Luận án Tiến sĩ: Nghiệp vụ thị trường mở - Công cụ chính sách tiền tệ tại CHDCND Lào

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiệp vụ thị trường mở trong chính sách tiền tệ

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là công cụ quan trọng của ngân hàng trung ương trong điều hành chính sách tiền tệ. Công cụ này cho phép cơ quan quản lý tiền tệ mua bán các giấy tờ có giá trên thị trường nhằm điều tiết lượng tiền lưu thông. Tại các nước phát triển, OMO trở thành kênh truyền tải chính sách hiệu quả nhất. Cơ chế hoạt động dựa trên nguyên tắc cung cầu tiền tệ. Khi ngân hàng trung ương mua vào giấy tờ có giá, lượng tiền bơm ra thị trường tăng lên. Ngược lại, bán ra giấy tờ có giá giúp thu hẹp cung tiền. Phương thức giao dịch bao gồm mua bán có kỳ hạn, mua bán outright và hoán đổi. Ưu điểm lớn nhất của OMO là tính linh hoạt và khả năng tác động nhanh chóng. Ngân hàng trung ương có thể điều chỉnh khối lượng và thời điểm can thiệp theo diễn biến thực tế. Công cụ này không tạo ra hiệu ứng tuyên bố như chính sách chiết khấu. Tuy nhiên, OMO đòi hỏi thị trường tài chính phát triển tương đối đồng bộ.

1.1. Khái niệm và bản chất của nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động mua bán giấy tờ có giá giữa ngân hàng trung ương với các tổ chức tín dụng trên thị trường. Bản chất của OMO là công cụ can thiệp gián tiếp vào thị trường tiền tệ. Ngân hàng trung ương không ấn định lãi suất hay hạn mức tín dụng trực tiếp. Thay vào đó, cơ quan này tác động thông qua việc thay đổi cung cầu tiền tệ. Giấy tờ có giá chủ yếu được giao dịch là trái phiếu chính phủ và tín phiếu ngân hàng trung ương. Hoạt động này giúp điều tiết thanh khoản hệ thống ngân hàng một cách linh hoạt.

1.2. Vai trò của nghiệp vụ thị trường mở đối với nền kinh tế

II. Phân tích thực trạng nghiệp vụ thị trường mở tại nước CHDCND Lào

Nghiệp vụ thị trường mở tại Lào bắt đầu được triển khai từ giai đoạn 2005-2012. Ngân hàng Trung ương Lào (BOL) đã từng bước xây dựng cơ sở pháp lý và hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động này. Tuy nhiên, quá trình phát triển gặp nhiều thách thức. Thị trường tài chính Lào còn non trẻ với quy mô nhỏ hẹp. Số lượng thành viên tham gia thị trường mở hạn chế. Các loại giấy tờ có giá chưa đa dạng, chủ yếu là tín phiếu ngân hàng trung ương và trái phiếu chính phủ. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động OMO chưa hoàn thiện. Năng lực dự báo thanh khoản của cán bộ điều hành còn hạn chế. Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giao dịch chưa đồng bộ. Kết quả giao dịch trên thị trường mở chưa đạt kỳ vọng. Khối lượng giao dịch thấp, tính thanh khoản của thị trường chưa cao. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của BOL.

2.1. Hoàn cảnh ra đời và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ thị trường mở tại Lào

2.2. Những hạn chế và thách thức trong triển khai nghiệp vụ thị trường mở

III. Giải pháp phát triển nghiệp vụ thị trường mở hiệu quả tại CHDCND Lào

Để nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thị trường mở, Lào cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động OMO. Các quy định cần rõ ràng, minh bạch và phù hợp thông lệ quốc tế. Thứ hai, đa dạng hóa các loại giấy tờ có giá được phép giao dịch. Phát triển thị trường trái phiếu chính phủ tạo nền tảng cho OMO. Thứ ba, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại. Hệ thống đấu thầu điện tử giúp giao dịch nhanh chóng và minh bạch hơn. Thứ tư, nâng cao năng lực cán bộ điều hành thị trường mở. Đào tạo kỹ năng dự báo thanh khoản và phân tích thị trường. Thứ năm, tăng cường hợp tác quốc tế và học hỏi kinh nghiệm các nước. Liên kết với thị trường khu vực giúp mở rộng quy mô giao dịch. Cuối cùng, xây dựng lộ trình phát triển phù hợp với trình độ phát triển của quốc gia.

