Luận án TS: Ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp - Vũ Thị Anh Thư

Luận án phân tích chi tiết vụ án Vũ Thị Ánh Thu đã chuyển đổi. Nghiên cứu các vấn đề pháp lý quan trọng và bài học thực tiễn từ vụ án nổi bật này.

2021

244
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp

Kế hoạch thuế là chiến lược quản lý thuế hợp pháp nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Anh Thư (2021) tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 513 công ty trong giai đoạn 2015-2019, phân chia thành nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và nhóm không có sở hữu nhà nước. Kết quả cho thấy kế hoạch thuế tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp. Nghĩa là khi doanh nghiệp tăng cường thực hiện kế hoạch thuế, giá trị doanh nghiệp có xu hướng giảm. Phát hiện này đặt ra nhiều câu hỏi quan trọng về cách thức quản lý thuế hiệu quả trong môi trường kinh doanh Việt Nam, đặc biệt khi cân nhắc giữa lợi ích tiết kiệm thuế ngắn hạn và mục tiêu tối đa hóa giá trị dài hạn cho cổ đông.

1.1. Khái niệm kế hoạch thuế trong quản trị doanh nghiệp

Kế hoạch thuế đề cập đến việc doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Các biện pháp bao gồm tận dụng ưu đãi thuế, cơ cấu lại giao dịch và điều chỉnh thời điểm phát sinh thu nhập. Theo nghiên cứu của Vũ Thị Anh Thư, kế hoạch thuế không chỉ đơn thuần là giảm thuế mà còn liên quan đến chi phí đại diện, chi phí thực hiện và chi phí đầu ra. Doanh nghiệp cần cân nhắc toàn diện giữa lợi ích tiết kiệm thuế và các chi phí tiềm ẩn phát sinh từ quá trình lập kế hoạch thuế để đảm bảo hiệu quả tổng thể.

1.2. Giá trị doanh nghiệp và các yếu tố tác động

Giá trị doanh nghiệp phản ánh tổng giá trị thị trường của công ty, bao gồm giá trị vốn chủ sở hữu và giá trị nợ. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp rất đa dạng: kết quả kinh doanh, cơ cấu vốn, chất lượng quản trị, môi trường pháp lý và chính sách thuế. Trong bối cảnh Việt Nam, sở hữu nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước thường được hưởng ưu đãi thuế lớn hơn nhưng đồng thời chịu nhiều ràng buộc trách nhiệm xã hội hơn so với doanh nghiệp tư nhân.

II. Phân tích vấn đề mối quan hệ kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu từ 513 công ty niêm yết phi tài chính tại Việt Nam giai đoạn 2015-2019 chỉ ra mối quan hệ nghịch biến giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp. Hiện tượng này có thể giải thích thông qua nhiều góc độ lý thuyết. Thứ nhất, chi phí đại diện phát sinh khi nhà quản trị theo đuổi kế hoạch thuế vì lợi ích cá nhân thay vì tối đa hóa giá trị cổ đông. Thứ hai, chi phí thực hiện kế hoạch thuế bao gồm rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ có thể vượt quá lợi ích tiết kiệm thuế. Thứ ba, chi phí đầu ra liên quan đến đánh giá của cơ quan thuế, thay đổi quy định pháp luật và chi phí danh tiếng. Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện vai trò điều tiết quan trọng của sở hữu nhà nước. Trong nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước, mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp có chiều hướng thuận chiều. Ngược lại, trong nhóm doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước, mối quan hệ này vẫn duy trì chiều nghịch biến rõ rệt.

2.1. Kết quả nghiên cứu chính về mối quan hệ nghịch biến

Phân tích dữ liệu bảng với phương pháp hồi quy cho thấy hệ số hồi quy của biến kế hoạch thuế có dấu âm và có ý nghĩa thống kê. Điều này chứng minh rằng gia tăng mức độ kế hoạch thuế dẫn đến giảm giá trị doanh nghiệp. Cơ chế giải thích nằm ở ba loại chi phí: chi phí người đại diện phát sinh từ xung đột lợi ích giữa nhà quản trị và cổ đông, chi phí thực hiện liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp và môi trường hoạt động, cùng chi phí đầu ra bao gồm rủi ro pháp lý và chi phí danh tiếng. Các chi phí này có thể vượt quá lợi ích tiết kiệm thuế mà kế hoạch thuế mang lại.

2.2. Vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước

Sở hữu nhà nước đóng vai trò điều tiết đáng kể mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp. Trong nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước, mối quan hệ thuận chiều được ghi nhận do nhà nước đóng vai trò đầu tư, cung cấp nguồn lực và giám sát hiệu quả hơn. Ngược lại, trong nhóm doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước, cổ đông lớn có thể chi phối quyết định theo hướng có lợi riêng, gây tổn thất cho cổ đông nhỏ. Mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và chủ nợ cũng gia tăng khi doanh nghiệp thực hiện kế hoạch thuế rủi ro.

