Luận án tiến sĩ về nghiên cứu cấu trúc và quá trình tinh thể hóa hạt nano Fe và FeB

Nghiên cứu cấu trúc và tinh thể hóa hạt nano Fe và FeB thông qua mô hình hóa, phân tích chi tiết tính chất vật lý và ứng dụng tiềm năng.

Chuyên ngành

Vật lý kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

126
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu cấu trúc và tinh thể hóa hạt nano Fe và FeB

Luận án tập trung vào nghiên cứu cấu trúctinh thể hóa của hạt nano FeFeB thông qua mô hình hóa. Đối tượng nghiên cứu bao gồm vật liệu kim loại Fe khối và các vật liệu nano Fe, FeB. Mục tiêu chính là khám phá cơ chế tinh thể hóa ở cấp độ nguyên tử, đặc biệt là ảnh hưởng của kích thước hạt nano và nồng độ nguyên tử B. Phương pháp mô hình hóa động lực học phân tử được sử dụng để phân tích cấu trúc vi mô và động học của các mô hình vật liệu.

1.1. Cấu trúc hạt nano Fe và FeB

Cấu trúc hạt nano Fe và FeB được nghiên cứu chi tiết thông qua mô hình động lực học phân tử. Các hạt nano có thể tồn tại ở trạng thái tinh thể hoặc vô định hình, với phần lõi gần giống cấu trúc vật liệu khối và phần bề mặt có cấu trúc xốp. Nano Fenano FeB được phân tích để hiểu rõ sự biến đổi cấu trúc khi chuyển từ trạng thái vô định hình sang tinh thể. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc và tính chất giữa hai trạng thái này.

1.2. Tinh thể hóa nano Fe và FeB

Quá trình tinh thể hóa nano Fe và FeB được nghiên cứu thông qua mô phỏng nhiệt độ và thời gian ủ. Các mầm tinh thể nhỏ xuất hiện ngẫu nhiên trong hạt nano, chủ yếu ở phần lõi. Quá trình này diễn ra theo quy luật hàm mũ, với sự phát triển của các đám tinh thể theo thời gian. Tinh thể hóa Fetinh thể hóa FeB được phân tích để hiểu rõ cơ chế khuếch tán và ảnh hưởng của nồng độ nguyên tử B lên quá trình này.

II. Mô hình hóa và phân tích cấu trúc

Phương pháp mô hình hóa động lực học phân tử được sử dụng để xây dựng và phân tích các mô hình vật liệu. Các phương pháp phân tích cấu trúc như hàm phân bố xuyên tâm và phân tích lân cận chung (CNA) được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc vi mô của hạt nano FeFeB. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc giữa các trạng thái lỏng, vô định hình và tinh thể.

2.1. Mô phỏng vật liệu nano Fe và FeB

Mô phỏng vật liệu nano FeFeB được thực hiện để nghiên cứu cấu trúc và động học của chúng. Các mô hình được xây dựng dựa trên thế tương tác cặp Pak-Doyama. Kết quả mô phỏng cho thấy sự biến đổi cấu trúc và tính chất của vật liệu khi chuyển từ trạng thái lỏng sang vô định hình và tinh thể. Mô hình hóa nano giúp hiểu rõ cơ chế tinh thể hóa và ảnh hưởng của kích thước hạt nano lên quá trình này.

2.2. Phân tích cấu trúc tinh thể

Phân tích cấu trúc tinh thể của hạt nano FeFeB được thực hiện thông qua các phương pháp như hàm phân bố xuyên tâm và CNA. Kết quả cho thấy sự khác biệt về cấu trúc giữa phần lõi và bề mặt của hạt nano. Cấu trúc hạt nano được nghiên cứu chi tiết để hiểu rõ sự biến đổi cấu trúc khi chuyển từ trạng thái vô định hình sang tinh thể.

III. Ứng dụng và ý nghĩa thực tiễn

Luận án cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cấu trúctinh thể hóa của hạt nano FeFeB, có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu vật liệu nano. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong các lĩnh vực như xúc tác, lưu trữ từ tính và chế tạo vật liệu nano. Nghiên cứu nano này mở ra hướng phát triển mới trong việc thiết kế và chế tạo vật liệu nano với các tính chất đặc biệt.

3.1. Ứng dụng trong công nghệ nano

Kết quả nghiên cứu về hạt nano FeFeB có thể ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ nano như xúc tác, lưu trữ từ tính và chế tạo vật liệu nano. Nghiên cứu cấu trúctinh thể hóa giúp tối ưu hóa quá trình chế tạo và cải thiện tính chất của vật liệu nano.

