Luận án TS Nguyễn Huy Thụ - Xây dựng tiềm lực vận tải phòng thủ ven biển

Luận án tiến sĩ phân tích phương pháp xây dựng tiềm lực vận tải chiến lược cho khu vực phòng thủ tại các tỉnh thành phố ven biển. Nghiên cứu cung cấp giải pháp

Chuyên ngành

Tổ chức & Quản lý vận tải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2021

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển

Xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển là nhiệm vụ chiến lược trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Tiềm lực vận tải bao gồm toàn bộ năng lực vận chuyển hành khách và hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh. Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đây là vùng tiếp giáp biển, có đường bờ dài, cảng biển và tuyến giao thông huyết mạch. Vận tải khu vực phòng thủ kết hợp giữa thời bình và thời chiến. Thời bình, tiềm lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Thời chiến, tiềm lực được huy động tối đa cho nhiệm vụ quốc phòng. Nghiên cứu xây dựng tiềm lực vận tải giúp địa phương chủ động trong mọi tình huống. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích nhu cầu, đánh giá thực trạng và xây dựng phương án huy động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý và tổ chức vận tải quốc phòng ở các tỉnh ven biển.

1.1. Khái niệm vận tải và tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ

Vận tải là hoạt động có mục đích nhằm di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển gồm con người và vật phẩm từ địa điểm này sang địa điểm khác. Quá trình sản xuất vận tải kết hợp ba yếu tố: công cụ lao động là phương tiện vận tải, sức lao động của đội ngũ lái xe, thợ sửa chữa và cán bộ quản lý, cùng đối tượng lao động là hàng hóa và hành khách. Tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển là toàn bộ nguồn lực về con người, phương tiện, cơ sở hạ tầng và năng lực tổ chức được chuẩn bị sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Tiềm lực này phát huy tác dụng trong cả thời bình lẫn thời chiến.

1.2. Vai trò của vận tải trong khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển

Vận tải đóng vai trò then chốt trong hoạt động của khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển. Trong thời bình, vận tải đảm bảo lưu thông hàng hóa, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Trong thời chiến, vận tải trở thành yếu tố quyết định khả năng cơ động lực lượng, chuyển vũ khí đạn dược và sơ tán dân cư. Các tỉnh ven biển có vị trí chiến lược với hệ thống cảng biển, sân bay và đường bộ liên kết vùng. Khi có tình huống khẩn cấp, vận tải giúp triển khai lực lượng phòng thủ nhanh chóng, kịp thời. Năng lực vận tải yếu kém dẫn đến bị động, thiệt hại lớn cho quốc phòng.

II. Phân tích thực trạng xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ ven biển

Thực trạng xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Thứ nhất, nguồn lực đầu tư cho hạ tầng giao thông chưa tương xứng với yêu cầu quốc phòng. Nhiều tuyến đường ven biển xuống cấp, cầu yếu, không đáp ứng được xe quân sự hạng nặng. Thứ hai, đội ngũ lái xe, nhân viên kỹ thuật trong biên chế dự bị động viên còn thiếu và yếu về chuyên môn. Thứ ba, quy hoạch vận tải quốc phòng chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương. Thứ tư, cơ chế phối hợp giữa quân sự và dân sự trong huy động phương tiện còn lỏng lẻo. Việc nắm nguồn, đăng ký quản lý phương tiện vận tải dự bị chưa đầy đủ. Một số địa phương chưa tổ chức diễn tập huy động tiềm lực vận tải định kỳ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sẵn sàng chiến đấu của khu vực phòng thủ.

2.1. Hạn chế về cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ quốc phòng

Cơ sở hạ tầng giao thông tại các tỉnh, thành phố ven biển còn nhiều bất cập. Hệ thống đường bộ ven biển một số đoạn chưa được nâng cấp, mặt đường hẹp, tải trọng cầu yếu. Bến cảng quân sự kết hợp dân sự thiếu đồng bộ. Kho bãi tập kết phương tiện vận tải phục vụ quốc phòng không đạt tiêu chuẩn. Hệ thống giao thông kết nối giữa các huyện ven biển với nội địa còn hạn chế. Khi cần huy động, việc cơ động lực lượng gặp nhiều khó khăn. Ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông quốc phòng hàng năm còn thấp so với nhu cầu thực tế. Công tác bảo trì, bảo dưỡng các tuyến đường chiến lược chưa được quan tâm đúng mức.