III. Giải pháp tối ưu kế hoạch thuế nâng cao giá trị doanh nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực để doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch thuế mà vẫn bảo toàn giá trị. Giải pháp trọng tâm là áp dụng khung lý thuyết SAVANT vào quá trình lập kế hoạch thuế. Khung này giúp doanh nghiệp cân nhắc toàn diện các yếu tố: chiến lược, khả năng thực thi, giá trị tạo ra, khả năng chấp nhận rủi ro, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần công khai thêm thông tin thuế để tăng cường niềm tin từ nhà đầu tư và các bên liên quan. Đối với nhóm doanh nghiệp có sở hữu nhà nước, nghiên cứu khuyến nghị chú trọng vai trò đầu tư của nhà nước thay vì vai trò đại diện doanh nghiệp. Nhà nước nên tập trung vào giám sát hiệu quả và bảo vệ quyền lợi cổ đông nhỏ. Doanh nghiệp cũng cần xây dựng hệ thống quản trị nội bộ chặt chẽ để kiểm soát chi phí đại diện phát sinh từ kế hoạch thuế, đảm bảo kế hoạch thuế phục vụ lợi ích chung của toàn bộ cổ đông.

3.1. Áp dụng khung lý thuyết SAVANT trong kế hoạch thuế

Khung lý thuyết SAVANT cung cấp phương pháp tiếp cận toàn diện cho kế hoạch thuế doanh nghiệp. Chiến lược thuế phải phù hợp với mục tiêu kinh doanh tổng thể. Khả năng thực thi đòi hỏi doanh nghiệp có đủ nguồn lực và năng lực triển khai. Giá trị tạo ra cần được đo lường bằng lợi ích ròng sau khi trừ mọi chi phí liên quan. Khả năng chấp nhận rủi ro giúp doanh nghiệp xác định mức độ kế hoạch thuế phù hợp. Minh bạch và tuân thủ đảm bảo kế hoạch thuế không vi phạm pháp luật, đồng thời tạo dựng uy tín với nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

3.2. Công khai minh bạch thông tin thuế và trách nhiệm xã hội

Công khai thông tin thuế là giải pháp quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đại diện và tăng cường giá trị. Khi thông tin kế hoạch thuế được minh bạch, nhà đầu tư có cơ sở đánh giá chính xác hơn về rủi ro và triển vọng doanh nghiệp. Điều này giúp giảm chi phí vốn và nâng cao giá trị thị trường. Doanh nghiệp cần phát huy vai trò của kế hoạch thuế khi thực hiện trách nhiệm xã hội đối với các đối tượng liên quan. Các thông tin liên quan đến kế hoạch thuế cần được cung cấp đầy đủ và minh bạch để xây dựng niềm tin từ cộng đồng nhà đầu tư và cơ quan thuế.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu kế hoạch thuế

Luận án của Vũ Thị Anh Thư đã đóng góp quan trọng vào khoa học tài chính thuế tại Việt Nam. Nghiên cứu xác nhận mối quan hệ nghịch biến giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp phi tài chính niêm yết, đồng thời chỉ ra vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước. Kết quả này mang nhiều hàm ý thực tiễn quý giá. Đối với doanh nghiệp, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích tiết kiệm thuế và các chi phí tiềm ẩn. Kế hoạch thuế không nên được thực hiện một cách máy móc mà cần tích hợp vào chiến lược quản trị tổng thể. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu gợi ý cần hoàn thiện khung pháp lý về thuế, tăng cường giám sát và bảo vệ quyền lợi cổ đông nhỏ. Đối với nhà đầu tư, kết quả nghiên cứu cung cấp góc nhìn mới khi đánh giá doanh nghiệp có mức độ kế hoạch thuế cao. Hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm phân tích tác động của các loại thuế cụ thể, nghiên cứu dài hạn hơn và so sánh quốc tế.

