Luận án TS Nguyễn Huy Thụ - Xây dựng tiềm lực vận tải phòng thủ ven biển

Luận án tiến sĩ phân tích phương pháp xây dựng tiềm lực vận tải chiến lược cho khu vực phòng thủ tại các tỉnh thành phố ven biển. Nghiên cứu cung cấp giải pháp

2021

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển

Xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển là nhiệm vụ chiến lược trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Tiềm lực vận tải bao gồm toàn bộ năng lực vận chuyển hành khách và hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh. Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đây là vùng tiếp giáp biển, có đường bờ dài, cảng biển và tuyến giao thông huyết mạch. Vận tải khu vực phòng thủ kết hợp giữa thời bình và thời chiến. Thời bình, tiềm lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Thời chiến, tiềm lực được huy động tối đa cho nhiệm vụ quốc phòng. Nghiên cứu xây dựng tiềm lực vận tải giúp địa phương chủ động trong mọi tình huống. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích nhu cầu, đánh giá thực trạng và xây dựng phương án huy động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý và tổ chức vận tải quốc phòng ở các tỉnh ven biển.

1.1. Khái niệm vận tải và tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ

Vận tải là hoạt động có mục đích nhằm di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển gồm con người và vật phẩm từ địa điểm này sang địa điểm khác. Quá trình sản xuất vận tải kết hợp ba yếu tố: công cụ lao động là phương tiện vận tải, sức lao động của đội ngũ lái xe, thợ sửa chữa và cán bộ quản lý, cùng đối tượng lao động là hàng hóa và hành khách. Tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển là toàn bộ nguồn lực về con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng và năng lực tổ chức được chuẩn bị sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tiềm lực này phát huy tác dụng trong cả thời bình lẫn thời chiến.

1.2. Vai trò của vận tải trong khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển

Vận tải đóng vai trò then chốt trong hoạt động của khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển. Trong thời bình, vận tải đảm bảo lưu thông hàng hóa, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Trong thời chiến, vận tải trở thành yếu tố quyết định khả năng cơ động lực lượng, chuyển vũ khí đạn dược và sơ tán dân cư. Các tỉnh ven biển có vị trí chiến lược với hệ thống cảng biển, sân bay và đường bộ liên kết vùng. Khi có tình huống khẩn cấp, vận tải giúp triển khai lực lượng phòng thủ nhanh chóng, kịp thời. Năng lực vận tải yếu kém dẫn đến bị động, thiệt hại lớn cho quốc phòng.

II. Phân tích thực trạng xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ ven biển

Thực trạng xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Thứ nhất, nguồn lực đầu tư cho hạ tầng giao thông chưa tương xứng với yêu cầu quốc phòng. Nhiều tuyến đường ven biển xuống cấp, cầu yếu, không đáp ứng được xe quân sự hạng nặng. Thứ hai, đội ngũ lái xe, nhân viên kỹ thuật trong biên chế dự bị động viên còn thiếu và yếu về chuyên môn. Thứ ba, quy hoạch vận tải quốc phòng chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương. Thứ tư, cơ chế phối hợp giữa quân sự và dân sự trong huy động phương tiện còn lỏng lẻo. Việc nắm nguồn, đăng ký quản lý phương tiện vận tải dự bị chưa đầy đủ. Một số địa phương chưa tổ chức diễn tập huy động tiềm lực vận tải định kỳ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sẵn sàng chiến đấu của khu vực phòng thủ.

2.1. Hạn chế về cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ quốc phòng

Cơ sở hạ tầng giao thông tại các tỉnh, thành phố ven biển còn nhiều bất cập. Hệ thống đường bộ ven biển một số đoạn chưa được nâng cấp, mặt đường hẹp, tải trọng cầu yếu. Bến cảng quân sự kết hợp dân sự thiếu đồng bộ. Kho bãi tập kết phương tiện vận tải phục vụ quốc phòng không đạt tiêu chuẩn. Hệ thống giao thông kết nối giữa các huyện ven biển với nội địa còn hạn chế. Khi cần huy động, việc cơ động lực lượng gặp nhiều khó khăn. Ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông quốc phòng hàng năm còn thấp so với nhu cầu thực tế. Công tác bảo trì, bảo dưỡng các tuyến đường chiến lược chưa được quan tâm đúng mức.