2.2. Hạn chế về nguồn nhân lực và tổ chức quản lý vận tải

Nguồn nhân lực vận tải phục vụ khu vực phòng thủ còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Đội ngũ lái xe dự bị động viên chưa được đào tạo bài bản về lái xe quân sự. Công tác đăng ký, quản lý phương tiện vận tải trong nền kinh tế quốc dân chưa đầy đủ, chính xác. Một số chủ phương tiện chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm khi được huy động. Tổ chức biên chế vận tải quốc phòng ở cấp tỉnh chưa hoàn thiện. Cơ chế phối hợp giữa Sở Giao thông, Ban Chỉ huy quân sự và các doanh nghiệp vận tải còn chồng chéo. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch vận tải quốc phòng chưa thường xuyên.

III. Giải pháp xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển

Xây dựng tiềm lực vận tải đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và có lộ trình rõ ràng. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện quy hoạch vận tải quốc phòng gắn với quy hoạch kinh tế xã hội địa phương. Cần xác định cụ thể nhu cầu vận tải quốc phòng theo từng kịch bản, tình huống. Giải pháp thứ hai là tăng cường đầu tư hạ tầng giao thông chiến lược, ưu tiên các tuyến đường ven biển, cầu phao, bến phà dã chiến. Giải pháp thứ ba là đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực vận tải dự bị. Đăng ký đầy đủ phương tiện vận tải trong nền kinh tế. Giải pháp thứ tư là xây dựng cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ chủ phương tiện khi huy động. Giải pháp thứ năm là tổ chức diễn tập huy động tiềm lực vận tải định kỳ để rút kinh nghiệm. Các giải pháp phải được thực hiện liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch và tăng cường đầu tư hạ tầng vận tải quốc phòng

Quy hoạch vận tải quốc phòng phải được tích hợp vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố ven biển. Cần rà soát, đánh giá toàn bộ hệ thống giao thông hiện có để xác định năng lực phục vụ quốc phòng. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường chiến lược ven biển, đảm bảo tải trọng cho xe quân sự hạng nặng. Xây dựng bến cảng, kho bãi kết hợp quân sự và dân sự. Phát triển hệ thống giao thông thủy nội địa làm phương án dự phòng. Ưu tiên nguồn vốn trung ương và địa phương cho các dự án giao thông có ý nghĩa quốc phòng. Áp dụng công nghệ mới trong quản lý, giám sát hạ tầng giao thông phục vụ quốc phòng.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức quản lý phương tiện vận tải dự bị

Đào tạo nguồn nhân lực vận tải quốc phòng cần thực hiện bài bản, thường xuyên. Xây dựng chương trình đào tạo lái xe quân sự cho lực lượng dự bị động viên. Tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ năng vận chuyển hàng hóa đặc chủng, vận chuyển thương bệnh binh. Đăng ký đầy đủ phương tiện vận tải trong nền kinh tế quốc dân, phân loại theo khả năng huy động. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý phương tiện vận tải phục vụ quốc phòng. Ban hành chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng cho chủ phương tiện khi tham gia huy động. Tổ chức tập huấn, diễn tập huy động tiềm lực vận tải hàng năm để nâng cao khả năng sẵn sàng.