4.1. Hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý thuế

Cơ quan quản lý thuế cần xây dựng hệ thống giám sát hiệu quả đối với kế hoạch thuế của doanh nghiệp niêm yết. Pháp luật thuế nên khuyến khích doanh nghiệp thực hiện kế hoạch thuế hợp pháp thay vì né thuế bất hợp pháp. Nhà nước cần phát huy vai trò đầu tư chiến lược trong doanh nghiệp có sở hữu nhà nước, tập trung giám sát hiệu quả thay vì can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh. Bảo vệ quyền lợi cổ đông nhỏ là nhiệm vụ quan trọng để duy trì niềm tin thị trường và phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.2. Hướng nghiên cứu mở rộng và hạn chế hiện tại

Nghiên cứu hiện tại tập trung vào doanh nghiệp phi tài chính niêm yết giai đoạn 2015-2019, nên có một số hạn chế về phạm vi thời gian và đối tượng. Hướng nghiên cứu mở rộng nên bao gồm phân tích tác động của từng loại thuế cụ thể đến giá trị doanh nghiệp, nghiên cứu dài hạn hơn để đánh giá tác động chu kỳ kinh doanh. Nghiên cứu so sánh quốc tế với các nước ASEAN sẽ cung cấp góc nhìn đa chiều hơn. Ngoài ra, việc áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phỏng vấn chuyên gia sẽ làm phong phú thêm kết quả phân tích.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ ANH THƯ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VŨ THỊ ANH THƯ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐOÀN THANH HÀ TS. LÊ HOÀNG VINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021 I LỜI CAM ĐOAN Luận án “Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp: Trường hợp các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của nghiên cứu sinh, dưới sự hướng dẫn của 02 Người hướng dẫn khoa học. Kết quả nghiên cứu là trung thực. Dữ liệu có nguồn gốc tin vậy. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn theo đúng quy định. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2021 Người cam đoan NCS. Vũ Thị Anh Thư II LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi trân trọng biết ơn Quý Thầy/ Cô của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập. Ngoài ra, tôi trân trọng biết ơn Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Thanh Hà và TS. Lê Hoàng Vinh. Các Thầy đã luôn quan tâm động viên, chỉ dẫn nghiên cứu và hỗ trợ tôi hoàn thành luận án này. Luận án được hoàn thành trong điều kiện thuận lợi, dưới sự giúp đỡ của Khoa Sau Đại Học. Tôi trân trọng biết ơn TS. Lê Đình Hạc, ThS. Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớp NCS 22 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận án này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến Cơ quan nơi tôi đang công tác, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tiếp sức cho tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng sự hỗ trợ và biết ơn Tất cả! TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2021 NCS. Vũ Thị Anh Thư II TÓM TẮT Nghiên cứu của tác giả từ dữ liệu của 513 công ty niêm yết tại Việt Nam, có chia nhóm theo doanh nghiệp có và không có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước, giai đoạn 2015-2019, cho thấy kế hoạch thuế tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ ra sự ảnh hưởng thuận chiều của sở hữu nhà nước đến mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và giá trị doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và ảnh hưởng ngược chiều trong nhóm doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát bởi nhà nước và trong mẫu chung. Do đó, luận án đề xuất doanh nghiệp cần đầu tư KHT đặc biệt là áp dụng khung lý thuyết SAVANT, công khai thêm thông tin thuế và chú trong vai trò đầu tư của nhà nước hơn là đại diện doanh nghiệp. Từ khóa chính: Giá trị doanh nghiệp, kế hoạch thuế, sở hữu nhà nước I ABSTRACT My analysis of 513 Vietnamese non-financial listed firms, state-owned and nonstate-owned subsampling, 2015-2019, reveals a negative relationship between tax planning and firm value. Besides, this research shows the positive effect of state ownership on the relationship between tax planning and firm value in state-owned companies, but the negative effect in the others. Thus, this research suggests that the SAVANT framework should be applied, more tax information should be revealed and Viet Nam government should take the role of a financial investor rather than a manager. Keywords: Firm value; Tax planning; State ownership V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết đầy đủ Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt A Anticipation Dự báo BTD Book tax difference Chênh lệch thu nhập Cash ETR Cash effective tax rate Thuế suất hiệu dụng bằng tiền Current ETR Current effective tax rate Thuế suất hiệu dụng hiện hành DN Doanh nghiệp Mô hình hồi quy các ảnh hưởng cố FEM Fixed Effect Model định FV Firm value Giá trị doanh nghiệp Generally Accepted GAAP ETR Accounting Principles Thuế suất hiệu dụng kế toán effective tax rate Phương pháp bình phương nhỏ GLS Generalized Least Square nhất tổng quát Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí HOSE Exchange Minh HNX Ha Noi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội N Negociation Dự báo Pooled ordinary least Pooled OLS Mô hình hồi quy gộp squares Mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu REM Random Effect Model nhiên R2 R-Squared R bình phương