2.2. Hạn chế về nguồn nhân lực và tổ chức quản lý vận tải

Nguồn nhân lực vận tải phục vụ khu vực phòng thủ còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Đội ngũ lái xe dự bị động viên chưa được đào tạo bài bản về lái xe quân sự. Công tác đăng ký, quản lý phương tiện vận tải trong nền kinh tế quốc dân chưa đầy đủ, chính xác. Một số chủ phương tiện chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm khi được huy động. Tổ chức biên chế vận tải quốc phòng ở cấp tỉnh chưa hoàn thiện. Cơ chế phối hợp giữa Sở Giao thông, Ban Chỉ huy quân sự và các doanh nghiệp vận tải còn chồng chéo. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch vận tải quốc phòng chưa thường xuyên.

III. Giải pháp xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển

Xây dựng tiềm lực vận tải đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và có lộ trình rõ ràng. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện quy hoạch vận tải quốc phòng gắn với quy hoạch kinh tế xã hội địa phương. Cần xác định cụ thể nhu cầu vận tải quốc phòng theo từng kịch bản, tình huống. Giải pháp thứ hai là tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông chiến lược, ưu tiên các tuyến đường ven biển, cầu phao, bến phà dã chiến. Giải pháp thứ ba là đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực vận tải dự bị. Đăng ký đầy đủ phương tiện vận tải trong nền kinh tế. Giải pháp thứ tư là xây dựng cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ chủ phương tiện khi huy động. Giải pháp thứ năm là tổ chức diễn tập huy động tiềm lực vận tải định kỳ để rút kinh nghiệm. Các giải pháp phải được thực hiện liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch và tăng cường đầu tư hạ tầng vận tải quốc phòng

Quy hoạch vận tải quốc phòng phải được tích hợp vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố ven biển. Cần rà soát, đánh giá toàn bộ hệ thống giao thông hiện có để xác định năng lực phục vụ quốc phòng. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường chiến lược ven biển, đảm bảo tải trọng cho xe quân sự hạng nặng. Xây dựng bến cảng, kho bãi kết hợp quân sự và dân sự. Phát triển hệ thống giao thông thủy nội địa làm phương án dự phòng. Ưu tiên nguồn vốn trung ương và địa phương cho các dự án giao thông có ý nghĩa quốc phòng. Áp dụng công nghệ mới trong quản lý, giám sát hạ tầng giao thông phục vụ quốc phòng.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức quản lý phương tiện vận tải dự bị

Đào tạo nguồn nhân lực vận tải quốc phòng cần thực hiện bài bản, thường xuyên. Xây dựng chương trình đào tạo lái xe quân sự cho lực lượng dự bị động viên. Tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ năng vận chuyển hàng hóa đặc chủng, vận chuyển thương bệnh binh. Đăng ký đầy đủ phương tiện vận tải trong nền kinh tế quốc dân, phân loại theo khả năng huy động. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý phương tiện vận tải phục vụ quốc phòng. Ban hành chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng cho chủ phương tiện khi tham gia huy động. Tổ chức tập huấn, diễn tập huy động tiềm lực vận tải hàng năm để nâng cao khả năng sẵn sàng.

IV. Kết luận và ứng dụng xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ ven biển

Xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển là nhiệm vụ lâu dài, liên tục. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tiềm lực vận tải quốc phòng. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện tự nhiên, trình độ kinh tế và năng lực tổ chức quản lý. Giải pháp đề xuất mang tính hệ thống, từ quy hoạch đến đào tạo và tổ chức thực hiện. Ứng dụng của nghiên cứu giúp các địa phương ven biển xây dựng kế hoạch vận tải quốc phòng khả thi. Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa. Mô hình quản lý và huy động tiềm lực vận tải có thể nhân rộng cho các khu vực phòng thủ khác. Tuy nhiên, mỗi địa phương cần điều chỉnh phù hợp với đặc thù riêng. Nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật xu hướng công nghệ mới trong vận tải quốc phòng.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng khoa học về tổ chức quản lý vận tải quốc phòng. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và quy trình xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ. Phương pháp xác định nhu cầu tiềm lực vận tải được xây dựng có cơ sở khoa học. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các địa phương ven biển đánh giá đúng thực trạng và đề ra giải pháp phù hợp. Mô hình quản lý tiềm lực vận tải áp dụng hiệu quả trong thực tế công tác quốc phòng địa phương. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho sinh viên và cán bộ làm công tác quốc phòng.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển tiềm lực vận tải quốc phòng

