Luận văn: Đánh giá hiệu năng hệ thống song song phân cụm (ĐH Bách Khoa Hà Nội)

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu năng hệ thống song song phân cụm. Nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa hiệu suất hệ thống. Xem ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đánh giá hiệu năng hệ thống song song Bí kíp

Đánh giá hiệu năng của hệ thống song song là quá trình sử dụng các phần mềm chuyên dụng để phân tích thời gian chạy chương trình và các kết quả thu được trên một máy tính đơn hoặc cả một hệ thống máy tính. Mục tiêu là để người quản trị có thể rút ra những kết luận chính xác về tốc độ tính toán, tốc độ truyền thông và khả năng truy cập bộ nhớ của hệ thống. Từ đó, đưa ra đánh giá về hiệu năng hệ thống song song thực tế. Theo tài liệu gốc, đánh giá hiệu năng có vai trò quan trọng trong việc giúp người quản trị hệ thống hiểu rõ về năng lực tính toán, truyền thông của hệ thống, từ đó đưa ra các quyết định tối ưu về cấu hình phần cứng và phần mềm. Việc này đặc biệt quan trọng đối với các hệ thống song song phân cụm, nơi mà hiệu năng tổng thể phụ thuộc vào sự phối hợp hiệu quả giữa các nút tính toán. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng bao gồm: tốc độ CPU, tốc độ truy cập bộ nhớ, tốc độ truyền thông giữa các nút, và hiệu quả của các thư viện phần mềm. Việc đánh giá hiệu năng cũng giúp xác định sự phù hợp của hệ thống với các ứng dụng khác nhau, từ đó đưa ra các điều chỉnh cần thiết để cải thiện hiệu năng. Các phương pháp đo hiệu năng bao gồm việc sử dụng các benchmark tiêu chuẩn, các chương trình mô phỏng ứng dụng, và các công cụ giám sát hệ thống. Kết quả đánh giá hiệu năng được sử dụng để tối ưu hóa hiệu năng hệ thống, cải thiện khả năng mở rộng, và đảm bảo rằng hệ thống có thể đáp ứng được các yêu cầu của ứng dụng.

1.1. Định nghĩa chi tiết về đánh giá hiệu năng hệ thống

Theo luận văn, đánh giá hiệu năng là quá trình sử dụng phần mềm chuyên dụng để phân tích thời gian chạy chương trình hoặc những kết quả thu được trên một máy tính đơn, hay cả một hệ thống máy tính. Mục đích là để người quản trị rút ra những kết luận về tốc độ tính toán, tốc độ truyền thông và khả năng truy cập bộ nhớ. Sau đó, đưa ra kết luận về hiệu năng thực của hệ thống. Điều này khác biệt so với việc chỉ đơn thuần đo lường các thông số kỹ thuật của phần cứng, mà tập trung vào hiệu quả thực tế khi hệ thống thực hiện các tác vụ cụ thể. Đánh giá hiệu năng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cả phần cứng và phần mềm của hệ thống, cũng như các phương pháp đo hiệu năng và phân tích kết quả.

1.2. Mục đích then chốt của đánh giá hiệu năng trong HPC

Khi triển khai một hệ thống tính toán, một yêu cầu đặt ra đối với người quản trị là phải đánh giá được khả năng của hệ thống về các mặt tính toán, truyền thông. Sự đánh giá này dựa trên các kết quả cụ thể phản ánh tốc độ thực hiện các thao tác trên các kiểu dữ liệu, tốc độ gửi và nhận gói tin, tốc độ truy cập bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong. Các kết quả này khi được tổng hợp lại cho phép dự đoán một phần về hiệu năng của những ứng dụng đang được triển khai. Đối với từng máy tính đóng vai trò là nút tính toán, việc đánh giá hiệu năng được thực hiện với mục đích đưa ra những thông số cụ thể phản ánh tốc độ tính toán, tốc độ truy cập bộ nhớ trong khi thực hiện bài toán trên CPU đơn của máy tính. Từ những thông số cụ thể trên người quản trị có thể đưa những đánh giá về năng lực tính toán cũng như kích thước của bài toán là bao nhiêu thì sẽ phù hợp với nút mạng.