V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (Tiếp theo) Từ viết đầy đủ Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt S Strategy Chiến lược T Transforming Chuyển đôi TP Tax planning Kế hoạch thuế TS Tax saving Tiết kiệm thuế TRR Tax retention rate Tỷ lệ thuế giữ lại V Value-adding Giá trị tăng thêm VIF Variance-inflating factor Hệ số phóng đại phương sai V DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN Tên biến Ký hiệu biến Tiếng Anh Tiếng Việt CAPINT Capital intensive Mức đầu tư vốn FV Firm value Giá trị doanh nghiệp LEV Leverage Đòn bẩy tài chính SIZE Firm size Quy mô doanh nghiệp SOWN State ownership Sở hữu nhà nước TP Tax planning Kế hoạch thuế VI MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.V DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN.VII MỤC LỤC.VIII DANH MỤC BẢNG. XI DANH MỤC HÌNH. XII Chương 1: GIỚI THIỆU. LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Ý NGHĨA KHOA HỌC, ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU TỔNG QUÁT CỦA ĐỀ TÀI.9 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.11 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH THUẾ, SỞ HỮU NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP. Kế hoạch thuế. Sở hữu nhà nước. Giá trị doanh nghiệp. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ HOẠCH THUẾ ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA SỞ HỮU NHÀ NƯỚC. Lý thuyết đại diện.2 Lý thuyết nhà quản lý.3 Lý thuyết về bàn tay hỗ trợ và lý thuyết bàn tay can thiệp có động cơ. Lý thuyết chi phí chính trị và lý thuyết quyền lực chính trị. Thảo luận lý thuyết giải thích ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN. Các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp khi có biến điều tiết. Xác định khoảng trống nghiên cứu.69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.71 Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát mô hình nghiên cứu. Giải thích biến và giả thuyết nghiên cứu. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Mẫu nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng.90 X TÓM TẮT CHƯƠNG 3.93 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN. Ma trận hệ số tương quan. Phân tích tương quan bằng đồ thị theo giá trị trung bình năm. PHÂN TÍCH HỒI QUY. Phân tích kết quả hồi quy của mô hình thứ nhất. Phân tích hồi quy mô hình thứ hai. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước đối với ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp. Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến giá trị doanh nghiệp.117 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.122 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ. GỢI Ý VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với các nhà đầu tư. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp. Đối với các cơ quan nhà nước có liên quan. Đối với nhà nghiên cứu. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI. Hạn chế đề tài. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.135 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO. XV PHỤ LỤC 2 . DANH MỤC BẢNG XI Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đo lường KHT.2: Thống kê nghiên cứu về ảnh hưởng của KHT đến GTDN.3: Thống kê nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố điều tiết đến mối quan hệ giữa KHT và GTDN.1: Đo lường các biến nghiên cứu và kỳ vọng dấu. Thống kê số lượng doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến. Ma trận tương quan. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM - Mô hình 1. Kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình 1. Kiểm định Breusch-Pagan – Mô hình 1. Kiểm định Hausman – Mô hình 1. Hệ số phóng đại phương sai – Mô hình 1. Kiểm định phương sai thay đổi – Mô hình 1. Kết quả hồi quy GLS – Mô hình 1. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM - Mô hình 2. Kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình 2. Kiểm định Breusch-Pagan – Mô hình 2. Kiểm định Hausman – Mô hình 2. Kiểm định phương sai thay đổi – Mô hình 2. Kết quả hồi quy GLS – Mô hình 2. Kỳ vọng và kết quả của các giả thuyết nghiên cứu.125 X DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Khung SAVANT trong lập KHT của Karayan & Swenson (2007).2 Cơ hội chuyển thuế cho các bên liên quan. Lý thuyết đại diện – Khía cạnh mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và nhà quản trị.4 Lý thuyết quản lý: Sự thống nhất mục tiêu.5 Khung lý thuyết về ảnh hưởng của KHT đến GTDN và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước ở Việt Nam. Quy trình nghiên cứu.1: Trung bình theo năm KHT và GTDN của toàn mẫu. Trung bình KHT và GTDN của các doanh nghiệp có sở hữu kiểm soát bởi Nhà nước. Trung bình KHT và GTDN của các doanh nghiệp không có sở hữu kiểm soát bởi Nhà nước.99 1 Chương 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU Kế hoạch thuế (KHT), tiếng Anh là Tax planning, là tập hợp các hoạt động được hoạch định theo hướng khai thác hợp pháp các chính sách, cơ chế nhằm tạo ra các lợi ích về thuế, từ đó kỳ vọng tạo ra giá trị tăng thêm cho công ty. Mục tiêu của KHT là tối ưu hóa khoản thuế phải nộp từ giảm, giãn, miễn và hoãn thuế. Theo đó, KHT có thể đem lại sự gia tăng lợi ích, ảnh hưởng tích cực đến giá trị thị trường của công ty, đồng thời cũng gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