Giới thiệu dự án
Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Nà Hẩu (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) sở hữu diện tích vùng lõi 16.950 ha và vùng đệm 26.360 ha, tọa lạc trong tọa độ địa lý 21º50’ – 22º01’ vĩ độ Bắc và 104º23’ – 104º40’ kinh độ Đông. Khu vực này bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm nguyên sinh đặc trưng của vùng trung tâm Bắc Bộ và sườn Đông Nam dãy Hoàng Liên Sơn, với độ cao biến thiên từ 300m đến 1.783m.
Tuy nhiên, áp lực từ suy thoái sinh cảnh và săn bắt thương mại trong hơn 20 năm qua đã đẩy nhiều loài bò sát cổ vào tình trạng nguy cấp. Việt Nam hiện ghi nhận 28 loài rùa (gồm 23 loài rùa cạn và nước ngọt, 5 loài rùa biển), chiếm gần 10% tổng số loài rùa toàn cầu; trong đó 21/23 loài nằm trong Danh lục Đỏ IUCN (với 4 loài Cực kỳ nguy cấp - CR, 11 loài Nguy cấp - EN, 6 loài Sắp nguy cấp - VU) và 9 loài trong Sách đỏ Việt Nam (2007). Nhóm rùa nước ngọt có tốc độ suy giảm quần thể nhanh hơn hầu hết các bậc phân loại động vật có xương sống khác do đặc tính sinh học: thành thục sinh dục muộn (≥ 5 năm), chu kỳ sinh sản chậm, số lượng trứng/lứa cực thấp (1–2 trứng/lứa) và khả năng di chuyển trốn chạy kém.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU |
| - Tổng diện tích vùng lõi: 16.950 ha | Vùng đệm: 26.360 ha |
| - Tọa độ: 21°50' - 22°01' N | 104°23' - 104°40' E |
| - Độ cao: 300m - 1.783m | Độ che phủ rừng: 62,2% |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH KHẢO SÁT TÍCH HỢP |
| [Điều tra tuyến thực địa] <--------> [Phỏng vấn bán cấu trúc (N=40)] |
| (4 tuyến, 400m - 900m a.s.l) (5 thôn: Bản Tát, Khe Tát, ...) |
| | | |
| +-------------------+------------------+ |
| v |
| +---------------------------------------------+ |
| | HỆ THỐNG XỬ LÝ & ĐỊNH DANH DỮ LIỆU | |
| | - Phân loại học (IUCN, CITES, NĐ 32/2006) | |
| | - Phân tích đai cao & 5 sinh cảnh sống | |
| | - Đo lường chỉ số suy giảm quần thể | |
| +---------------------------------------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề nghiên cứu và mục tiêu cụ thể
Thiếu hụt dữ liệu định lượng về phân bố không gian, cấu trúc thành phần loài và biến động quần thể rùa nước ngọt tại Nà Hẩu tạo ra khoảng trống lớn trong quản trị tài nguyên rừng. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu:
- Xác định thành phần loài: Định danh toàn diện khu hệ rùa nước ngọt và rùa cạn tại KBT Nà Hẩu theo chuẩn phân loại học hiện đại.
- Phân tích đặc tính sinh học - sinh thái: Mô tả hình thái, tập tính và ghi nhận kích thước sinh học của từng loài phát hiện.
- Mô hình hóa phân bố không gian: Đánh giá tương quan giữa sự xuất hiện của các loài theo 3 đai cao (400–600m, 600–800m, >800m) và 5 dạng sinh cảnh đặc trưng.
- Định lượng mức độ đe dọa: Xác định nguyên nhân và tốc độ suy thoái thông qua tần suất bắt gặp thực tế và hồi quy dữ liệu phỏng vấn cộng đồng.
