Tổng quan nghiên cứu
Trong xu thế tái cơ cấu và số hóa mạnh mẽ của hệ thống tài chính, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò nền tảng quyết định năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sau chặng đường phát triển đã mở rộng mạng lưới lên 219 điểm giao dịch với quy mô gần 24.000 cán bộ nhân viên. Dư nợ cho vay khách hàng năm 2017 đạt 144.673 tỷ đồng, tăng trưởng 23,9% so với năm 2016, đồng thời tổng nguồn vốn huy động đạt 170.396 tỷ đồng với tiền gửi khách hàng chiếm 61,1%.
Sự tăng trưởng thần tốc này đặt ra áp lực vận hành khổng lồ lên Khối Vận hành (KVH/OPS) – đơn vị hạt nhân phụ trách xử lý tín dụng tập trung, thanh toán quốc tế và quản trị quy trình kinh doanh. Thực tế năm 2018 cho thấy tỷ lệ nợ cần chú ý tăng 46,2% và nợ có khả năng mất vốn tăng lên mức 1.094 tỷ đồng (tăng 22,19% so với năm 2017), phản ánh những lỗ hổng nhất định trong nghiệp vụ thẩm định và xử lý tác nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung phân tích toàn diện thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại KVH/OPS VPBank giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Khối Vận hành VPBank với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 cùng kết quả khảo sát thực chứng vào tháng 9/2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi ngân sách đào tạo năm 2018 của khối đã tăng 202% so với năm trước, đòi hỏi một cơ chế tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng khung lý thuyết quản trị nhân lực kinh điển về chu trình đào tạo 4 giai đoạn: Xác định nhu cầu đào tạo (TNA), Xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình, Thực hiện đào tạo, và Đánh giá hiệu quả sau đào tạo. Khung lý thuyết này khẳng định đào tạo là quá trình có mục đích nhằm hoàn thiện tri thức, kỹ năng và thái độ làm việc cho nhân sự.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp triết lý cải tiến liên tục Kaizen từ thực tiễn quản trị ngân hàng Nhật Bản và mô hình quản trị hiệu suất của các định chế tài chính quốc tế. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, xác định nhu cầu dựa trên khoảng cách năng lực, chi phí cơ hội của việc học tập và năng lực tác nghiệp vận hành ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất 2016 - 2017, BCTC Quý II/2018, Báo cáo biến động nhân sự và Báo cáo kết quả đào tạo của Phòng Đào tạo & Phát triển nguồn nhân lực (Phòng ĐT&PTNNL) với nguồn dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát trực tiếp.
Cỡ mẫu khảo sát gồm 250 cán bộ nhân viên thuộc 6 trung tâm nghiệp vụ của Khối Vận hành, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm vị trí từ nhân viên tác nghiệp, kiểm soát viên đến cán bộ quản lý. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng và tính toán điểm trung bình trên thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, nhận diện khoảng cách giữa nhận thức của học viên và mục tiêu của tổ chức, đồng thời cung cấp bằng chứng khách quan cho các kết luận nghiên cứu trong khung thời gian từ năm 2016 đến tháng 9/2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô và ngân sách đào tạo tại KVH/OPS VPBank tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu phân bổ còn nhiều điểm bất hợp lý. Tổng số lượt cán bộ nhân viên tham gia đào tạo tăng từ 2.040 lượt năm 2016 lên 3.122 lượt năm 2018. Ngân sách đào tạo năm 2018 tăng đột biến 202% so với năm 2017, đưa định mức chi phí bình quân đạt 9,8 triệu đồng/người/năm (so với mức 4,392 triệu đồng năm 2016). Tuy nhiên, chi phí cho một lượt học viên đào tạo thuê ngoài cao gấp 22,44 đến 381,85 lần so với đào tạo nội bộ, tạo nên gánh nặng tài chính lớn.
Thứ hai, cơ cấu nội dung có sự dịch chuyển mạnh sang kỹ năng mềm nhưng chưa giải quyết triệt để nhu cầu nghiệp vụ chuyên sâu. Tỷ trọng đào tạo kỹ năng tăng từ 9,90% năm 2016 lên 41,10% năm 2018; lượt cán bộ quản lý tham gia đào tạo tăng từ 32 lượt lên 235 lượt. Dù vậy, kết quả khảo sát cho thấy 72,92% nhân sự đánh giá phương pháp đào tạo chuyên sâu là phù hợp nhất, trong khi đào tạo bên ngoài chỉ nhận được 42,86% mức độ đồng thuận.
