Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu Tập Xác Định Duy Nhất cho Hàm Phân Hình và Đạo Hàm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu về tập xác định duy nhất cho hàm phân hình và đạo hàm của chúng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TẬP XÁC ĐỊNH DUY NHẤT CHO HÀM PHÂN HÌNH P-ADIC

1.1. Một số khái niệm cơ sở

2. CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ PICARD VÀ SỰ XÁC ĐỊNH DUY NHẤT CỦA HÀM PHÂN HÌNH P-ADIC CÙNG VỚI ĐẠO HÀM CỦA CHÚNG

2.1. Giá trị Picard cho hàm phân hình p-adic cùng với đạo hàm của chúng

3. CHƯƠNG 3: ĐA THỨC VI PHÂN VÀ BÀI TOÁN CHIA SẺ GIÁ TRỊ

3.1. Đa thức vi phân chia sẻ một giá trị

3.2. Đa thức vi phân chia sẻ một giá trị không tính bội

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hàm phân hình và đạo hàm

Luận án tập trung vào việc nghiên cứu hàm phân hìnhđạo hàm của chúng trong cả trường hợp phức và p-adic. Hàm phân hình là các hàm giải tích trên mặt phẳng phức hoặc trường p-adic, có thể biểu diễn dưới dạng tỷ số của hai hàm nguyên. Đạo hàm của hàm phân hình được sử dụng để khảo sát các tính chất đặc biệt của hàm, đặc biệt là trong bài toán xác định duy nhất. Luận án đề cập đến các kết quả nổi bật như định lý Nevanlinna, định lý Picard, và các mở rộng của chúng trong trường hợp p-adic.

1.1. Khái niệm cơ bản về hàm phân hình

Hàm phân hình được định nghĩa là tỷ số của hai hàm nguyên không có không điểm chung. Trong trường hợp p-adic, hàm phân hình được xác định trên trường số phức p-adic Cp. Các tính chất của hàm phân hình như hàm đặc trưng, hàm đếm không điểm, và hàm xấp xỉ được sử dụng để phân tích sâu hơn về sự phân bố giá trị của hàm.

1.2. Đạo hàm và đạo hàm cấp cao

Đạo hàm của hàm phân hình được sử dụng để nghiên cứu các tính chất đặc biệt của hàm, đặc biệt là trong bài toán xác định duy nhất. Đạo hàm cấp cao cũng được khảo sát để mở rộng các kết quả trong lý thuyết Nevanlinna. Các kết quả như định lý Hayman và các mở rộng của nó được áp dụng để nghiên cứu các hàm phân hình và đạo hàm của chúng.

II. Tập xác định duy nhất

Luận án nghiên cứu tập xác định duy nhất cho hàm phân hìnhđạo hàm của chúng. Tập xác định duy nhất là tập hợp các điểm mà nếu hai hàm phân hình có cùng ảnh ngược của tập này thì chúng trùng nhau. Các kết quả nổi bật bao gồm việc xây dựng các tập xác định duy nhất với số phần tử tối thiểu và các điều kiện đủ để một tập hợp là tập xác định duy nhất.

2.1. Tập xác định duy nhất cho hàm phân hình

Tập xác định duy nhất cho hàm phân hình được xây dựng dựa trên các kết quả từ lý thuyết Nevanlinna và các bổ đề Borel. Các tập hợp này có thể là hữu hạn hoặc vô hạn, và luận án đưa ra các ví dụ cụ thể về các tập xác định duy nhất với số phần tử tối thiểu.

2.2. Tập xác định duy nhất cho đạo hàm

Tập xác định duy nhất cũng được nghiên cứu cho đạo hàm của hàm phân hình. Các kết quả cho thấy rằng nếu hai hàm phân hình có cùng ảnh ngược của một tập hợp điểm cùng với đạo hàm của chúng, thì chúng có mối quan hệ mật thiết hoặc trùng nhau.

III. Phân tích hàm và ứng dụng

Luận án sử dụng các phương pháp phân tích hàm để nghiên cứu các tính chất của hàm phân hìnhđạo hàm của chúng. Các kết quả này có ứng dụng trong lý thuyết số, giải tích p-adic, và các lĩnh vực liên quan. Các kỹ thuật như lý thuyết Nevanlinna, bổ đề Borel, và các định lý về đa thức vi phân được sử dụng để giải quyết các bài toán đặt ra.