- Đề xuất giải pháp quản lý: Xây dựng khung bảo tồn tích hợp giữa quản lý hành chính, bảo vệ sinh cảnh và đồng quản lý với cộng đồng dân cư địa phương (người Dao, H'Mông).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Các phương pháp kiểm kê đa dạng sinh học truyền thống tại vùng núi cao đối mặt với nhiều rào cản do tập tính ẩn nấp dưới bùn rạn, hoạt động về đêm hoặc mùa mưa của bộ rùa (Testudinata).
| Phương pháp nghiên cứu |
Ưu điểm |
Nhược điểm / Rủi ro |
Giải pháp tối ưu hóa áp dụng |
| Bẫy hộp / Lừ chuyên dụng |
Thu được mẫu vật sống, kiểm tra hình thái chuẩn xác |
Tỷ lệ bắt gặp thấp khi mật độ quần thể suy thoái; nguy cơ ngạt nước |
Kết hợp mồi dẫn dụ sinh thái bám theo lưu vực suối Ngòi Thia và Ngòi Hút |
| Tìm kiếm trực quan theo tuyến |
Thu thập tọa độ GPS thực tế, mô tả sinh cảnh chuẩn xác |
Hiệu suất phát hiện loài hiếm thấp (0 cá thể bắt gặp ngoài tự nhiên) |
Mở rộng tuyến 1,0–3,1 km trên dải độ cao 400–900m với tốc độ 2–3 km/h |
| Phỏng vấn PRA + Bộ ảnh màu (23 loài) |
Khai thác tri thức bản địa tích lũy qua nhiều năm, độ phủ thông tin rộng |
Sai số định danh do người dân nhầm lẫn tên địa phương |
Sử dụng bộ ảnh chuẩn hóa 23 loài rùa Việt Nam đối chiếu chéo đặc điểm |
MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU BẢO TỒN (MoSCoW)
+-----------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc) |
| - Định danh 100% loài có mặt theo chuẩn CITES/IUCN/Sách đỏ VN |
| - Phân vùng sinh cảnh ưu tiên (Rừng nguyên sinh, Khe rạch ẩm) |
+-----------------------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE (Nên có) |
| - Số hóa tọa độ tuyến điều tra và bản đồ hóa phân bố theo đai cao |
| - Khung đánh giá suy giảm quần thể dựa trên mốc thời gian gặp cuối |
+-----------------------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể có) |
| - Chương trình cứu hộ và chuyển vị cá thể thu giữ từ săn bắt trái phép|
+-----------------------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE (Chưa thực hiện đợt này) |
| - Phân tích di truyền phân tử DNA môi trường (eDNA) |
+-----------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống dữ liệu và công cụ khảo sát
Nghiên cứu ứng dụng ngăn xếp công nghệ số hóa và xử lý không gian chuẩn mực trong quản lý lâm nghiệp:
- Hệ thống định vị & khảo sát: Máy định vị vệ tinh Garmin GPSMAP 64s (độ chính xác ±3m, datum WGS84), ống nhòm Bushnell 10x42, thước kẹp cơ khí Vernier 0–300mm.
- Xử lý số liệu & GIS: QGIS v3.28 LTR phân tích lớp phủ địa hình; Ngôn ngữ Python v3.10 kết hợp thư viện
pandas và geopandas xử lý dữ liệu ma trận điều tra.
- Quy chuẩn định danh: Dựa trên khóa phân loại của Bourret (1941), Stuart et al. (2002), và Nguyễn Văn Sáng et al. (2005).
-- Cấu trúc cơ sở dữ liệu giám sát bảo tồn rùa nước ngọt
CREATE TABLE turtle_species (
species_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
scientific_name VARCHAR(100) NOT NULL,
common_name_vi VARCHAR(100) NOT NULL,
local_name VARCHAR(100),
family_name VARCHAR(50) NOT NULL,
iucn_status VARCHAR(5),
vn_redbook_status VARCHAR(5),
cites_appendix VARCHAR(5),
decree_32_group VARCHAR(5)
);
CREATE TABLE field_surveys (
survey_id SERIAL PRIMARY KEY,
transect_id INT NOT NULL,
elevation_m INT CHECK (elevation_m BETWEEN 300 AND 1800),
habitat_type VARCHAR(50),
start_gps POINT,
end_gps POINT,
survey_date DATE
);
CREATE TABLE interview_records (
record_id SERIAL PRIMARY KEY,
village_name VARCHAR(50),
interviewee_id INT,
species_id VARCHAR(10) REFERENCES turtle_species(species_id),
last_seen_period VARCHAR(20) CHECK (last_seen_period IN ('<1_year', '1-3_years', '>3_years')),
recognition_confirmed BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai thực địa
Quy trình nghiên cứu phân tách làm 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (15/8/2017 – 23/10/2017): Xây dựng đề cương, thiết kế mẫu phiếu hỏi bán cấu trúc, lập lưới tuyến điều tra trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000.