3.2. Ý nghĩa khoa học

Luận án đóng góp vào việc làm sáng tỏ cơ chế tinh thể hóacấu trúc của hạt nano FeFeB, cung cấp cơ sở lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo. Nghiên cứu nano này mở ra hướng phát triển mới trong việc thiết kế và chế tạo vật liệu nano với các tính chất đặc biệt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ vật lý kỹ thuật nghiên cứu cấu trúc và quá trình tinh thể hóa của hạt nano fe và feb bằng phương pháp mô hình hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THĂNG GIÁNG MẬT ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH TINH THỂ HÓA CỦA VẬT LIỆU Fe VÀ FeB 1. Tổng quan về hệ vật liệu Fe khối và Fe nano, FeB nano 1.1 Hệ vật liệu sắt Sắt là một trong những nguyên tố hóa học phổ biến nhất trên trái đất, nó có thể tồn tại trong trạng thái nguyên chất hay các oxit. Ở dạng nguyên chất, Sắt là một kim loại từ tính đậm đặc, nó có nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn nhiệt tốt và hệ số giãn nở thấp. Trong tự nhiên sắt có 4 đồng vị: 54Fe (5.

Sắt nguyên chất là kim loại có hoạt tính (hóa học), nó bị oxi hóa nhanh khi tiếp xúc với không khí ẩm để tạo thành gỉ sắt. Các tính chất từ của sắt liên quan tới cấu trúc tinh thể của nó và chịu tác động của nhiệt độ và áp suất. Từ nhiệt độ phòng tới nhiệt độ nóng chảy của nó là 1808 K (Tm), một vài vật liệu có thể thay đổi cấu trúc tinh thể của chúng theo các biến nhiệt độ và áp suất, những thay đổi này có thể bị đảo ngược. Sắt có dạng lập phương tâm khối ở khoảng nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 1042 K: nhiệt độ Curie, được gọi là α-Fe và thể hiện tính chất sắt từ với độ từ hóa bão hòa ở nhiệt độ phòng là 220 A.

Ở trên nhiệt độ Tc, sắt mất dần tính sắt từ của nó và trở nên thuận từ, nhưng vẫn duy trì cấu trúc bcc, được gọi là β-Fe. Khi nhiệt độ đạt đến giá trị khoảng 1183 K, sắt chuyển sang mạng lập phương tâm mặt, mà bao gồm sự mở rộng của ô đơn vị, nhưng đây là sự gia tăng sự sắp xếp các nguyên tử, nó gọi là γ-Fe mà duy trì tính thuận từ ở thang nhiệt độ này, nhưng dưới nhiệt độ Neel (TN= 67 K) nó chuyển sang phản sắt từ. Sự biến đổi cuối cùng trước khi sắt nóng chảy, diễn ra ở nhiệt độ 1665 K, khi sắt trở lại mạng bcc, nó vẫn mang tính thuận từ và gọi là δ-Fe. 12 Các hạt nano có thể được tạo thành ở trạng thái tinh thể hoặc trạng thái vô định hình (VĐH) bằng các phương pháp chế tạo phù hợp [4, 16, 23, 26].

Các hạt nano VĐH có thể được chia thành 2 phần: phần lõi với các đặc trưng cấu trúc gần với cấu trúc của vật liệu khối VĐH; phần bề mặt với các đặc trưng gần với cấu trúc xốp. Do có cấu trúc đặc biệt nên các hạt nano VĐH có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của khoa học và công nghệ [24,49,65,70,92]. Với cùng một kích thước, các hạt nano VĐH Fe2O3 có hoạt tính mạnh hơn so với tinh thể Fe2O3 [24]. Trạng thái VĐH thì không bền nhiệt và các hạt nano VĐH có thể bị tinh thể hóa khi ủ nhiệt.

Sự tinh thể hóa của các hạt nano VĐH được quan tâm nghiên cứu bằng thực nghiệm. Sự chuyển pha trong hạt nano Co VĐH được nghiên cứu bằng phép phân tích đường DSC (Differential scanning calorimetry). Kết quả chỉ ra rằng nhiệt độ chuyển pha thủy tinh và nhiệt độ tinh thể hóa của các hạt nano VĐH thì phụ thuộc kích thước hạt nano [92]. Một số các nghiên cứu khác cũng được tiến hành trên hạt nano VĐH TiO2 [18, 38, 40, 41, 45, 62].