IV. Kết luận và ứng dụng xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ ven biển

Xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ven biển là nhiệm vụ lâu dài, liên tục. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về tiềm lực vận tải quốc phòng. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện tự nhiên, trình độ kinh tế và năng lực tổ chức quản lý. Giải pháp đề xuất mang tính hệ thống, từ quy hoạch đến đào tạo và tổ chức thực hiện. Ứng dụng của nghiên cứu giúp các địa phương ven biển xây dựng kế hoạch vận tải quốc phòng khả thi. Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa. Mô hình quản lý và huy động tiềm lực vận tải có thể nhân rộng cho các khu vực phòng thủ khác. Tuy nhiên, mỗi địa phương cần điều chỉnh phù hợp với đặc thù riêng. Nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật xu hướng công nghệ mới trong vận tải quốc phòng.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng khoa học về tổ chức quản lý vận tải quốc phòng. Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và quy trình xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ. Phương pháp xác định nhu cầu tiềm lực vận tải được xây dựng có cơ sở khoa học. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các địa phương ven biển đánh giá đúng thực trạng và đề ra giải pháp phù hợp. Mô hình quản lý tiềm lực vận tải áp dụng hiệu quả trong thực tế công tác quốc phòng địa phương. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho sinh viên và cán bộ làm công tác quốc phòng.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển tiềm lực vận tải quốc phòng

Cần ban hành cơ chế, chính sách cụ thể khuyến khích doanh nghiệp vận tải tham gia bảo đảm quốc phòng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo và trao đổi kinh nghiệm xây dựng tiềm lực vận tải quốc phòng. Đầu tư ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát phương tiện vận tải phục vụ quốc phòng. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, sẵn sàng huy động tiềm lực vận tải khi có tình huống. Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển phương tiện vận tải đa năng, vừa phục vụ kinh tế vừa đáp ứng quốc phòng. Tăng cường vai trò của địa phương trong xây dựng tiềm lực vận tải khu vực phòng thủ. Các bộ, ngành trung ương cần hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ xây dựng tiềm lực vận tải cho khu vực phòng thủ tỉnh thành phố ven biển trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tài luận án Khu vực phòng thủ được tổ chức theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện (quận, thành phố, thị xã) thuộc tỉnh, là bộ phận của nền quốc phòng toàn dân, nằm trong hệ thống phòng thủ chung của quân khu và cả nước. Đây là nét đặc trưng riêng của Việt Nam và hầu hết các nước trên thế giới không tổ chức. Vậy, những nghiên cứu trên thế giới liên quan đến vấn đề xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành phố ven biển tính tới thời điểm hiện tại đã được nghiên cứu hoặc đề cập đến đâu, luận án khái quát qua một số tài liệu từng công bố sau: - Tài liệu “Hậu cần quân sự” của tác giả Richard M.Leighton (Đại học Quốc phòng Hoa Kỳ) trên Bách khoa Toàn thư Britanica của nước Anh, nhà xuất bản Encyclopaedia Britannica, Inc [98], đã khái quát lịch sử hình thành và xu hướng phát triển của hậu cần quân sự trên thế giới.

Trong đó, tài liệu đề cập lịch sử hình thành, phát triển của các phương thức vận tải và việc huy động các phương thức vận tải từ nền kinh tế của đất nước phục vụ cho chiến tranh; khái quát sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế, tạo ra tiềm lực to lớn về vận tải để quân đội huy động bảo đảm cho hoạt động tác chiến và xu hướng phát triển trong chiến tranh hiện đại, ngoài phương thức vận tải ôtô, phương thức vận tải thủy, tài liệu đã đề cập đến vai trò ngày càng quan trọng của phương thức vận tải đường sắt, vận tải đường không trong các hoạt động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng. Điều đó đặt ra vấn đề, bên cạnh việc xây dựng tiềm lực vận tải ô tô, vận tải thủy cần phải chú trọng xây dựng tiềm lực vận tải đường sắt, đường không. - Tài liệu“Hậu cần các lực lượng vũ trang Xô Viết trong chiến tranh giữ nước vĩ đại” Tập 1, Tập 2 của tác giả S.Cu-rơ-cốt-kin, tài liệu đã được Bộ Tham mưu - Tổng cục Hậu cần dịch, ấn hành năm 1978 [48], là công trình nghiên cứu tổng kết hoạt động hậu cần của các LLVT Xô Viết trong Chiến tranh Thế giới thứ hai (1941-1945). Tài liệu đã nhấn mạnh vai trò rất quan trọng của phát triển tiềm lực kinh tế và sử dụng tiềm lực đó cho việc củng cố khả năng phòng thủ đất nước; tổng kết từ việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật hậu cần cho các LLVT Xô Viết, trạng thái của hậu cần quân đội Xô Viết tới lúc bắt đầu 7 chiến tranh đến việc tổ chức thực hành bảo đảm các mặt hậu cần cho quân đội Xô Viết trong những năm chiến tranh giữ nước vĩ đại.