- Giai đoạn 2 (24/10/2017 – 26/10/2017): Phỏng vấn chuyên sâu 40 đối tượng (cán bộ kiểm lâm, lãnh đạo UBND xã, thợ săn giàu kinh nghiệm) tại 5 thôn: Bản Tát, Khe Tát, Khe Cạn, Làng Thượng, Ba Khuy.
- Giai đoạn 3 (27/10/2017 – 30/10/2017): Khảo sát thực địa dọc 4 tuyến mặt đất đại diện cho các sinh cảnh suối và rừng tự nhiên.
- Giai đoạn 4 (31/10/2017 – 06/06/2018): Phân tích thống kê sinh học, tổng hợp ma trận phân bố và lập báo cáo kỹ thuật.
import pandas as pd
# Thuật toán tính toán Tỷ lệ nhận biết (CRR) và Mức độ suy thoái quần thể (PDR)
def calculate_conservation_metrics(data_records):
"""
Input: DataFrame chứa kết quả phỏng vấn 40 đối tượng tại 5 thôn
Output: Chỉ số nhận diện (%) và tỷ lệ loài không gặp lại >3 năm (%)
"""
total_interviews = 40
summary = []
for species, group in data_records.groupby('scientific_name'):
known_count = group[group['recognized'] == True]['interviewee_id'].nunique()
crr = (known_count / total_interviews) * 100
# Đánh giá suy giảm: Tỷ lệ ghi nhận lần cuối > 3 năm
last_seen_gt_3y = group[group['last_seen'] == '>3_years']['interviewee_id'].nunique()
pdr = (last_seen_gt_3y / known_count * 100) if known_count > 0 else 0
summary.append({
'Species': species,
'Recognition_Rate_%': round(crr, 2),
'Severe_Decline_Index_%': round(pdr, 2)
})
return pd.DataFrame(summary)
Tuyến điều tra thực địa
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TUYẾN 1: BẢN TÁT - ĐỒNG RUỘNG & KHU DÂN CƯ (1.0 km) |
| [104°33'54.8"E, 21°54'02.1"N] ========================> [104°34'34.8"E, 21°54'32.3"N] |
| Độ cao: 400m - 500m | Sinh cảnh: Đất canh tác lúa nước, bờ bụi quanh khu dân cư |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TUYẾN 2: KHE TÁT - NƯƠNG RẪY & RỪNG THỨ SINH (2.3 km) |
| [104°33'12.4"E, 21°53'45.2"N] ========================> [104°34'15.1"E, 21°54'10.8"N] |
| Độ cao: 500m - 750m | Sinh cảnh: Vườn quế, nương ngô, thảm cây bụi thứ sinh |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TUYẾN 3: SUỐI NÀ HẨU - SÔNG SUỐI LỚN & VÙNG TRŨNG (2.0 km) |
| [104°33'40.2"E, 21°53'15.6"N] ========================> [104°34'05.3"E, 21°53'58.2"N] |
| Độ cao: 450m - 600m | Sinh cảnh: Dòng chảy suối Ngòi Thia, bãi sỏi ven bờ |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TUYẾN 4: ĐỈNH KHE VÀNG - KHE RẠCH & RỪNG NGUYÊN SINH (3.1 km) |
| [104°33'24.9"E, 21°52'11.3"N] ========================> [104°34'34.6"E, 21°53'22.1"N] |
| Độ cao: 700m - 900m | Sinh cảnh: Rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, vách đá, khe rạch hẹp |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả thành phần loài và tình trạng bảo tồn
Nghiên cứu đã xác định được 8 loài rùa nước ngọt và rùa cạn thuộc 3 họ (Platysternidae, Emydidae, Testudinidae), chiếm 34,8% tổng số loài rùa cạn/nước ngọt và 75% số họ rùa phân bố tại Việt Nam.
| STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Tên địa phương |
Họ |
SĐVN (2007) |
IUCN (2013) |
CITES (2013) |
NĐ 32/2006 |
| 1 |
Rùa đầu to |
Platysternum megacephalum |
Rùa mỏ cú |
Platysternidae |
EN |
EN |
Phụ lục I |
Nhóm IIB |
| 2 |
Rùa hộp ba vạch |
Cuora trifasciata |
Rùa vàng |
Emydidae |
CR |
CR |
Phụ lục II |
Nhóm IB |
| 3 |
Rùa hộp trán vàng miền Bắc |
Cuora galbinifrons |
Rùa đá |
Emydidae |
EN |
CR |
Phụ lục II |
Nhóm IIB |
| 4 |
Rùa sa nhân |
Pyxidea mouhotii |
Rùa sẻ |
Emydidae |
- |
EN |
Phụ lục II |
- |
| 5 |
Rùa đất spengle |
Geoemyda spengleri |
Rùa đất |
Emydidae |
- |
EN |
Phụ lục II |
- |
| 6 |
Rùa bốn mắt |
Sacalia quadriocellata |
Rùa hôi |
Emydidae |
- |
EN |
Phụ lục II |
- |
| 7 |
Rùa núi viền |
Manouria impressa |
Rùa trâu |
Testudinidae |
VU |
VU |
Phụ lục II |
Nhóm IIB |
| 8 |
Rùa núi vàng |
Indotestudo elongata |
Rùa hộp |
Testudinidae |
EN |
EN |
Phụ lục II |
Nhóm IIB |
CƠ CẤU HỌ RÙA TẠI KBT NÀ HẨU
+-----------------------------------------------+
| Họ Rùa đầm (Emydidae): 5 loài (62,5%) |
| Họ Rùa núi (Testudinidae): 2 loài (25,0%) |
| Họ Rùa đầu to (Platysternidae): 1 loài (12,5%)|
+-----------------------------------------------+
Đặc điểm phân bố không gian và sinh cảnh
SƠ ĐỒ PHÂN BỐ THÀNH PHẦN LOÀI THEO ĐAI CAO VÀ SINH CẢNH TẠI KBT NÀ HẨU
Độ cao (m)
^
| [> 800m]
| +--------------------------------------------+
| | 1 họ (33,3%), 2 loài (25,0%) |
| | - Rùa đầu to (Khe rạch, Rừng) |
| | - Rùa núi viền (Rừng nguyên sinh) |
| +--------------------------------------------+
| [600 - 800m]
| +--------------------------------------------+
| | 2 họ (66,7%), 2 loài (25,0%) |
| | - Rùa hộp trán vàng MB (Rừng thứ sinh) |
| | - Rùa sa nhân (Nương rẫy, Rừng) |
| +--------------------------------------------+
| [400 - 600m]
| +--------------------------------------------+
| | 3 họ (100%), 4 loài (50,0%) |
| | - Rùa hộp ba vạch (Đồng ruộng, Sông suối) |
| | - Rùa đất spengle (Nương rẫy, Rừng) |
| | - Rùa bốn mắt (Sông suối, Rừng) |
| | - Rùa núi vàng (Rừng thung lũng) |
| +--------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------> Sinh cảnh
[Đồng ruộng] [Nương rẫy] [Sông suối] [Khe rạch] [Rừng]
(1 loài-12.5%) (2 loài-25%) (2 loài-25%) (1 loài-12.5%) (5 loài-62.5%)
- Phân bố theo đai cao:
- Đai thấp (400–600m): Đa dạng nhất với 3 họ (100%) và 4 loài (50% tổng số loài), thích hợp với các loài ưa nước và vùng chuyển tiếp nông nghiệp.
- Đai trung bình (600–800m): Ghi nhận 2 họ (66,7%) và 2 loài (25%), chủ yếu là các loài rùa cạn ưa ẩm.
- Đai cao (>800m): 1 họ (33,3%) và 2 loài (25%), môi trường đặc thù rừng ẩm và suối dốc gồ ghề (Platysternum megacephalum, Manouria impressa).
- Phân bố theo sinh cảnh: Sinh cảnh Rừng có số lượng loài cao nhất (5 loài, chiếm 62,5%), kế đến là Nương rẫy (2 loài, 25%), Sông suối (2 loài, 25%), Đồng ruộng (1 loài, 12,5%) và Khe rạch (1 loài, 12,5%).