3.1. Phân tích hàm phân hình

Phân tích hàm được sử dụng để nghiên cứu các tính chất của hàm phân hình như sự phân bố giá trị, số khuyết, và các đặc trưng khác. Các kết quả từ lý thuyết Nevanlinna và các bổ đề Borel được áp dụng để phân tích sâu hơn về các hàm phân hình.

3.2. Ứng dụng trong lý thuyết số

Các kết quả từ luận án có ứng dụng trong lý thuyết số, đặc biệt là trong nghiên cứu các hàm phân hình trên trường p-adic. Các kỹ thuật và phương pháp được sử dụng trong luận án cũng có thể áp dụng trong các lĩnh vực khác như phương trình hàm và phương trình vi phân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ về tập xác định duy nhất cho hàm phân hình và đạo hàm của chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TẬP XÁC ĐỊNH DUY NHẤT CHO HÀM PHAN HINH P-ADIC Trong chương này, trước hết, chúng tôi nghiên cứu các tương tự của Bồ đề Borel trong trường hợp ø-adic. Sau đó, chúng tôi ứng dụng các kết quả này trong việc nghiên cứu bài toán về tập xác định duy nhất cho hàm phân hinh p-adic.1 Một số khái niệm cơ sở Cho p là một số nguyên tố có định, Q; là bổ sung đầy đủ của trường hữu tỉ Q theo chuẩn ø-adic. Ký hiệu Q, là bao đóng đại số của Q,. Khác với trường hợp phức, Q, là trường không day du.

Ky hiéu C, = G, la bổ sung dày đủ của bao đóng đại số của Q;. Ta gọi Cẹ là frường các số phúc p-adic. Giả sử ƒ là một hàm nguyên trên C„ và b€ Cy. Viet f dudi dang f(z) = » ba(z — b)” n=q với bạ z 0 và ta đặt ằœ10) =.

Cho a € Cp, ta định nghĩa hàm œ2 : C; —> Ñ bởi w(b) = wht _g(b); Cố định một số thực øg với 0 < po <r. Laya € Œ; và ta ký hiện hàm đếm không điểm của ƒ— a, tính cả bội, trong dia D, = {z € Cp: |z| < r} bởi. N;(a,r) = Ị / rpl@se) 7 ở đây m(a, #) là số nghiệm của ƒ(z) = ø (tính cả bội) trong đĩa Dy = {z € Cp: |z| < z}. 12 Khi a = 0, ta đặt Ny(r) = N;(0, r).

Cho ¡ là một số nguyên dương, đặt 1 " , Ni,p(@,7) = i | MAO) , Inp Jp, x 6 day ny, p(a, x) = D0) ,)<, min{w#(z),[}. Giả sử k là một số nguyên dương. Dịnh nghĩa hàm we tir C, vao N bởi 0 nếu œ(z) > k we" (z) = - /\ ) wh(z) nêu ằ1(2) <k va Dinh nghia Nếu a = 0, ta dat a) = NỆT(0,r). Dat 6 day Cho một hàm nguyên khác hằng số ƒ(z) trên Cạ, được biểu diễn bởi chuỗi hội tụ.

CO f(z) = » Anz", n=0 13 với mỗi r > 0, ta định nghĩa [flr = max{|an|r",0 <n < co}. Bay gid giả sử ƒ = i | la mot ham phan hinh khac hang s6 trén Cp, 6 day fi, fo la ham nguyén trén C, khong c6 khong điểm chung, ta đặt [flr = Se. V6i mdi a € Cy, ta ky hiéu ham đếm các không điểm của f —a, tinh ca bdi, trong dia D, = {z € Cp: |z| <r}, bei Ny(a,r) = Np-ap(r), Ny(oo,r) = Nz (7), NỆ!(a,r) = NEE (r), NỆ!(œ,r) = NỆf0), Nip (ar) = Nef _ap (7): Nef (oo, r)= NeR(r)- Tương tự cho ham phân hình ƒ trên Cp, ta định nghĩa NF (ar), MF (ar), NF (ar), NF (a, r), Nữ; (a, r), Nef (a, r). Ta định nghĩa ham xa@p xt cia hàm phân hình ƒ bởi m(oo,r) = max{0, log |f],}, va m¢(a,r) = mì (o©,7).

Hàm đặc trưng của hầm phần hình ƒ được định nghĩa bởi Ty) = mự(S,r) + Nr(oœ,r). Chúng ta có các bổ đề sau day (xem [34] 41: đ5Ị). (B4) Giá sử ƒ oà g là các hàm nguyên trên Cạ. Khi ,„ ĐỚI Thọ? r > Ú, ta có log |ƒ + gJ„ < max{log |ƒ|z, log |g|z}- Bổ đề 1.