Trong đó, tài liệu đã đề cập khá chi tiết đến xây dựng các loại tiềm lực vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không và đường ống), các giải pháp huy động và sử dụng tiềm lực vận tải trong chiến tranh, yếu tố quan trọng đã góp phần vào thắng lợi cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại (1941-1945) của quân và nhân dân Liên Xô. - Tài liệu “Bàn một số vấn đề về khoa học hậu cần quân sự” của tác giả Lưu Thắng Tuấn, được nhà xuất bản giải phóng Trung Quốc in ấn tháng 11 năm 1986. Tài liệu đã được Đại tá Nguyễn Hoàng Đôn dịch và Tổng cục Hậu cần ấn hành năm 1991 [69]. Đây là công trình nghiên cứu về lý luận hậu cần quân sự từ góc độ hậu cần quân sự là một môn khoa học chuyên ngành.

Tài liệu đã khái quát chức năng những ngành nghiệp vụ chủ yếu của hậu cần: GTVT, vệ sinh (quân y) quân giới, quân nhu, cấp dưỡng, xăng dầu, tài vụ, vật tư, doanh trại… Trong đó, khẳng định GTVT là chức năng hạt nhân của hậu cần quân sự. Liên quan đến vấn đề xây dựng tiềm lực vận tải, tài liệu đã khái quát chi tiết về lý luận về các phương thức vận tải và chỉ huy vận tải; lý luận vận dụng tổng hợp 5 phương thức vận tải (vận tải đường sắt, vận tải bằng đường ôtô, vận tải đường thủy, vận tải đường không và vận tải đường ống) và lý luận về việc vận dụng một cách khoa học các phương pháp vận tải. - Tài liệu “Bàn về xây dựng hậu cần quân đội Trung Quốc”, tài liệu dịch của Trung tâm Thông tin khoa học - Công nghệ - Môi trường/Bộ Quốc phòng, ấn phẩm số 10 xuất bản tháng 11 năm 2001 [81]. Tài liệu đã đề cập một cách toàn diện về xây dựng hậu cần nói chung và xây dựng GTVT quân sự Trung Quốc nói riêng.

Trong đó, tài liệu đã khẳng định vai trò quan trọng của việc xây dựng GTVT quân sự đối với nhiệm vụ QP-AN của đất nước; khái quát tương đối chi tiết về nguyên tắc, nội dung và giải pháp thực hiện xây dựng GTVT quân sự, bao gồm các mặt như: xây dựng mạng lưới đường sá GTVT, các loại công cụ vận tải, thiết bị công trình giao thông, đội ngũ GTVT, lực lượng cảnh vệ, xếp dỡ, tổ chức giao thông và thể chế trong quản lý… Như vậy, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài chủ yếu đề cập về hậu cần, chưa nghiên cứu chuyên sâu đến vấn đề xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT của địa phương ven biển, song những lý luận khoa học, kinh nghiệm đã được đề cập trong các tài liệu là một trong những nội dung cơ bản của xây dựng tiềm lực vận tải mà luận án có thể kế thừa, nghiên cứu vào hoàn thiện cơ sở lý 8 luận và đề xuất nội dung, giải pháp xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp BVTQ ở nước ta. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án Vấn đề xây dựng KVPT nói chung và xây dựng hậu cần, vận tải KVPT tỉnh, thành phố nói riêng ở Việt Nam đã được đề cập trong một số văn bản pháp luật của Nhà nước; trong tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu tại các Học viện, nhà trường và một số đề tài nghiên cứu độc lập có liên quan. Tuy nhiên, các văn bản, tài liệu, công trình khoa học đã công bố mới tập trung nghiên cứu về xây dựng KVPT, xây dựng hậu cần, vận tải KVPT mà chưa đi sâu nghiên cứu về vấn đề xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành phố ven biển. Cụ thể: - Tài liệu “Tuyển tập hậu cần quân đội nước ngoài”, do Tổng cục Hậu cần sưu tầm, biên dịch, biên tập và xuất bản năm 2008 [77], đã hệ thống về quá trình hình thành, phát triển của công tác hậu cần quân đội nước ngoài; tổng kết kinh nghiệm xây dựng và huy động tiềm lực vận tải cho chiến tranh của quân đội nước ngoài, chủ yếu Nga, Mỹ, Trung Quốc, Anh, Ấn Độ.

