầm ở khu vực Nam Định và vùng phụ cận 2- Nước mặt : Khu vực nghiên cứu có nguồn nước mặt phong phú với 2 con sông lớn có khả năng cung cấp nước cho mục đích sinh hoạt là sông Đào và sông Hồng, các thông số kỹ thuật cụ thể như sau: + Sông Đào: Là con sông lớn cấp nước sinh hoạt cho thành phố Nam Định bắt nguồn từ sông Hồng ở phía Nam cầu Tân Đệ chảy qua thành phố Nam Định gặp sông Đáy ở xã Hoàng Nam huyện Nghĩa Hưng có chiều dài khoảng 34 km, chiều rộng trung bình từ 500 600m. Các thông số chính của dòng chảy: Gía trị STT Thông số Max Min T.bình 1 Q(m3/s) 6500 129 896 2 V(m/s) 3,34 0,42 Mực 3 nước(m) 5,7 -0,38 1,52 4 B(m) 180 180 Kết quả phân tích chất lượng nước thô sông Đào: 12 Đơn STT Các chỉ tiêu vị Gía trị 1 Ph 8,05 2 BOD5 mg/l 24,12 3 COD mg/l 117 4 Độ màu Pt/Co 25 5 Hàm lượng cặn lơ lửng mg/l 860 Hàm lượng cặn không 6 tan mg/l 180 Hàm lượng cặn toàn 7 phần mg/l 1040 8 Độ đục NTU 625 9 CO2 tự do mg/l 4,85 10 Ca2+ mg/l 27,2 11 Fe2+ mg/l 5,35 12 Mn2+ mg/l 1,81 13 NH4+ mg/l 1,36 14 Cl- mg/l 13,49 15 SO42- mg/l 28,96 16 NO2- mg/l 0,046 17 NO3- mg/l 1,004 18 PO43- mg/l 0,0038 19 Tổng coliform con/l 930 + Sông Hồng: Bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng Tây- Tây Nam ra hướng Đông Nam, gặp sông Lô và sông Đà tại Việt Trì, rồi chảy xuôi về đồng bằng Bắc Bộ, chiều rộng lòng sông từ 1000m 3000m, hai bên sông có đê 13 ngăn lũ là đê cấp Quốc gia, bảo vệ các khu vực dân cư và vùng đồng bằng Bắc Bộ. Sông Hồng với lưu vực khoảng 169.400km2 nằm trên địa phận Trung Quốc.
Sông Hồng là hợp lưu của 3 con sông lớn: sông Thao, sông Đà, sông Lô. Lưu lượng dòng chảy trung bình ước tính khoảng 4. Lưu lượng tối thiểu được báo cáo vào ngày 16/3/1995 là 385m3/giây. Các kết quả đo tại trạm Hà Nội từ năm 1990 đến năm 2001 cho thấy mực nước lớn nhất là 10,63m (1990), trung bình là 5,09m, thấp nhất là 2,78m.
- Nước mưa : Lượng nước mưa trên địa bàn toàn tỉnh có trữ lượng tương đối lớn với tổng lượng mưa khoảng 1750 mm - 1800 mm góp phần bổ sung nguồn tài nguyên nước cho thành phố. Thực trạng hệ thống cấp nước và quản lý kỹ thuật mạng lưới cấp nước khu vực phía Nam sông Đào, TP Nam Định 1.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước của khu vực phí Nam sông Đào 1.