Tùy theo nhiệt độ và các điều kiện chế tạo, hạt nano TiO2 biến đổi thành dạng anatase và sau đó thành rutile. Kết quả chỉ ra rằng, sự biến đổi trong hạt nano TiO2 bao gồm các giai đoạn sau: • Sự tạo thành mầm trung gian anatase trên diện tích tiếp xúc của hạt nano. • Sự phát triển tinh thể anatase bằng sự phân bố lại của các nguyên tử cả từ các hạt vô định hình và các tinh thể anatase nhỏ. • Sự gắn có định hướng của các hạt anatase.

Có một vài công trình nghiên cứu tập trung vào sự chuyển pha vô định hình- tinh thể của các hạt nano Al2O3 và CdSe [19,20,67]. Quá trình tinh thể hóa của các hạt nano vô định hình có thể được nghiên cứu bằng mô phỏng do mô phỏng có thể theo dõi chuyển động của từng nguyên tử trong mẫu. Tuy nhiên, hiện tại hầu hết mô phỏng tập trung nghiên cứu sự tinh thể hóa của các mẫu lỏng và của các mẫu rắn khối [88, 93, 98, 99], chỉ một số ít công trình nghiên cứu sự tinh thể hóa của các hạt nano vô định hình [50,78]. Trong nghiên cứu [73], nhóm tác giả nghiên cứu hiệu ứng già hóa của hạt Fe khối và nano.

Kết quả chỉ ra rằng khi mẫu được ủ nhiệt trong thời gian dài, mẫu có thể bị biến đổi sang pha rắn vô định hình ổn định hơn (quá trình già hóa) hoặc sang pha tinh thể Fe lập phương tâm khối (bcc). Tuy nhiên cơ 13 Bảng 1. Các tính chất vật lí của vật liệu sắt Tính chất Giá trị Công trình Tb(K) 3134 K CRC handbook Tm(khối, K) 1808 K CRC handbook Fe331 1220 K [94] Fe1436 1540 K [94] Fe2133 1610 K [94] Cp(l)-Cp(s)(J/mol K) Fe331 8.3 x 10-4(T-1181) [6] 14 chế mức nguyên tử của quá trình tinh thể hóa trong hạt nano vẫn chưa được làm sáng tỏ. Do đó, luận án này sẽ làm rõ cơ chế tinh thể hóa của hạt nano vô định hình bằng sự phân tích đám.

Đặc biệt luận án tập trung vào cấu trúc địa phương của các đa thù hình khác nhau. Vật liệu nano Fe: Sự hiểu biết về cấu trúc và các tính chất vật lý của các vật liệu nano là thành tựu của các nghiên cứu lớn trong suốt thập kỉ trước [30,56,79,86, 97]. Vật liệu nano sắt có thể được tạo thành trong các hình dạng khác nhau và cấu trúc thù hình khác nhau tùy theo cách thức xây dựng [7,10, 55, 76, 86]. Kể từ năm 1911, kết tủa sắt thu được bằng các quá trình hóa học [7].

Gần đây các hạt nano được tổng hợp bằng tổng hợp giảm hóa [55] mà cho phép tạo ra không chỉ các hạt với thiết lập đơn giản mà còn tạo ra các thủy tinh kim loại. Các hạt nano sắt được đặc biệt quan tâm bởi rất nhiều lý do. Nó là một trong những vật liệu từ tính thông dụng nhất. Nó có thể được sử dụng trong các lõi biến áp điện và các phương tiện lưu giữ từ tính cũng như chất xúc tác [47].

Các tính chất vật lí của các hạt nano sắt như là thể tích phân tử, mật độ, hệ số giãn nở nhiệt, nhiệt dung và hệ số khuếch tán được chỉ ra bởi mô phỏng động lực học phân tử (ĐLHPT) [94]. Trong công trình này tác giả cũng chỉ ra được sự phụ thuộc vào kích thước của các tính chất vật lí của hạt nano sắt được cho trong bảng 1. Theo công trình nghiên cứu [94], khi kích thước của hạt nano Fe tăng lên thì nhiệt độ nóng chảy của hạt nano tăng lên và tiến dần đến giá trị của vật liệu khối. Kết quả cũng chỉ ra biểu thức giải tích của phụ thuộc của hệ số khuếch tán và sức căng bề mặt vào nhiệt độ.

Các hạt nano sắt có thể được tạo ra trong hai trạng thái: trạng thái tinh thể và trạng thái vô định hình (VĐH). Vật liệu nano tinh thể sắt có các tính chất: mất trật tự đẳng hướng, nồng độ cao của các khuyết tật cấu trúc, các liên kết lỏng lẻo ở bề mặt và tỉ số giữa bề mặt và khối là cao. Do các tính chất đặc biệt này mà vật liệu nano tinh thể sắt có đặc trưng hoạt tính xúc tác và khả năng ứng dụng cao hơn nhiều của so với các vật liệu nano tinh thể khác. Vật liệu nano VĐH có tiềm năng ứng dụng trong công nghệ.

Các hạt nano sắt VĐH được cho là chất xúc tác hiệu quả, đặc biệt là cho các quá trình tách và kích hoạt H2 [35, 57]. Do đó, các hạt nano sắt VĐH 15 được thực nghiệm quan tâm nghiên cứu trong thời gian dài và chú ý nhiều tới quá trình tổng hợp, phép đo từ và các ứng dụng có thể của nó [35, 36, 47, 57, 63, 91]. Tuy nhiên thông tin chi tiết ở cấp độ nguyên tử chỉ có thể được cung cấp bởi mô phỏng máy tính. Có rất ít các nghiên cứu liên quan đến mô phỏng các hạt nano sắt tinh thể [3, 9,32,96].

Trong đó, cấu trúc điện tử, sự hồi phục và các mô men từ của các nano tinh thể sắt nhỏ hay cấu trúc và từ tính của các đám tinh thể sắt với 642 nguyên tử được tính toán bởi lý thuyết hàm mật độ [9,32]. Quá trình nóng chảy và cơ chế mầm của hạt nano sắt cũng được quan tâm nghiên cứu bởi mô phỏng MD [96]. Trong công trình [15], nhóm tác giả đã sử dụng mô phỏng ĐLHPT để xác định sự ảnh hưởng của kích thước và nhiệt độ lên tốc độ mọc mầm, năng lượng tự do bề mặt, quá trình tinh thể hóa và kích thước mầm tới hạn. Theo đó, khi kích thước hạt tăng lên thì tốc độ mọc mầm giảm đi.

Khi nhiệt độ tăng lên thì ban đầu tốc độ mọc mầm tăng, nhưng khi tiếp tục tăng nhiệt độ thì tốc độ mọc mầm sẽ giảm đi do hệ số nhớt của chất lỏng tăng lên. Năng lượng tự do bề mặt được ước tính từ tốc độ mọc mầm, kết quả chỉ ra rằng ứng suất bề mặt giảm cùng với sự giảm của kích thước hạt. Kích thước mầm tới hạn giảm với sự tăng của nhiệt độ. Các nghiên cứu về quá trình tinh thể hóa của hạt nano sắt đã chỉ ra cơ chế tinh thể hóa thông qua cơ chế mầm.

Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào làm sáng tỏ nguyên nhân cũng như các pha trung gian trong quá trình tinh thể hóa. Do đó, luận án tập trung nghiên cứu cơ chế tinh thể hóa của hạt nano sắt theo hai phương pháp để tạo ra pha tinh thể của vật liệu. Qua đó cũng chỉ ra được sự tồn tại của các pha trung gian trong quá trình tinh thể hóa. Sự phụ thuộc kích thước và nhiệt độ của quá trình tinh thể hóa của hạt nano sắt cũng được làm sáng tỏ.

Hệ vật liệu nano FeB Để đánh giá ảnh hưởng của nguyên tử tạp lên quá trình tinh thể hóa của hạt nano Fe, luận án xây dựng các mẫu vật liệu nano FeB với nồng độ nguyên tử B tương ứng là 2% và 4%. Trong công trình nghiên cứu trước đây [89], tác giả đã nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nồng độ các tạp chất (B, P) lên vi cấu trúc của các hợp kim Fe-B và Fe-P. Các tính toán chỉ ra sự tồn tại của các lỗ hổng lớn giống như các lỗ hổng trong trạng thái vô định hình và nồng độ B và P tác động lên sự phân bố các lỗ hổng này cũng khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu cấu trúc và tinh thể hóa hạt nano Fe và FeB bằng mô hình hóa là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích cấu trúc và quá trình tinh thể hóa của các hạt nano Fe và FeB thông qua phương pháp mô hình hóa. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về các đặc tính vật lý và hóa học của vật liệu nano, từ đó mở ra tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực như công nghệ vật liệu, điện tử và y sinh. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những hiểu biết sâu sắc về quy trình tối ưu hóa vật liệu nano, giúp nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu nano và phương pháp tổng hợp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu carbon nanotubes cnts từ khí ch4 bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học cvd trên đế thép fecral, nghiên cứu về quy trình tổng hợp carbon nanotubes. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và tính chất đặc trưng của vật liệu nano lai mới đa chức năng hydroxyapatitegpoly2hydroxyethyl methacrylate cung cấp thông tin về vật liệu nano lai đa chức năng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu chế tạo màng tio2 bằng phương pháp phun plasma là một tài liệu hữu ích về công nghệ chế tạo màng vật liệu nano.