([B1l) Giả sử ƒ = ƒ là một ham phan hành trên Cụ, trong đó ƒ\. ƒ2 là các hàm nguyên không có không điểm chung trên Cụ. Kh¿ đó, uới mọi r >0, ta có T() =T‹() + O(), Tr(r) = mạx log|fi|y + OC). 1<i<2 é day O(1) la dai lượng bị chặn không phụ thuộc uào r.

(Jö4|) Giá sử ƒ là một hàm phân hành khác hằng số trên Cụ. Khi đó, uới mọi số nguyên dương k 0à r > 0, ta có k | flr PO ln se Bổ đề 1. (4l) Giả sử ƒ là một hàm nguyên khác hằng số trên Cụ. Kh¿ đó, uới mọi r >0, ta có Trứ) — Tr(ø) = N¿(0,r) + OQ), ở đâu 0 < po <r.

(|34|) Giả sử ƒ là mot ham phân hành khác hằng số trên Cụ. Khi đó, uới mọi số nguyên dương k var >0, ta co mw (00, r) = O(1). ([34)) Giả sử ƒ là một hàm phân hành trên Cụ. ([ö4|) Giá sử ƒ là một hàm phân hình trên ẹ 0à at,da,.aạ là các giá trị phân biệt thuộc Cụ.

i=l Hơn nữa, À` ðy/(a)<2, aeŒ,Uoo vot ðr(a)=1— jim sup TH Bây giờ, chúng ta trình bày một số khái niệm về lý thuyết Nevanlinna cho đường cong chỉnh hình. Ký hiệu P"(C,) là không gian xạ ảnh œ chiều trên trường số phức padic Cụ. Một đường cong chỉnh hành ƒ:p —> P"(Œ,) là một lớp tương đương gồm (ø+1)-thành phần các hàm nguyên (ƒo,. ƒ„ không có không điểm chung, ở đây hai (m + 1)-thành phần (ƒo,., ø„) là tương đương nếu tồn tại hằng số e sao cho ƒ; = cø; với mọi 7 = 0,.

Ta đồng nhất ƒ với một biểu diễn: f = (fo, very Fn) Gia sti f : Cp) + P’(C,) là đường cong chỉnh hình có biểu diễn f = (fo, very Fn). Ta định nghĩa hàm đặc trưng của ƒ bởi T(r) = max log ||». O0<i<n Giả sử H là một siéu phing cia P"(C,) xdc dinh béi phuong trình F =0sao cho anh cua ƒ không chứa trong H. Ta dat N;(H,r) = Nyor(r), Nm, f(A, r) = Nm, for("): 16 Định nghĩa 1.

Họ các siêu phẳng phần biệt {,., Hạ,q > +1} trong không gian xạ ảnh œ chiều P"(C,) được gọi là ở j trí tổng quát nếu œ + 1 siêu phẳng bất kỳ của chúng có giao bằng rỗng. Một dường cong chỉnh hình ƒ : C; — P“(C,) được gọi là không suy biến tuyến tính nếu ảnh của ƒ không bị chứa trong không gian con tuyến tính với số chiều nhỏ hơn œ của P"(Œ;)., Hạ là ạ siêu phẳng ở tị trí tổng quát va ƒ là một đường cong chỉnh hành không suụ biến tuyến tính trong Pˆ(C,). Khi đó, ta có m + 1) (q—n—1)T;(r) < $0 Ny p( Hj. Giả sử g(œo,.,®n) là đa thúc thuần nhất bậc d tà fo,---, fn là các hàm nguyên p-adic.

Giả sử +g" -- - xạ" có bậc đ, ta có N peo.,N¢,(0,r)}- Mặt khác, do ø(zo,.,#„) là tổng đơn thức bậc đ, sử dụng các tính chất của hàm đếm của hàm nguyên, ta có điều phải chứng minh. LÌ Giả sử a € C; và ƒ là một ham phan hinh p-adic trén Cp, ta viet f dưới dạng 1g f = (z _— a) h? 6 day g,h la cac ham nguyén trên Œ,, không có không điểm chung sao cho ø(a)h(a) # 0. Khi đó, số nguyên ƒ tồn tại duy nhất và được gọi là bậc 17 của ƒ tại a, ký hiệu bởi ord‡ và để đơn giản, ta đặt Le = ord¿. Ta cũng định nghĩa MG, = min(k, HỆ): Ta có các tính chất của ham be saul day.