Về công tác vận tải, tài liệu đã khái quát về ý nghĩa, vai trò của vận tải, xây dựng và huy động tiềm lực vận tải cho chiến tranh; đồng thời chỉ ra những khó khăn và định hướng một số biện pháp nâng cao khả năng bảo đảm vận tải trong chiến tranh công nghệ cao. Những vấn đề đã nêu, đặc biệt kinh nghiệm xây dựng và huy động tiềm lực vận tải cho chiến tranh của Nga, Mỹ, Anh. có ý nghĩa quan trọng để luận án có thể kế thừa, vận dụng vào quá trình nghiên cứu. - Tài liệu “Hậu cần chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)” do Giáo sư Ngô Vi Thiện chủ biên, của nhà xuất bản QĐND, in ấn năm 1994 [74], đã nghiên cứu tổng kết quá trình hình thành, phát triển công tác tác hậu cần nói chung và công tác vận tải nói riêng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

Tài liệu đã nêu nổi bật mối quan hệ gắn bó mật thiết của hậu cần quân đội với hậu cần các địa phương, hậu cần nhân dân và khẳng định chỉ có dựa vào lực lượng của nhân dân mới bảo đảm được cho tác chiến thắng lợi…[74, tr154]. Về công tác vận tải, tài liệu đã khái quát tương đối chi tiết những giải pháp trong xây dựng và huy động tiềm lực vận tải từ nhân dân phục vụ cho các chiến dịch trong kháng chiến chống thực dân Pháp. Đây là minh chứng lịch sử, có giá trị khoa học to lớn, là cơ sở để luận án kế thừa kinh nghiệm và vận dụng trong quá trình nghiên cứu. 9 - Tài liệu “Bảo đảm hậu cần cho LLVT địa phương tác chiến phòng thủ tỉnh, thành phố” của nhà xuất bản QĐND, in ấn năm 2012 [33].

Tài liệu đã đề cập một cách hệ thống về lý luận hậu cần KVPT tỉnh, thành phố trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân trong tương lai. Trong đó, vận tải là một bộ phận cấu thành của hậu cần KVPT tỉnh, thành phố. Mặc dù tài liệu chưa đề cập đến các nội dung lý luận chuyên sâu về vận tải KVPT và xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành phố ven biển, nhưng lý luận cơ bản về hậu cần KVPT tỉnh, thành phố mà tài liệu đề cập là cơ sở quan trọng để luận án nghiên cứu về công tác vận tải và xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành phố ven biển trong sự nghiệp BVTQ. - Tài liệu “Lịch sử vận tải Quân đội nhân dân Việt Nam 1945 - 1975” của nhà xuất bản QĐND, in ấn năm 1992 [73].

Tài liệu đã khái quát chặng đường 30 năm xây dựng, hoạt động và trưởng thành của lực lượng vận tải quân sự và xác định “Vận tải quân sự là một trong những công tác trung tâm của ngành hậu cần quân đội”. Trong đó đã đề cập đến tổng kết kinh nghiệm xây dựng và huy động tiềm lực vận tải nhân dân và các ngành KT-XH cho quân đội trong chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. - Giáo trình “Công tác vận tải quân sự địa phương” của nhà xuất bản QĐND, in ấn năm 2013 [34]. Giáo trình đã đề cập khái quát chung về công tác vận tải QSĐP: đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu của công tác vận tải; tổ chức, bố trí, sử dụng lực lượng vận tải; chỉ huy, thông tin liên lạc; tổ chức chuẩn bị và thực hành vận tải.

Đó là những lý luận cơ bản về vận tải QSĐP, chưa làm rõ cơ sở lý luận về xây dựng tiềm lực vận tải cho KVPT tỉnh, thành phố nói chung và tỉnh, thành phố ven biển nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