3.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và thể chế cho nghiệp vụ thị trường mở

3.2. Nâng cao năng lực điều hành và hạ tầng kỹ thuật cho Ngân hàng Trung ương Lào

IV. Kết luận và ứng dụng luận án tiến sĩ về nghiệp vụ thị trường mở tại Lào

Luận án tiến sĩ về nghiệp vụ thị trường mở tại CHDCND Lào đóng góp quan trọng cho lĩnh vực nghiên cứu chính sách tiền tệ. Kết quả nghiên cứu cho thấy OMO là công cụ hiệu quả để điều tiết cung tiền và ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, hiệu quả của OMO phụ thuộc vào nhiều điều kiện nền tảng. Thị trường tài chính phát triển, khung pháp lý hoàn thiện và năng lực điều hành tốt là ba trụ cột chính. Kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Đức, Nhật Bản và các nước ASEAN cung cấp bài học quý giá. Lào cần xây dựng lộ trình phát triển OMO phù hợp với đặc thù quốc gia. Ứng dụng thực tiễn của luận án giúp Ngân hàng Trung ương Lào cải thiện công tác điều hành. Các khuyến nghị chính sách tập trung vào hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cán bộ. Nghi cứu mở đường cho các công trình tiếp theo về phát triển thị trường tài chính tại Lào.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án tiến sĩ về nghiệp vụ thị trường mở