Thứ ba, các khâu trọng yếu như xác định nhu cầu và đánh giá sau đào tạo bộc lộ nhiều hạn chế. Điểm đánh giá mức độ phù hợp khi xác định nhu cầu theo vị trí việc làm chỉ đạt 2,45/5 và theo nhu cầu cá nhân đạt 2,34/5. Đánh giá tính chuẩn mực của quy trình kiểm tra sau khóa học chỉ đạt 2,65/5 và chất lượng giải đáp thắc mắc của giảng viên chỉ đạt 2,5/5.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ việc xác định nhu cầu đào tạo tại các phòng ban còn mang tính hình thức, chủ yếu áp đặt từ trên xuống thay vì phân tích khoảng cách năng lực thực tế. Đối với lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi (chiếm 58,15% tổng nhân sự toàn khối năm 2018), việc thiếu các chương trình đào tạo trải nghiệm thực tế dẫn đến tình trạng bỡ ngỡ khi xử lý hồ sơ tín dụng phức tạp. Đội ngũ giảng viên nội bộ chủ yếu kiêm nhiệm công tác chuyên môn, thiếu kỹ năng sư phạm nên có tới 16% học viên nhận xét bài giảng chưa lôi cuốn và 24% cho rằng giảng viên chưa khuyến khích được thảo luận.
Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp trên biểu đồ cột chồng thể hiện rõ sự áp đảo của đào tạo nội bộ (chiếm 57,59% năm 2018), trong khi biểu đồ phân phối chi phí lại cho thấy dòng tiền chảy phần lớn vào các đơn vị đào tạo bên ngoài. So sánh với mô hình của Ngân hàng Á Châu (ACB) – nơi vận hành trung tâm đào tạo tiêu chuẩn hóa yêu cầu chứng chỉ đầu vào cho 100% nhân sự mới, VPBank còn thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa kết quả học tập với lộ trình thăng tiến, làm suy giảm động lực học tập của người lao động.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình phân tích nhu cầu đào tạo (TNA) dựa trên khung năng lực vị trí việc làm. Chủ thể thực hiện là Phòng ĐT&PTNNL phối hợp cùng Trưởng các trung tâm thuộc KVH/OPS. Mục tiêu cụ thể là nâng điểm đánh giá mức độ phù hợp của khâu xác định nhu cầu từ 2,34 lên trên 4,0/5 trong giai đoạn quý I đến quý II năm 2020 thông qua phiếu khảo sát điện tử định kỳ 6 tháng một lần.
Thứ hai, xây dựng chương trình đào tạo giảng viên nội bộ chuyên trách (Train-the-Trainer). Khối Quản trị Nguồn nhân lực giữ vai trò chủ trì, đặt mục tiêu 100% cán bộ kiêm nhiệm được chuẩn hóa kỹ năng sư phạm và phương pháp điều phối thảo luận. Giải pháp này hướng đến mục tiêu nâng điểm kỹ năng giảng dạy từ 2,9 lên trên 4,2/5 và giảm 30% chi phí phụ thuộc vào giảng viên thuê ngoài trong vòng 12 tháng.
Thứ ba, đa dạng hóa phương thức đào tạo thông qua số hóa và đẩy mạnh huấn luyện tại chỗ (On-the-job Training). Ban Giám đốc KVH/OPS phối hợp cùng Trung tâm Công nghệ thông tin triển khai nền tảng E-learning và mô phỏng tác nghiệp thực tế. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ lệ tiếp cận đào tạo của 1.570 nhân sự trẻ dưới 30 tuổi tại các chi nhánh ngoại tỉnh lên mức 90% trước quý IV năm 2021.
Thứ tư, thiết lập hệ thống đo lường hiệu quả đào tạo 4 cấp độ theo mô hình Kirkpatrick. Phòng ĐT&PTNNL chủ trì việc ban hành quy chế kiểm tra đánh giá độc lập sau đào tạo từ 3 đến 6 tháng. Target metric là đạt 100% khóa học có báo cáo đánh giá tác động công việc, góp phần giảm tỷ lệ sai sót tác nghiệp tín dụng xuống dưới 1,5% trước cuối năm 2021.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Lãnh đạo cấp cao và Giám đốc Khối Vận hành ngân hàng: Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về việc tối ưu hóa chi phí đào tạo (khi ngân sách bình quân đạt 9,8 triệu đồng/người/năm) gắn liền với mục tiêu kiểm soát rủi ro vận hành tín dụng và quản trị bộ máy tác nghiệp quy mô lớn.