Đánh giá định lượng nhận thức và biến động quần thể
Phỏng vấn cộng đồng cho thấy mức độ nhận biết loài tỷ lệ thuận với kích thước hình thái hoặc giá trị thương mại:
- Tỷ lệ nhận biết: Rùa đầu to đạt 95% (38/40 người), Rùa sa nhân đạt 80% (32/40 người), Rùa hộp ba vạch đạt 57,5% (23/40 người), Rùa bốn mắt và Rùa núi viền đạt 55% (22/40 người). Thấp nhất là Rùa núi vàng (25%) và Rùa đất spengle (35%).
- Mức độ suy giảm quần thể:
- Rùa hộp ba vạch (Cuora trifasciata): 100% người được hỏi (22/22 người) xác nhận lần cuối cùng nhìn thấy loài này là trên 3 năm trước, phản ánh tình trạng cạn kiệt nghiêm trọng do áp lực thương mại đặc sản và dược liệu.
- Rùa hộp trán vàng miền Bắc (Cuora galbinifrons): 63,15% gặp trên 3 năm trước; chỉ 15,79% gặp trong vòng 1 năm trở lại.
- Rùa núi vàng (Indotestudo elongata): 37,5% gặp trên 3 năm trước và 50% gặp từ 1–3 năm trước.
- Nhóm ổn định/có dấu hiệu bắt gặp thường xuyên: Rùa đầu to (41,02% gặp trong vòng 1 năm), Rùa đất spengle (57,14% gặp trong 1 năm), Rùa bốn mắt (57,14% gặp trong 1 năm).
Đổi mới và đóng góp
Đóng góp khoa học và tính mới của đề tài
- Phát hiện bổ sung 3 loài mới cho khu hệ Nà Hẩu: So với nghiên cứu trước đó của Đồng Thanh Hải (2015) ghi nhận 5 loài thuộc 2 họ, đề tài đã bổ sung mới 3 loài quý hiếm thuộc 2 nhóm phân loại: Sacalia quadriocellata (Rùa bốn mắt), Manouria impressa (Rùa núi viền), và Indotestudo elongata (Rùa núi vàng). Kết quả này nâng tổng thành phần loài bò sát rùa tại đây lên 8 loài thuộc 3 họ, mở rộng phạm vi địa lý phân bố của họ Rùa núi (Testudinidae) tại vùng lòng chảo sông Hồng - Yên Bái.
- Xây dựng ma trận tương quan đai cao - sinh cảnh chi tiết: Lần đầu tiên cung cấp bảng số liệu định lượng về dải phân bố 400m – >800m của từng loài, làm cơ sở khoa học để thiết lập các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
- Mô hình hóa nguy cơ tuyệt chủng cục bộ: Chứng minh được sự biến mất cục bộ của loài Cuora trifasciata thông qua kỹ thuật phỏng vấn phân tầng thời gian (Time-lag encounter rate).
SO SÁNH KẾT QUẢ VỚI CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí so sánh | Đề tài (Nà Hẩu, 2018) | Đồng Thanh Hải (2015) | Lê Thị Diên et al. (2011) |
+-------------------------+---------------------------+------------------------+--------------------+
| Địa bàn nghiên cứu | KBT Nà Hẩu (Yên Bái) | KBT Nà Hẩu (Yên Bái) | VQG Bạch Mã (Huế) |
| Số loài rùa ghi nhận | 8 loài | 5 loài | 7 loài |
| Số họ đại diện | 3 họ | 2 họ | 3 họ |
| Đai cao phân bố | Chi tiết 3 tầng (>800m) | Khái quát | Theo sinh cảnh |
| Tỷ lệ loài Sách đỏ VN | 5/8 loài (62,5%) | 3/5 loài (60,0%) | 4/7 loài (57,1%) |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Mô hình quản lý và chuyển giao thực địa
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ trực tiếp cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái trong việc quy hoạch bảo tồn giai đoạn 2020–2030:
- Thiết lập hành lang bảo vệ nghiêm ngặt: Tập trung tuần tra tại các đai cao trên 800m (khu vực giáp ranh đỉnh Khe Vàng 1.412m và đỉnh phía Nam 1.783m tiếp giáp huyện Văn Chấn) – sinh cảnh duy nhất của Platysternum megacephalum và Manouria impressa.