Cần ban hành cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích doanh nghiệp vận tải tham gia bảo đảm quốc phòng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo và trao đổi kinh nghiệm xây dựng tiềm lực vận tải quốc phòng. Đầu tư ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát phương tiện vận tải phục vụ quốc phòng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, sẵn sàng huy động tiềm lực vận tải khi có tình huống. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển phương tiện vận tải đa năng, vừa phục vụ kinh tế vừa đáp ứng quốc phòng. Tăng cường vai trò của địa phương trong xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ. Các bộ, ngành trung ương cần hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho địa phương.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN HUY THỤ XÂY DỰNG TIỀM LỰC VẬN TẢI CHO KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN TRONG SỰ NGHIỆP BẢO VỆ TỔ QUỐC LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN HUY THỤ XÂY DỰNG TIỀM LỰC VẬN TẢI CHO KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN TRONG SỰ NGHIỆP BẢO VỆ TỔ QUỐC NGÀNH: TỔ CHỨC & QUẢN LÝ VẬN TẢI MÃ SỐ : 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trần Đình Hướng (Học viện Hậu cần - BQP) 2. Trần Thị Lan Hương (Trường Đại học GTVT) HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Huy Thụ ii MỤC LỤC Trang CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tài luận án 6 1. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án 8 1. Khoảng trống khoa học và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 11 1. Đánh giá chung những kết quả của các công trình đã nghiên cứu 11 1. Khoảng trống khoa học 12 1. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG TIỀM LỰC VẬN TẢI CHO KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH, THÀNH PHỐ 16 VEN BIỂN 2. Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển 16 2. Chức năng, nhiệm vụ khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển 16 2. Cơ chế hoạt động của khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển 17 2. Những vấn đề chung về tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, 18 thành phố ven biển 2. Khái quát về vận tải 18 2. Vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển 20 2. Tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển 26 2. Xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành 29 phố ven biển trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc 2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu xây dựng tiềm lực vận tải cho khu 29 vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc 2. Những yếu tố tác động đến xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực 35 phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc 2. Nội dung và quy trình xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực 40 phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển iii 2. Phương pháp xác định nhu cầu tiềm lực vận tải cho khu vực phòng 42 thủ tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc 2. Kinh nghiệm xây dựng và huy động tiềm lực vận tải 47 2. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 47 2. Kinh nghiệm ở Việt Nam 55 2. Bài học kinh nghiệm trong xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực 59 phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60 Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG TIỀM LỰC VẬN TẢI CHO KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙNG 61 DUYÊN HẢI BẮC BỘ 3. Điều kiện địa lý, tình hình kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố 61 ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ 3. Điều kiện địa lý 61 3. Tình hình kinh tế - xã hội 63 3. Phân tích, đánh giá tiềm năng giao thông vận tải tác động đến xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố 65 ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ 3. Về mạng đường giao thông 65 3. Về nguồn nhân lực vận tải 67 3. Về phương tiện vận tải 71 3. Về cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết bị bảo đảm 74 3. Phân tích thực trạng xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực 79 phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ 3. Thực trạng về nhận thức của các cấp, ngành, các tổ chức chính trị - 79 xã hội và nhân dân ở địa phương về nhiệm vụ xây dựng tiềm lực vận tải 3. Thực trạng về tạo nguồn tiềm lực vận tải 80 3. Thực trạng về công tác quản lý tiềm lực vận tải 83 3. Thực trạng xây dựng các phương án động viên (huy động) tiềm lực 88 vận tải cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh của khu vực phòng thủ 3. Thực trạng về cơ chế, chính sách 91 3. Đánh giá chung công tác xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực 91 phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ 3. Những thành tựu đạt được 91 3. Những tồn tại, hạn chế 92 3. Những nguyên nhân tồn tại, hạn chế 93 iv KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94 Chương 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TIỀM LỰC VẬN TẢI CHO KHU VỰC PHÒNG THỦ TỈNH, THÀNH PHỐ VEN BIỂN VÙNG DUYÊN 95 HẢI BẮC BỘ TRONG SỰ NGHIỆP BẢO VỆ TỔ QUỐC 4. Quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước liên quan đến xây 95 dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển 4. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng khu vực phòng thủ 95 tỉnh, thành phố ven biển 4. Định hướng phát triển giao thông vận tải Vùng Duyên hải Bắc Bộ 98 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 4. Một số giải pháp xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ trong sự 103 nghiệp bảo vệ Tổ quốc 4. Tăng cường giáo dục, tạo sự thống nhất về nhận thức, nâng cao 103 trách nhiệm của các cấp, ngành, các tổ chức chính trị-xã hội và nhân dân 4. Nhóm giải pháp về tạo nguồn tiềm lực vận tải 106 4. Nhóm giải pháp về quản lý tiềm lực vận tải 118 4. Nhóm giải pháp về nâng cao khả năng huy động tiềm lực vận tải 128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 PHỤ LỤC 158 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ BCA Bộ Công an BDSC Bảo dưỡng sửa chữa BĐHC Bảo đảm hậu cần BQP Bộ Quốc phòng BVTQ Bảo vệ Tổ quốc CHQS Chỉ huy quân sự DBĐV Dự bị động viên DBHB Diễn biến hòa bình ĐBĐK Đổ bộ đường không GTVT Giao thông vận tải HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế- xã hội KVPT Khu vực phòng thủ LLVT Lực lượng vũ trang PTVT Phương tiện vận tải QĐND Quân đội nhân dân QP-AN Quốc phòng - an ninh QSĐP Quân sự địa phương QL Quốc lộ SSCĐ Sẵn sàng chiến đấu UBND Uỷ ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Khung logic nghiên cứu của luận án 14 Hình 2.1: Tổ chức lực lượng vận tải KVPT tỉnh, thành phố ven biển 21 Hình 2.2: Phân loại vận tải KVPT tỉnh, thành phố ven biển 25 Hình 2.3: Nội dung xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành 30 phố ven biển Hình 2.4: Những yếu tố tác động đến xây dựng tiềm lực vận tải cho 39 KVPT tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp BVTQ Hình 2.5: Nội dung và quy trình xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT 41 tỉnh, thành phố ven biển Hình 2.6: Sơ đồ quan hệ giữa nhu cầu động viên (huy động) tiềm lực vận tải với tổng tiềm năng GTVT của tỉnh, thành phố 42 ven biển Hình 2.7: Sơ đồ xác định tiềm lực vận tải cần thiết xây dựng cho 46 KVPT tỉnh, thành phố ven biển Hình 3.1: Bản đồ các tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải 61 Bắc Bộ Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức ngành GTVT ở các tỉnh, thành phố ven biển 68 Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 3.3: Cơ cấu doanh nghiệp và số lao động trong doanh nghiệp 69 kinh doanh vận tải, kho bãi Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 3.4: Biểu đồ tăng trưởng PTVT ôtô Vùng Duyên hải Bắc Bộ 71 Hình 3.5: Cơ cấu PTVT ôtô Vùng Duyên hải Bắc Bộ 71 Hình 3.6: Cơ cấu phương tiện ôtô tải ở các tỉnh, thành phố ven biển 72 Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 3.7: Biểu đồ tăng trưởng PTVT thủy nội địa các tỉnh, thành phố 74 Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 3.8: Biểu đồ phân bổ trữ lượng xăng dầu Vùng Duyên hải 75 Bắc Bộ Hình 3.9: Biểu đồ phân bổ bến cảng biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ 76 Hình 3.10: Mô hình quản lý hoạt động vận tải ở các tỉnh, thành phố 83 ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ vii Hình 3.11: Thực trạng mô hình tổ chức quản lý tiềm lực vận tải cho 85 KVPT tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 3.12: Thực trạng cơ chế thu thập thông tin dữ liệu tiềm lực vận 87 tải KVPT tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 4.1: Mô hình quản lý tiềm lực vận tải trong các ngành KT-XH 119 cho KVPT tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 4.2: Mô hình quản lý tiềm lực vận tải tư nhân (nhân dân) cho 120 KVPT tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 4.3: Cơ chế thu thập thông tin dữ liệu tiềm lực vận tải cho 123 KVPT tỉnh, thành phố ven biển Vùng Duyên hải Bắc Bộ Hình 4.4: Mô hình tổ chức thông tin liên lạc khi quản lý tiềm lực vận 127 tải cho KVPT qua hệ thống truyền thông Quốc gia Hình 4.5: Mô hình tổ chức lực lượng tự vệ chuyên ngành Vận tải 136 trong các đơn vị kinh doanh vận tải, kho bãi Hình 4.6: Quy trình xây dựng lực lượng tự vệ chuyên ngành Vận tải 137 trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, kho bãi Hình 4.7: Phương pháp xác định nhu cầu PTVT cần huy động từ các ngành KT-XH ở KVPT tỉnh, thành phố ven biển Vùng 142 Duyên hải Bắc Bộ viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Tiềm lực vận tải đường biển của Liên Xô (tính đến 1941) 47 Bảng 2.2: Tiềm lực vận tải đường sông của Liên Xô (tính đến 1941) 48 Bảng 2.3: Kết quả đầu tư, xây dựng mạng đường GTVT tính đến trước thời điểm chiến tranh giữ nước vĩ đại của Liên Xô 48 (1941 - 1945) Bảng 2.4: Kết quả huy động tiềm lực vận tải đường sắt trong cuộc 49 chiến tranh giữ nước vĩ đại của Liên Xô (1941-1945) Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