Thứ hai, Trưởng phòng Đào tạo và các chuyên gia Quản trị nhân sự (L&D Managers): Tài liệu đóng vai trò cẩm nang thực chiến về phương pháp khảo sát TNA, cách thức tổ chức bộ máy giảng viên nội bộ và công thức tính toán bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy chế ngân hàng.
Thứ ba, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát Likert chuẩn mực trong môi trường tài chính - ngân hàng.
Thứ tư, Cán bộ quản lý cấp trung và Trưởng bộ phận tác nghiệp ngân hàng: Nắm bắt phương pháp kèm cặp nhân viên tại chỗ (phương pháp đạt 67% mức độ phù hợp) nhằm nâng cao năng suất xử lý giao dịch hàng ngày của đội ngũ nhân viên mới.
Câu hỏi thường gặp
Khối Vận hành VPBank có những đặc thù nhân sự nào ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đào tạo? Khối Vận hành có tỷ trọng lao động nữ chiếm 56,27% và lực lượng nhân sự dưới 30 tuổi chiếm tới 58,15% (1.570 người năm 2018). Đội ngũ trẻ sở hữu sự năng động nhưng thiếu hụt kinh nghiệm xử lý thực tế, đặt ra yêu cầu cấp thiết về các khóa đào tạo định hướng và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống nghiệp vụ chuyên sâu.
Vì sao chi phí đào tạo tại KVH/OPS VPBank lại tăng mạnh trong năm 2018? Tổng kinh phí đào tạo năm 2018 tăng 202% so với năm 2017 do ngân hàng mở rộng quy mô mạng lưới và đẩy mạnh thuê đối tác bên ngoài. Chi phí đào tạo thuê ngoài cho một lượt học viên cao gấp 22,44 lần đào tạo nội bộ, đẩy chi phí bình quân trên mỗi nhân sự từ 3,242 triệu đồng lên 9,8 triệu đồng/người/năm.
Khâu nào trong chu trình đào tạo tại KVH/OPS đang bị đánh giá thấp nhất? Khâu xác định nhu cầu đào tạo và đánh giá sau đào tạo nhận điểm số thấp nhất trong khảo sát thực tế, lần lượt chỉ đạt 2,34/5 và 2,65/5. Nguyên nhân chính do việc phân tích nhu cầu chưa xuất phát từ nguyện vọng người học và hoạt động đánh giá còn mang tính hình thức ngay trước giờ thi cuối khóa.
Phương pháp đào tạo nào mang lại hiệu quả cao nhất cho cán bộ nhân viên ngân hàng? Phương pháp đào tạo chuyên sâu được 72,92% người học đánh giá là phù hợp nhất, tiếp theo là đào tạo tại chỗ với 67,00%. Ngược lại, các phương pháp như luân chuyển công việc (41,07%) hay đào tạo bên ngoài (42,86%) nhận tỷ lệ đồng thuận thấp do nội dung còn thiếu tính bám sát với thực tế vận hành hàng ngày.
Luận văn giải quyết bài toán thiếu hụt kỹ năng sư phạm của giảng viên nội bộ như thế nào? Luận văn đề xuất giải pháp triển khai bắt buộc chương trình Train-the-Trainer cho cán bộ quản lý kiêm nhiệm giảng dạy, giải quyết triệt để vấn đề 16% học viên nhận xét bài giảng thiếu lôi cuốn và 24% phản ánh thiếu tương tác, nhằm nâng điểm hài lòng về chất lượng giảng dạy lên trên 4,2/5.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn từ các định chế tài chính trong nước và quốc tế.
- Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tại KVH/OPS VPBank giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô tăng lên 3.122 lượt học viên và ngân sách tăng trưởng 202% trong năm 2018.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt trong khâu xác định nhu cầu (đạt 2,34/5 điểm) và sự chênh lệch chi phí đào tạo thuê ngoài cao gấp hàng chục lần nội bộ.
- Xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá từ chuẩn hóa TNA, nâng cao năng lực giảng viên nội bộ, đẩy mạnh số hóa đến kiểm soát hiệu quả theo mô hình Kirkpatrick.
- Đề xuất lộ trình thực thi đồng bộ giai đoạn 2020 - 2022 giúp tối ưu hóa ngân sách và giảm thiểu rủi ro vận hành tín dụng.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản trị đào tạo thực chứng có tính ứng dụng cao cho ngành ngân hàng. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi đơn vị nhanh chóng hoàn thiện quy chế đào tạo mới trong nửa đầu năm 2020 và số hóa toàn diện hệ thống đánh giá trong giai đoạn 2020 - 2021. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các giải pháp quản trị nhân lực vượt trội cho tổ chức của bạn.