II. Thách thức khi đánh giá hiệu năng hệ thống song song

Việc đánh giá hiệu năng hệ thống song song đặt ra nhiều thách thức so với việc đánh giá các hệ thống tuần tự truyền thống. Các yếu tố như load balancing, communication overhead, và synchronization overhead trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Khả năng scalable performance của hệ thống, tức là khả năng duy trì hiệu năng khi số lượng bộ xử lý tăng lên, cũng là một vấn đề cần được xem xét kỹ lưỡng. Amdahl's LawGustafson's Law là hai định luật quan trọng trong việc phân tích giới hạn của speedup trong hệ thống song song. Việc lựa chọn các parallel algorithms phù hợp và tối ưu hóa chúng cho kiến trúc cụ thể của hệ thống cũng là một thách thức lớn. Theo luận văn, việc đánh giá hiệu năng cần được tiến hành ở nhiều cấp độ khác nhau, từ việc đánh giá hiệu năng của từng thành phần phần cứng và phần mềm, đến việc đánh giá hiệu năng tổng thể của hệ thống khi thực hiện các ứng dụng thực tế. Các công cụ và phương pháp đo hiệu năng cần phải được lựa chọn và sử dụng một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả.

2.1. Load balancing Vấn đề then chốt trong hệ thống song song

Load balancing là việc phân bổ công việc đồng đều cho các bộ xử lý trong hệ thống song song. Nếu một số bộ xử lý phải thực hiện nhiều công việc hơn các bộ xử lý khác, hệ thống sẽ không đạt được hiệu năng tối ưu. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng big data processingmachine learning, nơi mà dữ liệu có thể phân bố không đồng đều. Các phương pháp load balancing bao gồm static load balancingdynamic load balancing, tùy thuộc vào việc công việc được phân bổ trước hay trong quá trình thực hiện.

2.2. Communication Overhead ảnh hưởng hiệu năng như thế nào

Communication overhead là thời gian và tài nguyên cần thiết để các bộ xử lý giao tiếp với nhau. Trong hệ thống song song, các bộ xử lý thường cần phải trao đổi dữ liệu và thông tin để phối hợp thực hiện công việc. Nếu communication overhead quá lớn, nó có thể làm giảm đáng kể hiệu năng của hệ thống. Các yếu tố ảnh hưởng đến communication overhead bao gồm latency, throughput, và bandwidth của mạng truyền thông.

III. Cách đo hiệu năng hệ thống song song phân cụm chuẩn SEO

Việc đo hiệu năng hệ thống song song phân cụm đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp và công cụ khác nhau. Các benchmark tiêu chuẩn như NAS Parallel Benchmarks (NPB) được sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu năng tính toán của hệ thống. Các công cụ giám sát hệ thống như GangliaNagios có thể được sử dụng để theo dõi resource utilization, throughput, và latency của hệ thống. Theo luận văn, việc đo hiệu năng cần được thực hiện trong môi trường kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và khả năng tái tạo của kết quả. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và tải hệ thống nền cần phải được giữ ổn định trong quá trình đo hiệu năng. Các kết quả đo hiệu năng cần phải được phân tích một cách cẩn thận để xác định các điểm nghẽn và các khu vực cần cải thiện hiệu năng.

3.1. Sử dụng Benchmark NAS Parallel NPB để đo hiệu năng

NAS Parallel Benchmarks (NPB) là một bộ các chương trình benchmark được thiết kế để đánh giá hiệu năng của hệ thống song song. NPB bao gồm các chương trình mô phỏng các ứng dụng khoa học và kỹ thuật khác nhau, như tính toán dòng chảy, tính toán ma trận, và xử lý tín hiệu. NPB được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng high-performance computing (HPC) để so sánh hiệu năng của các hệ thống khác nhau.

3.2. Giám sát hệ thống với Ganglia và Nagios Hướng dẫn chi tiết

GangliaNagios là hai công cụ giám sát hệ thống phổ biến được sử dụng để theo dõi resource utilization, throughput, và latency của hệ thống song song. Ganglia cung cấp giao diện web trực quan để hiển thị các thông số hệ thống, trong khi Nagios cung cấp khả năng cảnh báo khi các thông số vượt quá ngưỡng cho phép. Việc sử dụng GangliaNagios giúp người quản trị hệ thống nhanh chóng phát hiện và khắc phục các vấn đề hiệu năng.