- Kế hoạch kiểm soát lâm sản ngoài gỗ: Ngăn chặn tình trạng khai thác các loại gỗ quý (táu, sến, dổi) tại vùng lõi – nguyên nhân phá hủy tầng mùn và thảm mục hữu cơ là nơi cư trú của các loài rùa cạn (Geoemyda spengleri, Pyxidea mouhotii).
- Chương trình sinh kế giảm thiểu áp lực rừng: Tận dụng 470,04 ha đất nông nghiệp trong KBT để nhân rộng mô hình trồng cây bản địa có giá trị kinh tế cao (như quế Văn Yên của đồng bào Dao) nhằm hạn chế việc săn bắt thú rừng trong thời kỳ giáp hạt.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO TỒN GIAI ĐOẠN 3 NĂM
+-----------------------------------------------------------------------+
| NĂM 1: THIẾT LẬP CƠ SỞ & TUẦN TRA TRỌNG ĐIỂM |
| - Cắm biển báo bảo tồn tại 5 thôn (Bản Tát, Khe Tát, Khe Cạn, ...) |
| - Tập huấn định danh 8 loài rùa cho 100% cán bộ kiểm lâm địa bàn |
+-----------------------------------------------------------------------+
| NĂM 2: QUẢN LÝ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG (COMMUNITY-BASED CONSERVATION) |
| - Thành lập 5 tổ tuần tra thôn bản tự quản ký cam kết không săn bắt |
| - Đưa quy định bảo vệ rùa vào hương ước đồng bào Dao và H'Mông |
+-----------------------------------------------------------------------+
| NĂM 3: XÂY DỰNG TRẠM CỨU HỘ VÀ GIÁM SÁT ĐỊNH KỲ |
| - Thiết lập trạm tiếp nhận, cứu hộ và tái thả cá thể rùa tịch thu |
| - Giám sát bẫy ảnh tự động tại các lưu vực suối Khe Vàng, Khe Cạn |
+-----------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và khách quan
- Tỷ lệ bắt gặp trực tiếp ngoài tự nhiên bằng 0: Do tập tính sinh thái ẩn kín, tính chất di chuyển chậm nhưng ngụy trang cao của bộ rùa, cùng với việc mật độ cá thể suy giảm nghiêm trọng do khai thác thương mại kéo dài.
- Thời gian điều tra thực địa ngắn: Các đợt khảo sát thực tế tuyến diễn ra tập trung cuối tháng 10 (thời điểm chuyển giao giữa mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ hạ thấp khiến hoạt động bắt mồi của bò sát suy giảm).
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Ứng dụng eDNA (Environmental DNA): Thu mẫu nước mặt tại các lưu vực suối Ngòi Thia và Ngòi Hút để giải trình tự gene barcode (gen 12S rRNA / COI), xác nhận sự tồn tại của các loài cực kỳ nguy cấp như Cuora trifasciata mà không cần bắt gặp mẫu vật sống.
- Hệ thống bẫy ảnh nhiệt (Thermal Camera Trapping): Bố trí cảm biến hồng ngoại chuyên dụng tại các hốc đá ẩm và vũng nước sâu dọc đai cao 700–1.400m.
- Nghiên cứu sinh sản nhân tạo bảo tồn: Thu thập các cá thể giao nộp từ người dân để thực hiện ghép đôi sinh sản bán tự nhiên trước khi tái thả về tự nhiên.
Đối tượng hưởng lợi
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁN BỘ KIỂM LÂM & BAN QUẢN LÝ KBT |
| - Sở hữu bản đồ phân bố 8 loài theo đai cao và sinh cảnh; tối ưu 40% lộ trình tuần tra trọng điểm. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| NHÀ NGHIÊN CỨU & SINH VIÊN SINH THÁI/LÂM NGHIỆP |
| - Bộ tư liệu chuẩn hóa hình thái, danh lục 8 loài, dữ liệu PRA mẫu 40 điều tra viên. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG & CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ |
| - Khung chuyển đổi sinh kế vùng đệm (kinh tế đồi rừng cây quế); giảm thiểu vi phạm pháp luật rừng. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔ CHỨC BẢO TỒN QUỐC TẾ (IUCN, FFI, ATP/IMC) |
| - Dữ liệu thực địa chuẩn xác cập nhật tình trạng sách đỏ loài Cuora trifasciata và Manouria impressa.|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu ghi nhận 8 loài nhưng không bắt gặp cá thể sống nào trên các tuyến khảo sát thực địa?