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là trung thực. Các kết quả nghiên cứu của luận án đã được tác giả công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Thonmy KEOKINNALY ii MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . viii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ . ix MỞ ĐẦU . MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG .1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .1 Khái quát về Ngân hàng Trung ương .1 Mô hình của NHTW .2 Vai trò của ngân hàng Trung ương .2 Khái quát về chính sách tiền tệ .1 Khái niệm chính sách tiền tệ .2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ .3 Mục tiêu tổng quát/ mục tiêu cuối cùng.4 Mục tiêu điều hành .3 Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ .1 Dự trữ bắt buộc .2 Chính sách chiết khấu .3 Nghiệp vụ thị trường mở .4 Các công cụ bổ trợ .2 KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ .1 Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở .2 Nội dung hoạt động thị trường mở .1 Hàng hoá của thị trường mở .2 Các chủ thể tham gia thị trường mở.3 Phương thức giao dịch của nghiệp vụ thị trường mở .4 Hình thức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở .3 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở .4 Ưu điểm và nhược điểm của công cụ thị trường mở .5 Mối quan hệ giữa nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác của CSTT .3 VAI TRÒ VÀ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT CHO NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ HOẠT ĐỘNG CÓ HIỆU QUẢ .1 Vai trò của nghiệp vụ thị trường mở đối với việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.1 Đối với Ngân hàng Trung ương .2 Đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính trung gian.2 Đối với nền kinh tế .3 Điều kiện để thị trường mở hoạt động có hiệu quả .1 Về sự phát triển của thị trường tài chính q tiền tệ .2 Về khuôn khổ pháp lý .3 Về trình độ cán bộ điều hành OMO của NHTW .4 Về hạ tầng công nghệ thông tin .4 KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI .1 Hoạt động thị trường mở của một số nước.1 Cục Dự trữ Liên bang Mỹ .2 Ngân hàng Trung ương Đức .3 Ngân hàng Trung ương Nhật Bản .4 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .5 Ngân hàng Trung ương Thái Lan.6 Ngân hàng Trung ương Trung Quốc.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong điều hành NVTTM cho nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2005 ? 2012 .1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG LÀO .1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Trung ương Lào .2 Vị trí, chức năng của Ngân hàng Trung ương Lào.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Trung ương Lào .4 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương Lào .2 THỰC TRẠNG VIỆC ĐIỀU HÀNH CSTT CỦA NHTW LÀO GIAI ĐOẠN 2005 – 2012 .1 Bối cảnh chung .2 Thực trạng điều hành CSTT .3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC CHDCND LÀO .1 Khái quát về nghiệp vụ thị trường mở tại Lào .1 Hoàn cảnh ra đời nghiệp vụ thị trường mở tại Lào.2 Cơ sở pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho nghiệp vụ thị trường mở .3 Cơ cấu tổ chức hoạt động thị trường mở tại Lào .2 Nội dung hoạt động .1 Quy trình hoạt động .2 Dự báo nhu cầu vốn khả dụng .3 Sở Giao dịch thông báo muaq bán giấy tờ có giá .4 Điều kiện đối với thành viên tham gia giao dịch trên thị trường mở .5 Các số lượng thành viên tham gia thị trường mở tại NHTW Lào .6 Hàng hoá của thị trường mở .7 Phương thức giao dịch nghiệp vụ thị trường mở .8 Hình thức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở . 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 2005 ? 2012 .1 TÁC ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ VỚI VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ KHÁC CỦA CSTT GIAI ĐOẠN 2005 q 2012 .1 Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động thị trường mở .2 Những chỉ tiêu khác phàn ánh hoạt động nghiệp vụ thị trường mở .2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THEO MÔ HÌNH SPSS .1 Giới thiệu mô hình .2 Ảnh hưởng của lượng tiền cung ứng đến lượng tiền dự trữ của NHTM.3 Ảnh hưởng của lượng tiền cung ứng đến giá cả và tăng trưởng kinh tế .4 Ảnh hưởng của tỷ lệ tăng lên dự trữ NHTM đến khối lượng tiền cung ứng .5 Kết quả kiểm định hai mô hình .3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC CHDCND LÀO.1 Kết quả đạt được .2 Hạn chế và nguyên nhân. 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI NHTW LÀO ĐẾN NĂM 2020 .1 ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU HÀNH CSTT VÀ VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ CỦA NHTW LÀO ĐẾN NĂM 2020 .1 Định hướng và quan điểm điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Lào đến năm 2020 .1 Định hướng điều hành chính sách tiền tệ .2 Quan điểm trong quản lý điều hành CSTT .2 Định hướng hoạt động nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào đến năm 2020.1 Định hướng lâu dài đối với nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào .2 Định hướng trước mắt .2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TẠI NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐẾN NĂM 2020 .1 Giải pháp chủ yếu .1 Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cần thiết cho sự phát triển thị trường tiền tệ .2 Nâng cao chất lượng bộ máy Ban điều hành thị trường mở .3 Đa dạng hóa các loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường mở .4 Đổi mới việc xác định lãi suất cơ bản của NHTW Lào theo mô hình định lượng .5 Mở rộng các thành viên tham gia thị trường mở .6 Nâng cao trình độ của cán bộ phụ trách nghiệp vụ thị trường mở của NHTW Lào .7 Tăng cường công tác thanh tra và kiểm soát .8 Đảm bảo hiệu quả công tác dự báo vốn khả dụng .9 Sử dụng giao dịch hoán đổi ngoại tệ là một bộ phận của nghiệp vụ thị trường mở .10 Hàng năm cần phải đánh giá, tổng kết việc hoạt động thị trường mở và định hướng hoạt động cho năm tới .2 Giải pháp hỗ trợ .1 Phát triển và hoàn thiện cấu trúc thị trường tiền tệ của Lào .2 Nâng cao vai trò của NHTM trên thị trường tiền tệ như là người tạo lập thị trường.3 Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương .4 Phối hợp đồng bộ trong quá trình sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ .5 Sớm thành lập Ủy ban điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa .3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .1 Đổi với Bộ Tài chính .2 Đối với Chính phủ và các Bộ quản lý Nhà nước có liên quan . 162 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . 168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 172 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHDCND Lào : Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào CS : Chính sách CSTK : Chính sách tài khóa CSTT : Chính sách tiền tệ DTBB : Dự trữ bắt buộc GDP : Tổng sản phẩm trong nước GTCG : Giấy tờ có giá LAK : Tiền Kíp Lào MB : Money base (cơ số tiền) NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTW : Ngân hàng Trung ương NSNN : Ngân sách Nhà nước NVTTM : Nghiệp vụ thị trường mở OMO : Openmarket Operation TCTD : Tổ chức tín dụng TP : Tín phiếu TPKBNN : Tín phiếu Kho bạc Nhà nước VKD : Vốn khả dụng TCV : Tái cấp vốn TTM : Thị trường mở NHTM : Ngân hàng thương mại LSCB : Lãi suất cơ bản ix DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Phương thức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.1: Danh sách thành viên tham gia thị trường mở (2005 q 2012) .2: Các loại hàng hóa đã giao dịch trên thị trường mở hiện nay .3: Tỷ lệ % doanh số giao dịch từng loại hàng hoá nghiệp vụ thị trường mở .4: Thành viên tham gia mua q bán giấy tờ có giá của NHTW và tín phiếu kho bạc từ năm 2005 đến 2012 .5: Các thành viên đang sở hữu tín phiếu của NHTW Lào từ năm 2008 đến 2012 bằng đô la Mỹ.6: Tổng quan các tổ chức tín dụng sở hữu tín phiếu NHTW từ năm 2008 q 2012 .7: Số lượng các phiên giao dịch và định kỳ giao dịch trên thị trường mở .1: Mối quan hệ các loại lãi suất (đồng Kíp).2: Doanh số giao dịch nghiệp vụ thị trường mở qua các năm .3: Diễn biến vệ sự thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai đoạn 2005 q 2012 .4: Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu từ năm 2007 đến 2012 .5: Doanh số giao dịch trên thị trường mở .6: Số lần của thành viên tham gia hoạt động thị trường mở .7: Các chỉ số kinh tế của nước CHDCND Lào .1: Cơ cấu vốn của các nước trong khu vực Châu Á .1: Sự thay đổi của lạm phát .2: Sự tăng lên của tổng phương tiện thanh toán .3: Khối lượng đấu thầu tín phiếu kho bạc và TP Chính phủ từ năm 2005 q 2010.1: Tỷ lệ tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán .2: Mối quan hệ giữa lạm phát và lãi suất cho vay .3: Cơ cấu hoạt động của M2 .4: Doanh số giao dịch trên thị trường mở .5: Doanh số giao dịch đấu thầu GTCG của Chính phủ(TPKB) .6: Chỉ số biến động của sự tăng trưởng kinh tế .7: Lạm phát giai đoạn 2005 q 2012 .1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ .2: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Trung ương không trực thuộc Chính phủ .3: Cơ chế tác động của NVTTM tới dự trữ ngân hàng .4: Cơ chế tác động của NVTTM qua lãi suất .5: Đồ thị Điểm cân bằng cung cầu tiền tệ .6: Phương thức hoạt động thị trường mở của NHNN Việt Nam .1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng nước CHDCND Lào.2: Mô hình tổ chức thực hiện NVTTM của NHTW Lào .1: Mối quan hệ phụ thuộc của CSTT với CSTK .1: Cách hoạt động của Ban điều hành thị trường mở .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