IV. Ứng dụng thực tiễn luận văn đánh giá hiệu năng BKCluster

Luận văn tập trung vào việc đánh giá hiệu năng của hệ thống BKCluster, một hệ thống song song phân cụm được xây dựng tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. Luận văn trình bày quy trình áp dụng các phần mềm đo hiệu năng mã nguồn mở chuyên dụng để đánh giá hiệu năng của BKCluster. Các kết quả đánh giá hiệu năng được sử dụng để xác định các điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống, từ đó đưa ra các đề xuất cải thiện hiệu năng. Theo luận văn, việc đánh giá hiệu năng là một bước quan trọng trong quá trình phát triển và triển khai hệ thống song song, giúp đảm bảo rằng hệ thống có thể đáp ứng được các yêu cầu của ứng dụng.

4.1. Kiến trúc hệ thống BKCluster Tổng quan chi tiết

Theo luận văn, hệ thống BKCluster là một hệ thống song song phân cụm được xây dựng bằng cách kết nối các máy tính cá nhân thông qua mạng Ethernet. Hệ thống sử dụng hệ điều hành Linux và các thư viện phần mềm mã nguồn mở như MPI (Message Passing Interface)OpenMP. Kiến trúc của hệ thống được thiết kế để tận dụng tối đa tài nguyên tính toán có sẵn, đồng thời giảm thiểu chi phí đầu tư.

4.2. Quy trình đánh giá hiệu năng hệ thống BKCluster step by step

Luận văn trình bày quy trình đánh giá hiệu năng của hệ thống BKCluster theo các bước sau: (1) Đo hiệu năng tính toán của CPU đơn. (2) Đo hiệu năng truy cập bộ nhớ trong. (3) Đo hiệu năng truyền thông giữa các nút. (4) Đo hiệu năng của các thư viện phần mềm như MPICH. Các kết quả đo hiệu năng được sử dụng để phân tích và đánh giá hiệu năng tổng thể của hệ thống.

V. Kết quả nghiên cứu cải thiện hiệu năng hệ thống song song

Luận văn trình bày các kết quả đo hiệu năng chi tiết của hệ thống BKCluster, bao gồm kết quả đo hiệu năng tính toán, kết quả đo hiệu năng truy cập bộ nhớ, và kết quả đo hiệu năng truyền thông. Các kết quả này được sử dụng để phân tích và đánh giá hiệu năng của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Dựa trên các kết quả đánh giá hiệu năng, luận văn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống, như tối ưu hóa các parallel algorithms, cải thiện load balancing, và giảm thiểu communication overhead.

5.1. Phân tích kết quả đo hiệu năng tính toán chi tiết

Luận văn phân tích kết quả đo hiệu năng tính toán của CPU đơn và toàn bộ hệ thống. Các benchmark như EP, CG, MG, và LU được sử dụng để đánh giá hiệu năng tính toán. Các kết quả cho thấy rằng hiệu năng tính toán của hệ thống tăng lên khi số lượng bộ xử lý tăng lên, nhưng có giới hạn do Amdahl's Law.

5.2. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống

Dựa trên các kết quả đánh giá hiệu năng, luận văn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu năng hệ thống, như tối ưu hóa các parallel algorithms, cải thiện load balancing, và giảm thiểu communication overhead. Các giải pháp này có thể giúp tăng speedupefficiency của hệ thống.

VI. Kết luận Tương lai đánh giá hiệu năng song song cluster

Luận văn kết luận rằng việc đánh giá hiệu năng là một bước quan trọng trong quá trình phát triển và triển khai hệ thống song song phân cụm. Các kết quả đánh giá hiệu năng giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống, từ đó đưa ra các đề xuất cải thiện hiệu năng. Luận văn cũng đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai, như phát triển các công cụ đo hiệu năng mới và tối ưu hóa các parallel algorithms cho các kiến trúc hệ thống song song mới.