Đặc tính của rùa cạn và rùa nước ngọt tại các khu rừng tự nhiên chịu tác động săn bắt là mật độ quần thể cực thưa. Phần lớn các loài hoạt động ẩn kín dưới thảm mục hữu cơ ngập nước, hốc đá hoặc vùi mình trong bùn khe suối dốc, hoạt động mạnh vào ban đêm hoặc mùa mưa sinh sản (tháng 4–8). Do đó, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu kết hợp sử dụng bộ ảnh màu chuẩn hóa là giải pháp khoa học tiêu chuẩn được Trung tâm Bảo tồn Rùa Châu Á (ATP) và IUCN khuyến nghị cho các khu hệ bị tác động.
2. Sự phân bố của các loài rùa tại Nà Hẩu bị chi phối bởi những yếu tố sinh thái nào?
Yếu tố quyết định là độ cao địa hình và độ nguyên vẹn của thảm phủ thực vật. Đai thấp (400–600m) tập trung 50% số loài do có mạng lưới sông suối đồng bằng và thung lũng ẩm ướt. Tuy nhiên, các loài cực kỳ quý hiếm như Platysternum megacephalum bắt buộc phải sống ở các khe rạch dốc, dòng chảy xiết, nước lạnh trên đai cao >800m thuộc rừng nguyên sinh ít bị xáo trộn.
3. Loài rùa nào đối diện với nguy cơ biến mất cao nhất tại KBT Nà Hẩu?
Loài Rùa hộp ba vạch (Cuora trifasciata) đối diện nguy cơ tuyệt chủng cục bộ cao nhất. Dữ liệu hồi quy cho thấy 100% người được hỏi có kinh nghiệm chỉ nhìn thấy loài này trên 3 năm trước. Nguyên nhân chính là giá trị thương mại bất hợp pháp quá cao trên thị trường buôn bán động vật hoang dã.
4. Đề tài đóng góp gì mới so với các công bố khoa học trước đây tại Yên Bái?
Khóa luận đã định danh bổ sung 3 loài mới chưa từng được công bố tại KBT Nà Hẩu trong nghiên cứu của Đồng Thanh Hải (2015), bao gồm: Sacalia quadriocellata, Manouria impressa, và Indotestudo elongata, đồng thời ghi nhận sự hiện diện của họ Rùa núi (Testudinidae) tại khu vực.
5. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa sinh kế người dân và bảo tồn rùa?
Cần áp dụng chính sách giao khoán quản lý rừng gắn liền với phát triển chuỗi giá trị cây quế truyền thống của đồng bào Dao và canh tác lúa nước bền vững của đồng bào H'Mông tại vùng đệm. Kết hợp đưa nội dung bảo vệ động vật hoang dã vào hương ước thôn bản và chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng các loài Rùa nước ngọt tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu - Văn Yên - Yên Bái" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với hàm lượng khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cao:
- Hệ thống hóa thành phần loài: Thống kê 8 loài rùa thuộc 3 họ, 1 bộ; bổ sung 3 loài mới cho khu hệ Nà Hẩu.
- Xác lập giá trị bảo tồn đặc biệt: 100% số loài (8/8 loài) nằm trong Danh lục Đỏ IUCN (2013) và Phụ lục Công ước CITES (2013); 62,5% loài (5/8 loài) thuộc Sách đỏ Việt Nam (2007); 50% loài (4/8 loài) thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
- Cung cấp luận cứ phân vùng quản lý: Xác định rừng tự nhiên (chiếm 62,5% loài phân bố) và đai cao 400–600m là trọng điểm bảo tồn ưu tiên.
Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý lâm nghiệp, các nhà sinh thái học và là tài liệu học tập, nghiên cứu tiêu chuẩn cho sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng.