Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 62 34 02 01) với đề tài "Truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Sữu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. PGS. Ngô Hướng tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành vào tháng 4 năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chính sách tiền tệ (CSTT) là một trong hai chính sách kinh tế vĩ mô then chốt nhằm điều tiết lưu thông tiền tệ để thực hiện ba mục tiêu cốt lõi: tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định việc làm. Trong giai đoạn 2001 – 2014, nền kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động vĩ mô phức tạp:

  • Giai đoạn 2000 – 2005: Tăng trưởng GDP duy trì mức 6,79% (năm 2000) lên 8,44% (năm 2005); lạm phát tăng từ 2% (năm 2000) lên 8% (năm 2005); tăng trưởng tín dụng tăng nhanh từ 21%/năm (2000 – 2001) lên 41,5% (năm 2004).
  • Giai đoạn 2006 – 2008: Tín dụng bị thắt chặt giảm còn 21,4% (năm 2006), sau đó tăng trưởng nóng lên 53,89% (năm 2007) cùng sự phát triển bùng nổ của thị trường chứng khoán. Lạm phát tăng vọt từ 6,41% (tháng 1/2007) lên 12,6% (tháng 12/2007), thúc đẩy Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tăng lãi suất tái chiết khấu từ 6,5% (tháng 12/2007) lên 15% (tháng 7/2008).
  • Giai đoạn 2008 – 2014: Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự xuất hiện của bong bóng bất động sản, lạm phát chạm đỉnh 26,72% (tháng 10/2008), giảm xuống 8,18% (tháng 8/2010), sau đó lại tăng lên 16,44% (tháng 10/2012); tăng trưởng kinh tế rơi xuống mức thấp 5,12% (năm 2012). NHNN đã triển khai các biện pháp hỗ trợ như gói tín dụng nhà ở xã hội (ngày 1/6/2013) và thành lập Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam - VAMC (ngày 26/7/2013).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  1. Thiếu các công trình nghiên cứu toàn diện về cơ chế truyền dẫn CSTT tại các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi như Việt Nam.
  2. Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu phân tích riêng lẻ từng kênh, chưa xây dựng một khung mô hình tổng hợp để so sánh mức độ hiệu lực giữa các kênh truyền dẫn.
  3. Chưa có nghiên cứu định lượng cụ thể mối liên hệ và mức độ truyền tải từ lãi suất chính sách đến lãi suất cho vay trên thị trường và quy mô tín dụng tư nhân.
  4. Chưa kiểm chứng định lượng hàm phản ứng của NHNN trong việc điều chỉnh lãi suất chính sách dựa trên mục tiêu lạm phát hay tăng trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô phỏng các kênh truyền dẫn CSTT tại Việt Nam (kênh lãi suất, kênh tỷ giá và kênh tín dụng), từ đó xác định mức độ hiệu lực của từng kênh.
  2. Phân tích cơ chế truyền dẫn lãi suất chính sách đến lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) và quy mô tín dụng khu vực tư nhân.
  3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định điều chỉnh lãi suất chính sách của NHNN nhằm kiểm chứng phản ứng chính sách dựa trên lạm phát hay tăng trưởng.
  4. Đề xuất các giải pháp điều hành nhằm gia tăng hiệu lực của CSTT tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có tồn tại hiệu lực của các kênh như kênh lãi suất, kênh tỷ giá, kênh tín dụng trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam hay không?
  2. Mức độ truyền dẫn từ các biến công cụ đến các biến mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng như thế nào?
  3. Điều hành lãi suất tái cấp vốn có dựa vào thay đổi trong tăng trưởng và lạm phát tại Việt Nam hay không?
  4. Truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường có hoàn toàn không?
  5. Các biến công cụ, biến trung gian và biến mục tiêu có tồn tại mối quan hệ dài hạn hay không?
  6. Có tồn tại mối quan hệ nhân quả từ các biến trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế truyền dẫn CSTT tại Việt Nam qua các kênh lãi suất, tỷ giá, tín dụng; các biến công cụ (lãi suất tái cấp vốn, tỷ giá, dự trữ bắt buộc), các biến trung gian (cung tiền M2, lãi suất cho vay, tín dụng tư nhân, chỉ số chứng khoán VN-Index, xuất nhập khẩu) và các biến mục tiêu cuối cùng (tăng trưởng sản lượng công nghiệp, lạm phát).
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế theo từng nhóm công cụ và phương pháp:

  • Ứng dụng mô hình VAR và SVAR: Bernanke (1986) phân tích cung tiền và thu nhập tại Mỹ; Bernanke và Blinder (1992) nghiên cứu lãi suất của Fed và các kênh truyền dẫn; Morsink và Bayoumi (2001) nghiên cứu tại Nhật Bản; Al-Mashat (2003) dùng VECM cho Ấn Độ; Elbourne và Haanb (2006) dùng SVAR cho các thành viên mới của EU; Al-Mashat và Billmeier (2007) áp dụng SVAR tại Ai Cập; Deepak Mohanty (2012) dùng SVAR nghiên cứu kênh lãi suất tại Ấn Độ; Soyoung Kim và Nouriel Roubini (2000), Jon Faust và John H. Rogers (2003) nghiên cứu chính sách tỷ giá ở các nước công nghiệp; Fung (2002) và Tang (2006) nghiên cứu tại Malaysia.
  • Kênh lãi suất và tổng cầu: Kuttner và Mosser (2002), Clinton và Engert (2000), Ibrahim (2005), Loayza và Schmidt-Hebbel (2002), Boivin và cộng sự (2010), Mohanty và Turner (2008), Mukherjee và Bhattacharya (2011), Smets và Wouters (2002), Angeloni và cộng sự (2003), Acosta-Ormaechea và Coble (2011).
  • Kênh tỷ giá và lạm phát: Svensson (2000), Taylor (2001), Obstfeld và Rogoff (1995), Dennis (2001), Rebelo (2007), Gagnon (2004), Gagnon và Ihrig (2004), Goldfajn và Werlang (2000), McCarthy (2000, 2004), Campa và Goldberg (2005).
  • Kênh tài sản và thị trường chứng khoán: Modigliani (1971), Wong và cộng sự (2005), Angaro và cộng sự (2002), Uddin và Alam (2007), Ehrmann và Fratzscher (2004), Bjornland và Leitemo (2009), Rigobon và Sack (2004), Bernanke và Kuttner (2005), Bomfim (2003), Phylaktis và Ravazzolo (2000), Woo (2000), Joseph (2002), Vygodina (2006), Tulin Anlas (2012).
  • Kênh tín dụng: Romer và David H. Romer (1993), Bernanke và Gertler (1995), Bayoumi và Melander (2008), Stiglitz và Weiss (1981).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Mô hình đa biến và VAR/VECM: Le Viet Hung và Wade Pfau (2008), Nguyễn Phi Lân (2010), Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn (2013) sử dụng mô hình VAR đệ quy; Nguyễn Khắc Quốc Bảo (2013) sử dụng kiểm định đồng liên kết Johansen và mô hình VECM giai đoạn 1/2001 – 7/2012.
  • Nghiên cứu đơn kênh: Bạch Thị Phương Thảo (2011) và Nguyễn Thị Ngọc Trang và Lục Văn Cường (2012, 2013) nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá vào các chỉ số giá giai đoạn 2001 – 2011; Phạm Thị Tuyết Trinh (2013) sử dụng SVAR nghiên cứu vai trò của tỷ giá; Đinh Thị Thu Hồng và Phan Đình Mạnh (2013) nghiên cứu hiệu quả CSTT qua kênh lãi suất; Sử Đình Thành (2008).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án khắc phục hạn chế phân tán của các công trình trước bằng cách:

  • Thiết lập mô hình SVAR tổng hợp đa kênh (lãi suất, tỷ giá, tín dụng) nhằm so sánh trực tiếp mức độ hiệu lực của từng kênh trong cùng một khung phân tích.
  • Định lượng mức độ truyền tải từ lãi suất chính sách sang lãi suất cho vay và tín dụng tư nhân bằng mô hình OLS.
  • Kiểm định phản ứng chính sách thực tế của NHNN trước lạm phát và tăng trưởng.
  • So sánh sự thay đổi cấu trúc truyền dẫn CSTT trước và sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế học tiền tệ:

  • Hệ thống mục tiêu CSTT (Mishkin, 2010): Gồm mục tiêu hoạt động (lãi suất ngắn hạn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở), mục tiêu trung gian (khối tiền tệ M1, M2, M3, lãi suất kỳ hạn, tăng trưởng tín dụng) và 6 mục tiêu cuối cùng (tạo việc làm, tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính, ổn định thị trường ngoại hối).
  • Tiến trình lý thuyết truyền dẫn: Trường phái cổ điển và số lượng tiền tệ (Smith, Ricardo, Fisher, Marshall, Pigou); lý thuyết việc làm, tiền tệ và lãi suất của Keynes (1930, 1936); mô hình IS-LM của Hicks (1937); trường phái trọng tiền của Friedman (1965, 1986), Brunner và Meltzer (1972); trường phái tân cổ điển và kỳ vọng hợp lý của Lucas (1972), Sargent và Wallace (1976), Kydland và Prescott (1982), Mankiw (1989), Bernanke (1983).
  • Cơ chế các kênh truyền dẫn:
    • Kênh lãi suất: Cung tiền giảm $\rightarrow$ Lãi suất tăng $\rightarrow$ Đầu tư giảm $\rightarrow$ Sản lượng giảm. Lãi suất chính sách giảm $\rightarrow$ Lãi suất thị trường giảm $\rightarrow$ Tiêu dùng tăng $\rightarrow$ CPI tăng.
    • Kênh tỷ giá: Vận dụng thuyết ngang giá lãi suất và hiệu ứng Fisher quốc tế. Kênh xuất khẩu ròng: Cung tiền giảm $\rightarrow$ Lãi suất tăng $\rightarrow$ Tỷ giá giảm (nội tệ lên giá) $\rightarrow$ Xuất khẩu ròng giảm $\rightarrow$ Sản lượng giảm. Kênh bảng cân đối tài sản: Tỷ giá tăng $\rightarrow$ Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ giảm $\rightarrow$ Đầu tư giảm $\rightarrow$ Sản lượng giảm.
    • Kênh tín dụng: Gồm kênh cho vay ngân hàng và kênh bảng cân đối tài sản (Bernanke và Gertler, 1995; Bayoumi và Melander, 2008). Cung tiền tăng $\rightarrow$ Tiền gửi ngân hàng tăng $\rightarrow$ Cho vay ngân hàng tăng $\rightarrow$ Đầu tư tăng $\rightarrow$ Sản lượng tăng.

Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Mô hình SVAR (Structural VAR): Xây dựng mô hình SVAR dạng khung (Phương trình 17a và ma trận cấu trúc $A_0$) kết hợp các mô hình SVAR thành phần để phân tích hàm phản ứng xung (Impulse Response Functions - IRF) và phân rã phương sai sai số dự báo (Forecast Error Variance Decomposition - FEVD).
  • Mô hình hồi quy đơn phương trình OLS:
    • Phương trình (21): Kiểm chứng các yếu tố quyết định điều chỉnh lãi suất chính sách của NHNN trước biến động lạm phát, tăng trưởng và lãi suất Fed.
    • Phương trình (22) và (23): Ước lượng mức độ truyền dẫn từ lãi suất tái cấp vốn sang lãi suất cho vay bình quân và tín dụng tư nhân.
    • Phương trình (24): Kiểm định các nhân tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng tín dụng khu vực tư nhân ($CPS_t$).
  • Kiểm định kinh tế lượng chuỗi thời gian:
    • Kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Augmented Dickey-Fuller) kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu.
    • Tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC) xác định độ trễ tối ưu.
    • Kiểm định đồng liên kết Johansen xác định mối quan hệ cân bằng dài hạn.
    • Kiểm định nhân quả Granger xác định chiều quan hệ tác động giữa các biến.

Nguồn tư liệu và biến số nghiên cứu

Ký hiệu Tên biến tiếng Việt Tên tiếng Anh Vai trò trong mô hình
$IPG$ Tăng trưởng sản lượng công nghiệp Industry Product Growth Biến mục tiêu (đại diện tăng trưởng GDP)
$CPI$ Chỉ số giá tiêu dùng Customer Price Index Biến mục tiêu (đại diện lạm phát)
$IRD$ Lãi suất tái cấp vốn Refinancing Interest Rate Biến công cụ chính sách tiền tệ
$IRB$ Lãi suất cơ bản Base Interest Rate Biến công cụ chính sách tiền tệ
$EXU$ Tỷ giá hối đoái USD/VND Exchange Rate USD Biến công cụ / kênh tỷ giá
$M2$ Cung tiền mở rộng Broad Money M2 Biến mục tiêu trung gian
$IRL$ Lãi suất cho vay bình quân Lending Interest Rate Biến mục tiêu trung gian
$CPS$ Tín dụng khu vực tư nhân Claims Private Sector Biến trung gian / kênh tín dụng
$VNI$ Chỉ số giá chứng khoán VN-Index Biến trung gian kênh tài sản
$MXG$ Tăng trưởng xuất khẩu Mechanise Export Growth Biến trung gian kênh tỷ giá
$MIG$ Tăng trưởng nhập khẩu Mechanise Import Growth Biến trung gian kênh tỷ giá
$POI$ ($OIL$) Giá dầu thế giới Price of Oil Biến ngoại sinh kiểm soát
$IRU$ Lãi suất của Fed US Federal Funds Rate Biến ngoại sinh kiểm soát

Nguồn số liệu thu thập theo chuỗi thời gian giai đoạn 2001 – 2014 từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

  • Hệ thống hóa cấu trúc 3 cấp mục tiêu của CSTT và phân tích chi tiết 6 mục tiêu cuối cùng: việc làm, ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế, ổn định lãi suất, ổn định thị trường tài chính và ổn định tỷ giá hối đoái.
  • Trình bày lịch sử phát triển lý thuyết truyền dẫn CSTT từ trường phái cổ điển, Keynes, trường phái trọng tiền đến các trường phái vĩ mô tân cổ điển.
  • Phân tích cơ chế truyền dẫn qua 4 kênh: kênh lãi suất (tác động qua chi phí vốn đầu tư, tiêu dùng, tỷ giá và chứng khoán); kênh tỷ giá (tác động qua xuất khẩu ròng, bảng cân đối tài sản, tín dụng, đầu tư, CPI và chỉ số giá sản xuất); kênh tín dụng (kênh cho vay và bảng cân đối); kênh giá cả tài sản.
  • Tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xác lập khoảng trống nghiên cứu cho luận án.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CSTT VIỆT NAM

  • Phân tích thực trạng điều hành CSTT thông qua kênh lãi suất qua hai giai đoạn: giai đoạn trước năm 2005 (khung pháp lý ban đầu và tự do hóa lãi suất từng bước) và giai đoạn từ năm 2005 đến 2014 (sử dụng lãi suất cơ bản, trần lãi suất huy động/cho vay, điều hành linh hoạt qua lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu).
  • Đánh giá diễn biến tỷ giá USD/VND và điều hành kênh tỷ giá trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, bao gồm các lần điều chỉnh biên độ tỷ giá, quan hệ giữa biến động tỷ giá với tăng trưởng xuất nhập khẩu.
  • Phân tích thực trạng điều hành qua kênh tín dụng: biến động của tăng trưởng tín dụng qua các giai đoạn tăng trưởng nóng (53,89% năm 2007), kiểm soát lạm phát và thắt chặt tiền tệ (năm 2008, 2011), xử lý nợ xấu và phục hồi thanh khoản hệ thống ngân hàng (thành lập VAMC và gói hỗ trợ nhà ở xã hội năm 2013).

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Thiết lập mô hình SVAR tổng hợp dạng khung (Phương trình 17a) cùng ma trận định dạng cú sốc cấu trúc $A_0$.
  • Thiết kế các mô hình SVAR thành phần kiểm chứng từng kênh: kênh lãi suất, kênh tỷ giá, kênh tín dụng và mô hình so sánh giai đoạn trước - sau khi gia nhập WTO.
  • Xây dựng mô hình OLS đơn phương trình:
    • Phương trình kiểm chứng phản ứng điều chỉnh lãi suất chính sách của NHNN theo lạm phát, tăng trưởng và lãi suất quốc tế (Phương trình 21).
    • Phương trình đo mức độ truyền tải từ lãi suất tái cấp vốn sang lãi suất cho vay bình quân (Phương trình 22) và sang tín dụng tư nhân (Phương trình 23).
    • Phương trình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tín dụng khu vực tư nhân (Phương trình 24).
  • Trình bày quy trình kiểm định chuỗi thời gian: kiểm định nghiệm đơn vị ADF, xác định độ trễ tối ưu theo AIC, kiểm định đồng liên kết Johansen và kiểm định nhân quả Granger.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • Kết quả kiểm định thống kê: Kiểm định ADF xác nhận tính dừng của các chuỗi sai phân bậc một; tiêu chuẩn AIC xác định độ trễ tối ưu cho các mô hình.
  • Kết quả mô hình SVAR tổng hợp dạng khung: Lượng hóa và so sánh thứ bậc hiệu lực: kênh lãi suất giữ vị trí hiệu lực cao nhất, tiếp đến là kênh tỷ giá và kênh tín dụng.
  • Kết quả phân tích từng kênh qua IRF và FEVD:
    • Kênh lãi suất: Tăng trưởng sản lượng công nghiệp ($IPG$) và lãi suất cho vay ($IRL$) phản ứng mạnh và nhanh trước cú sốc lãi suất tái cấp vốn ($IRD$). Lạm phát ($CPI$), cung tiền ($M2$), tín dụng tư nhân ($CPS$) và chỉ số $VNI$ phản ứng với mức độ yếu hơn.
    • Kênh tỷ giá: Cú sốc tỷ giá ($EXU$) tác động tích cực đến tăng trưởng xuất khẩu ($MXG$) và nhập khẩu ($MIG$). Xuất nhập khẩu tương quan chặt chẽ với tăng trưởng và lạm phát. Tác động trực tiếp từ tỷ giá sang tăng trưởng sản lượng công nghiệp tồn tại nhưng ở mức độ chưa cao.
    • Kênh tín dụng: Tăng trưởng sản lượng công nghiệp phản ứng nhanh trước cú sốc tín dụng tư nhân, trong khi lạm phát phản ứng chậm hơn. Cú sốc tín dụng tư nhân tác động rất yếu đến cung tiền; tín dụng tư nhân phản ứng nhạy trước biến động của lãi suất cho vay.
  • Kiểm chứng giai đoạn trước và sau khi gia nhập WTO: Mức độ truyền dẫn của các công cụ CSTT có sự khác biệt đáng kể giữa hai giai đoạn; sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế có độ mở lớn hơn khiến mức độ truyền tải qua kênh tỷ giá và lãi suất gia tăng rõ nét.
  • Kết quả ước lượng các phương trình OLS:
    • Ước lượng Phương trình (21): Quyết định điều chỉnh lãi suất chính sách của NHNN chịu chi phối chủ yếu bởi biến động của lạm phát thay vì tăng trưởng kinh tế. Lãi suất trong nước có quan hệ đồng biến với lãi suất Fed ($IRU$).
    • Ước lượng Phương trình (22) và (23): Mức độ truyền tải từ lãi suất tái cấp vốn sang lãi suất cho vay diễn ra mạnh mẽ nhưng chưa đạt mức hoàn toàn (incomplete pass-through). Tăng trưởng tín dụng tư nhân có quan hệ nghịch biến với lãi suất chính sách.
    • Ước lượng Phương trình (24): Tín dụng tư nhân chịu tác động mạnh bởi lãi suất thực, quy mô cung tiền $M2$ và tăng trưởng sản lượng công nghiệp $IPG$.
  • Kiểm định đồng liên kết và nhân quả Granger: Xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn và quan hệ nhân quả một chiều hoặc hai chiều giữa các biến công cụ, biến trung gian và biến mục tiêu cuối cùng.

CHƯƠNG 5: GỢI Ý GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CSTT TỆ TẠI VIỆT NAM

  • Nhóm giải pháp kênh lãi suất: Điều hành chính sách lãi suất ngắn hạn linh hoạt; áp dụng nguyên tắc "lãi suất tiệm cận" (điều chỉnh từ từ để tránh gây sốc cho hệ thống doanh nghiệp); cam kết ổn định lãi suất và bảo đảm cung ứng vốn cho các dự án dài hạn; kiểm soát chặt chẽ cung tiền $M2$ để ổn định lạm phát; quản lý hiệu quả các gói tín dụng hỗ trợ; bảo đảm tính thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.
  • Nhóm giải pháp kênh tỷ giá: Nới rộng biên độ tỷ giá một cách phù hợp để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế; điều hành tỷ giá nhằm ổn định lãi suất chính sách; thực hiện điều chỉnh tăng tỷ giá theo lộ trình có kiểm soát, không tiến hành phá giá mạnh đồng nội tệ; giảm bớt sự phụ thuộc vào tỷ giá trong việc duy trì năng lực cạnh tranh hàng hóa.
  • Nhóm giải pháp kênh tín dụng: Điều hành lãi suất linh hoạt dựa trên nguyên tắc lãi suất cho vay thực tế phải nhỏ hơn tỷ suất lợi tức bình quân của doanh nghiệp sản xuất; điều hành CSTT kết hợp giữa tăng trưởng mục tiêu và lạm phát mục tiêu; kiểm soát lãi suất dựa trên lãi suất cho vay thực; giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng tại NHTM; phát triển thị trường tài chính lành mạnh; tăng cường tính minh bạch và hiệu quả thông tin tín dụng.
  • Phối hợp chính sách: Tăng cường cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa CSTT và chính sách tài khóa nhằm nâng cao hiệu quả ổn định vĩ mô.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Xây dựng và ước lượng thành công mô hình SVAR tổng hợp đa kênh cho nền kinh tế Việt Nam, khắc phục tính đơn lẻ của các nghiên cứu trước và lượng hóa được thứ bậc hiệu lực giữa các kênh: kênh lãi suất có hiệu lực mạnh nhất, tiếp theo là kênh tỷ giá và kênh tín dụng.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế truyền tải không hoàn toàn (incomplete pass-through) từ lãi suất chính sách sang lãi suất cho vay trên thị trường của các NHTM Việt Nam.
  3. Lượng hóa hàm phản ứng chính sách tiền tệ của NHNN, chứng minh trên thực tế NHNN điều chỉnh lãi suất chính sách phản ứng chủ yếu với áp lực lạm phát và chịu tác động bởi lãi suất quốc tế (Fed), chưa phản ứng rõ nét theo khoảng bù tăng trưởng.
  4. Chứng minh sự thay đổi trong cơ chế và mức độ truyền dẫn CSTT tại Việt Nam giữa hai thời kỳ trước và sau khi gia nhập WTO.
  5. Xác lập định lượng các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô tín dụng khu vực tư nhân, trong đó lãi suất thực, cung tiền mở rộng và tăng trưởng công nghiệp đóng vai trò quyết định.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất nguyên tắc điều hành lãi suất tiệm cận nhằm hạn chế rủi ro biến động đột ngột cho khu vực doanh nghiệp.
  • Xác định nguyên tắc trần lãi suất cho vay phải bảo đảm thấp hơn tỷ suất sinh lời bình quân của khu vực sản xuất kinh doanh để tránh bóp nghẹt khu vực kinh tế thực.
  • Đưa ra định hướng điều hành tỷ giá linh hoạt có kiểm soát, không phá giá đột ngột, giảm dần sự phụ thuộc vào phá giá tiền tệ để tìm kiếm lợi thế cạnh tranh thương mại.
  • Đề xuất cơ chế phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong điều tiết thanh khoản và nợ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do hạn chế về tính sẵn có của chuỗi dữ liệu thống kê chuỗi thời gian tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2014, một số biến vĩ mô (như sản lượng GDP theo tháng) phải sử dụng biến đại diện là tăng trưởng giá trị sản lượng công nghiệp ($IPG$).
  • Mô hình chưa bao quát đầy đủ các biến động chi tiết của thị trường bất động sản do hạn chế về nguồn số liệu chuỗi thời gian chuẩn hóa trong giai đoạn nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Cập nhật và mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2014 để đánh giá tác động của các cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng giai đoạn mới.
  • Bổ sung các chỉ số đo lường giá cả tài sản bất động sản vào mô hình khi hệ thống thống kê thị trường này được hoàn thiện.
  • Đi sâu phân tích tính phi đối xứng trong cơ chế truyền dẫn CSTT theo các chu kỳ suy thoái và hưng thịnh của nền kinh tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về truyền dẫn tiền tệ và quy trình thực nghiệm kinh tế lượng chuỗi thời gian (mô hình SVAR dạng khung, ma trận nhận dạng $A_0$, phân tích IRF, FEVD, kiểm định đồng liên kết Johansen và quan hệ nhân quả Granger) được trình bày chi tiết tại Chương 3 và Chương 4.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại NHNN và các cơ quan vĩ mô: Cung cấp căn cứ thực nghiệm tại Chương 4 và Chương 5 về mức độ trễ của chính sách, hàm phản ứng lãi suất, cơ chế truyền dẫn không hoàn toàn sang lãi suất cho vay, từ đó hỗ trợ việc thiết kế lộ trình điều chỉnh lãi suất tiệm cận và phối hợp chính sách tiền tệ - tài khóa.
  • Đối với chuyên gia phân tích tại các định chế tài chính: Cung cấp góc nhìn định lượng về mối liên hệ giữa lãi suất chính sách, cung tiền, tỷ giá với thị trường chứng khoán ($VNI$) và tăng trưởng tín dụng tư nhân ($CPS$).

Câu hỏi thường gặp

1. Kênh truyền dẫn nào giữ vị trí hiệu lực cao nhất trong cơ chế truyền dẫn CSTT tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2014?

Theo kết quả ước lượng mô hình SVAR tổng hợp và phân tích phân rã phương sai tại Chương 4, kênh lãi suất là kênh có hiệu lực mạnh nhất trong việc tác động đến các biến mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng (tăng trưởng sản lượng công nghiệp và lạm phát), tiếp sau đó là kênh tỷ giá và kênh tín dụng.

2. Mức độ truyền dẫn từ lãi suất tái cấp vốn ($IRD$) sang lãi suất cho vay ($IRL$) diễn ra như thế nào?

Kết quả ước lượng hồi quy Phương trình (22) cho thấy truyền tải từ lãi suất tái cấp vốn đến lãi suất cho vay bình quân của các NHTM là mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên mức độ truyền dẫn này chưa hoàn toàn (incomplete pass-through), nghĩa là khi lãi suất chính sách thay đổi một đơn vị thì lãi suất cho vay thị trường điều chỉnh không tương ứng 1:1.

3. Quyết định điều chỉnh lãi suất chính sách của NHNN chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi yếu tố nào?

Kết quả kiểm chứng tại Phương trình (21) cho thấy NHNN điều hành lãi suất chính sách chủ yếu dựa vào biến động của lạm phát ($CPI$). Ngoài ra, lãi suất chính sách trong nước có mối tương quan dương có ý nghĩa với lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ($IRU$).

4. Cú sốc tỷ giá hối đoái ($EXU$) tác động như thế nào đến khu vực kinh tế thực?

Cú sốc tỷ giá có tác động tích cực và rõ nét đến hoạt động ngoại thương: làm tăng trưởng xuất khẩu ($MXG$) và nhập khẩu ($MIG$). Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, tỷ giá tạo tác động lan tỏa đến tăng trưởng và lạm phát, tuy nhiên tác động trực tiếp từ tỷ giá đến tăng trưởng sản lượng công nghiệp ($IPG$) ở mức độ chưa cao.

5. Cơ chế truyền dẫn CSTT có sự thay đổi ra sao sau khi Việt Nam gia nhập WTO?

Kiểm chứng mô hình SVAR so sánh hai giai đoạn cho thấy mức độ truyền dẫn CSTT có sự khác biệt rõ nét: sau khi gia nhập WTO, độ mở thương mại và tài chính tăng lên làm gia tăng đáng kể độ nhạy và tốc độ phản ứng của sản lượng và giá cả trước các cú sốc tỷ giá và lãi suất.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Duy Sữu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm toàn diện cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2014 thông qua mô hình SVAR đa kênh kết hợp hồi quy OLS. Kết quả nghiên cứu khẳng định kênh lãi suất là kênh truyền dẫn có hiệu lực mạnh nhất, đồng thời chỉ ra mức độ truyền dẫn không hoàn toàn từ lãi suất chính sách sang lãi suất cho vay và phản ứng điều hành của NHNN chủ yếu hướng vào kiểm soát lạm phát. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp cơ sở khoa học để luận án đề xuất các giải pháp điều hành lãi suất tiệm cận, quản lý tỷ giá linh hoạt có kiểm soát và tăng cường phối hợp chính sách tiền tệ - tài khóa nhằm ổn định kinh tế vĩ mô.