6.1. Tóm tắt các kết quả và đóng góp chính của luận văn

Luận văn đã trình bày một quy trình toàn diện để đánh giá hiệu năng của hệ thống song song phân cụm. Các kết quả đánh giá hiệu năng của hệ thống BKCluster đã cung cấp thông tin hữu ích cho việc cải thiện hiệu năngtối ưu hóa hệ thống. Luận văn cũng đã đóng góp vào việc phát triển các phương pháp đo hiệu năng cho hệ thống song song.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai

Các hướng nghiên cứu trong tương lai bao gồm phát triển các công cụ đo hiệu năng mới cho các kiến trúc hệ thống song song mới, tối ưu hóa các parallel algorithms cho các ứng dụng big data processingmachine learning, và nghiên cứu các phương pháp load balancing động cho hệ thống song song phân tán.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về đánh giá hiệu nững hệ thống ruáy tính Chương 2 Ki trúc của hệ thông tính toàn BKCT. Chương 3 Các phương pháp đo hiệu năng, Chương 4 Xây dụng chương trình thực hiện quy trình đo hiệu năng Chương Š Các kết quả đo hiệu nắng Chương 6 Kếi luận Luận văn cao học này được hoàn thành tại Trung tâm tính toán hiệu nẵng cao và Trung lâm máy tính thuộc Trường đại học Bách Khoa Hà Nội. Tôi xin căm ơn chân thành nhất đến thảy PGS.TS Nguyễn Thanh Thủy va Ths Đình Hùng đã tận tịnh hưởng dẫn và lạo điều kiện chờ lôi hoàn thành luận văn này Tôi xi chân thành cảm ơn các thấy, cô đã tham gia giảng day tại Trung tâm dao tao sau đại học, Trường dai hoc Bach Khoa LIa Nội đã truyền những kiến thức quý báu của chương trình cao học Hà Nội, Ngày 30 tháng 10 năm 2006 DANII MUC BANG Bang 2.1 Kién tric phan mém hé thong Bang 2.2 Các phần mém sử dựng do higu nang.3 Độ lớn của các lớp dữ liệu gói phần mềm NPB.1 Sự tương ứng các phép toán số thực và đơn vị flop.1 Kết quả đo hiệu năng CPU đơn.2 Kết quả đo hiệu nắng tỉnh toán bằng hạt nhân EP.3 Kết quả đo hiệu nẵng tính toán bằng hạt nhân T8.4 Kết quả đo liệu nắng tính toán bằng hạt nhan CG.5 Kết quả đo hiệu nắng tính toán bằng hạt nhân MG.6 Két quả đo hiệu năng tỉnh toán bằng hạt nhân LU Bằng 5.7 Kết quả đo hiệu năng tính toán bằng mô phông chương bình SP Bằng 5.8 Kết quả đo hiệu ống tỉnh toán bằng mô phông chương trình BT. tân số gửi gói ta.

Từ những thông số đo được khi thực hiện các chương trình đo hiệu năng truyền thông, người quản trị có thể đưa ra những thông số tối ưu về dung lượng gói tín và tần số gửi tin của từng giao thức cụ thể đối với hệ thống tỉnh toán dang triển khai. Quá trình do hiệu năng còn được sử dụng dễ đánh giả sự tương thích của hệ thống đối với các thư viện lập trinh. Trong trường hợp này, phần mm đo hiệu. năng sẽ gọi một số hảm tiêu biểu của thư viện, đo thời gian thục hiện các hàm này đổi với các kích thước đầu váo cụ thế Một trong những mục đích của việc xây dựng hệ thống ruảy tỉnh là dễ thực hiện các bài toán đi hỏi số lượng tính toàn rất lớn.

Lúe này cá hệ thông sẽ được xem như một máy tính duy nhất thực hiện quả trình chạy chương trình. Các phần mắm đo hiệu năng tính toán seng song cho phép người quản trị có được những thông số về tốc độ tính toán đổi với những kiểu bài toán, ứng dụng khác nhan Có những chương trình thiên về truyền thông, có những chương trình cho phép giám thiểu quả trình truyền thống để tập trung đánh giả nắng lực tính toán. T3ể đảnh giá sự tương thích của hệ thống đối với những ứng dụng đang dự định triển khai, các phần mềm đo hiệu năng có đạng mô phông ứng đụng được viết ra và sử dụng, Các phần mém nay sé md phỏng, ứng dụng trong tương lai ở mức dộ nhó hơn và do dạc các thông sé vé tinh toán, truyền thông khi chạy với những giả trị dầu vào thích hợp. Qua các thông số thu được, người quản trị hệ thống sẽ có thể đưa ra nhúng danh gia đứng đến, những chỉnh sửa để có thể triển khai hệ thông trong tương lại một cách tối wu nhất về cả cấu trúc phần cứng gũng như các phần mềễun cỏi đặt 1.3 Phân loại các phẩn mềm đo hiệu năng.

Những phần mềm đo hiệu năng ra đời vào đầu những năm 8Ó với mục đích ban đầu là đo hiệu năng tính toán của những máy tỉnh tuần tự. Những chương trinh đo hiệu năng này sử dụng một tập các câu lệnh được gọi trong nhiều tân số gửi gói ta. Từ những thông số đo được khi thực hiện các chương trình đo hiệu năng truyền thông, người quản trị có thể đưa ra những thông số tối ưu về dung lượng gói tín và tần số gửi tin của từng giao thức cụ thể đối với hệ thống tỉnh toán dang triển khai. Quá trình do hiệu năng còn được sử dụng dễ đánh giả sự tương thích của hệ thống đối với các thư viện lập trinh.

Trong trường hợp này, phần mm đo hiệu. năng sẽ gọi một số hảm tiêu biểu của thư viện, đo thời gian thục hiện các hàm này đổi với các kích thước đầu váo cụ thế Một trong những mục đích của việc xây dựng hệ thống ruảy tỉnh là dễ thực hiện các bài toán đi hỏi số lượng tính toàn rất lớn. Lúe này cá hệ thông sẽ được xem như một máy tính duy nhất thực hiện quả trình chạy chương trình. Các phần mắm đo hiệu năng tính toán seng song cho phép người quản trị có được những thông số về tốc độ tính toán đổi với những kiểu bài toán, ứng dụng khác nhan Có những chương trình thiên về truyền thông, có những chương trình cho phép giám thiểu quả trình truyền thống để tập trung đánh giả nắng lực tính toán.

T3ể đảnh giá sự tương thích của hệ thống đối với những ứng dụng đang dự định triển khai, các phần mềm đo hiệu năng có đạng mô phông ứng đụng được viết ra và sử dụng, Các phần mém nay sé md phỏng, ứng dụng trong tương lai ở mức dộ nhó hơn và do dạc các thông sé vé tinh toán, truyền thông khi chạy với những giả trị dầu vào thích hợp. Qua các thông số thu được, người quản trị hệ thống sẽ có thể đưa ra nhúng danh gia đứng đến, những chỉnh sửa để có thể triển khai hệ thông trong tương lại một cách tối wu nhất về cả cấu trúc phần cứng gũng như các phần mềễun cỏi đặt 1.3 Phân loại các phẩn mềm đo hiệu năng. Những phần mềm đo hiệu năng ra đời vào đầu những năm 8Ó với mục đích ban đầu là đo hiệu năng tính toán của những máy tỉnh tuần tự. Những chương trinh đo hiệu năng này sử dụng một tập các câu lệnh được gọi trong nhiều MỞ DẦU Tiiện nay trên thế giới nhờ các tiến bệ công nghệ cao, đã xây dựng được những hệ thống máy tính có khả năng tính toán rắt lớn như siêu máy tính, tính toán lưới phục vụ cho việc nghiền cửu khoa học và các ứng dụng thực tế Bền cạnh đỏ các nhả sản xuất máy tỉnh cũng luôn thay đổi công nghệ, cho ra những thể hệ máy tính có khá năng tính toán với tốc độ nhanh.

Tuy nhiên ở Việt Nam. với hiện tại các trưng tâm nghiên cứu chưa đủ tiên để mua những máy tính lớn, trong khi đó nhụ câu cỏ hệ thống tính toán lớn lại rắt cần thiết. Một giải pháp là xây dựng hệ thống tỉnh toán song song tir ede mày tính hiện có và liên kết các trung tâm lại tạo ra hệ thống tỉnh toán lớn. Trung tâm tỉnh toán hiệu năng cao, Trường dai hoc Bach Khoa Ila Nội đang triến khai nghiên cứu lâm chủ công nghệ lưới và ứng, dụng vào thực tiễn.

Tệ thống BKGrid 2006 là sân phẩm của công trình đó. Tệ thống BKGrid 2006 được xây dựng với phẩn cứng là œ p tidy lính hiện ó như máy chu HP NetServer va cac may tram lả các máy tính cá nhân, cấu hình mạng Tithemet và sử dựng các nhằn mềm mã nguồn mổ: I1ệ điều hành Tảmux, các thư viên tính toán chuyên dụng, phần mềm quản lý tài nguyên, thư viên truyền thông điệp Panh giá hiệu năng của hệ thống là một trong những nhiệm vụ cần thiết dễ đưa ra những nhận xét, kết luận về tốc độ tính toàn, tỉnh hiệu quả của toàn bộ hệ thống. Dổi với hệ thống tính toán song song phân cựm, việc đánh giá hiệu năng sẽ được tiến lành dưới hai mức đô. Đánh giá hiệu năng từng thành phan trong hệ thông : Gồm phân cứng và phần mềm.

- Đánh giả hiệu năng phần cứng được thực hiện dựa trên các số do : tốc dộ tính toán của CPU, tốc độ truy cập vào bộ nhớ trong trên từng máy trạm, tốc độ truyền tin trong mang ‘Danh giá hiệu năng phần mềm được thực hiện dựa trên việc khảo sát quả trình hoạt động của các thư viện được cài đặt trong hệ thống như các thư viện tính toán, cá thư viện truyền thông điệp, ~ Đánh giá hiệu năng tổng hợp của toàn bộ hệ thông: toàn bộ hệ thống được goi như một máy tính song song duy nhất. Dựa trên quá trình khảo sắt tốc đồ, kết thu được khi thực hiện một số bài toán song sơng mả người quản trị có thể đánh giá được hiệu năng tính toán của toàn bộ hệ thông, cũng như sự tương thích của hệ thống đối với những đang bài toán cụ thể Luan văn này sẽ trình bảy về quy trình ép dung các phần mém do hiệu năng mã nguồn mở cluyên dụng đề đánh giá hiệu năng của hệ thông tính toán song song phan cum BKCLUSTLR. Câu trúc của luận văn gốm 6 chương với nội dưng cụ thể nh sau: Chương 1 Tổng quan về đánh giá hiệu nững hệ thống ruáy tính Chương 2 Ki trúc của hệ thông tính toàn BKCT. Chương 3 Các phương pháp đo hiệu năng, Chương 4 Xây dụng chương trình thực hiện quy trình đo hiệu năng Chương Š Các kết quả đo hiệu nắng Chương 6 Kếi luận Luận văn cao học này được hoàn thành tại Trung tâm tính toán hiệu nẵng cao và Trung lâm máy tính thuộc Trường đại học Bách Khoa Hà Nội.

Tôi xin căm ơn chân thành nhất đến thảy PGS.TS Nguyễn Thanh Thủy va Ths Đình Hùng đã tận tịnh hưởng dẫn và lạo điều kiện chờ lôi hoàn thành luận văn này Tôi xi chân thành cảm ơn các thấy, cô đã tham gia giảng day tại Trung tâm dao tao sau đại học, Trường dai hoc Bach Khoa LIa Nội đã truyền những kiến thức quý báu của chương trình cao học Hà Nội, Ngày 30 tháng 10 năm 2006 DANII MUC BANG Bang 2.1 Kién tric phan mém hé thong Bang 2.2 Các phần mém sử dựng do higu nang.3 Độ lớn của các lớp dữ liệu gói phần mềm NPB.1 Sự tương ứng các phép toán số thực và đơn vị flop.1 Kết quả đo hiệu năng CPU đơn.2 Kết quả đo hiệu nắng tỉnh toán bằng hạt nhân EP.3 Kết quả đo hiệu nẵng tính toán bằng hạt nhân T8.4 Kết quả đo liệu nắng tính toán bằng hạt nhan CG.5 Kết quả đo hiệu nắng tính toán bằng hạt nhân MG.6 Két quả đo hiệu năng tỉnh toán bằng hạt nhân LU Bằng 5.7 Kết quả đo hiệu năng tính toán bằng mô phông chương bình SP Bằng 5.8 Kết quả đo hiệu ống tỉnh toán bằng mô phông chương trình BT. tân số gửi gói ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