Giả sử ƒ vag la céc ham phan hinh trén Cy vaa € Cp. Mi = HỆ — Hạ; 4. ta) be — k, uới k là một số nguyên duong sao cho f*) £0. Cac tinh chat (1), (2) và (3) được suy ra trực tiếp từ định nghĩa.

Ta chứng mình tính chất (4). Thật vậy, giả sử ƒ = (— a) fs, 6 day hị, hạ là các hàm nguyén khong c6 khong di¢ém chung va h1(a)h2(a) 4 0. Tà có f' — (a — a) 1 (Ihy + (a i a)h1 Jho — (x — a)hihy h3 Vi vay LG >l-l= H‡ — Bằng quy nạp theo k ta có điều phải chứng minh. Giả sử ƒ,g là các hàm nguyên trên C, uà k là một số nguyên dương sao cho (fg) #0.

Khi đó, uới mỗi a € Cụ ta có Hyg = HF ® Chúng tinh. Già sử MG = 01, Mg = 02. Khi đó, tồn tại các hàm nguyên adIc ƒ1, gi sao cho ƒŒ) = (œ— 4)*ñ(2). Ta xét các trường hợp: 18 (1) Nếu ổi + ổa < k, thì F9 >> —È.

Do g la hàm nguyên p-adic nén ổa > 0. Vi vay hijo 2a & Bồ đè|1.13| đã được chứng minh.2 Bồ đề Borel trong trường hợp p-adic Bổ đề Borel trong trường hợp phức được phát biểu dưới dạng đơn giản như sau. Gia st fi, fo,., fn là các hàm chỉnh hành không có không diém trén C sao cho fit fot---+ fn =0. Khi d6, céc ham f,., fn—1 phu thudc tuyến tính.

Bổ đề Borel đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các không gian hyperbolie. Với các mục đích khác nhau, một số mở rộng của Bồ đề này đã được dưa ra. Yeung da dua ra một mở rộng của Bo dé Borel nhu sau. Giả sử g;(œo.#n) là các đa thức thuần nhất bậc ð; uới 0 < j Sn.

Giả sử rằng tôn tại một đường cong chỉnh hành f:C—+P"(C) sao cho ảnh của ƒ nằm trong một siêu mặt xác định bởi n j=0 19 0à k > (n + l)(n — 1) +Ð3j_gỗ;. Khi do, tồn tại một hệ thúc tuyến tính không tầm thường giữa LẦN trên ảnh của ÿ. Sử dụng Định lý |I.10| chúng tôi thu được kết quả sau đây là một tương tự của Bổ đề Y. Yeung trong trường hợp p-adic.

Gid st gj(@0,---,%n) la da thitc thuan nhat bac 6; uới 0 < j <n. Giả sử rằng tồn tại một đường cong chỉnh hinh p-adic ƒ:{C, > P"(Œ,) có biéu dién f = (fo. fn) sao cho anh cia f nam trong siêu mặt xác định bởi n k—6, vy "gj (20, -++;2n); j=0 va k > (n+1)(n—1) +09 6;. Khi dé, các hàm sau phụ thuộc tuyến tính nếu chúng không có không điểm chung: Pg (fo, cung Fn); thng 0 On( So, uo fn)- Chitng minh.

Tt gia thiét ta cd n k—6; À7 ”g/Œ. j=0 Giả sử ngược lại rằng các hàm fr 91 (fo, "mẽ «an độc lập tuyến tính, ta định nghĩa đường cong chỉnh hình g: Cẹ — Ph"1(Œ,) như sau g—= ( Oa (fo, tty fn); .g fe gn (fo, .cg đà)): Khi đó ø là đường cong chỉnh hình không suy biến tuyến tính. Xét các siêu phẳng ở vị trí tổng quát trong P"~!Œ,) sau đây TH = {xì =0},., Hạ = {za = 0}, 20 Ani = {z1 +--- + Xn = 0}.10} ta có 2<, Hè ĐỀ Đi ¬ n—1{ yor) 2 ogr + O(1).4| ta có Ty(r) = max{T vụ pyre Tye %n(6. J fos fn) Do đó maXA mon t0) (Ї 7): 7g s2„(6,.,m}, ta có Mai) SN.9)(foynefn) (0,7) + OM) = (=1) (0,7) + Nn-1gs(fp s20.

0<j<n Với 7 = n + 1, ta cũng có Nn—1(An41,7) < (n—]) max (Ny, (0,r)}+ Noo(fo. Để đơn giản, ta đặt 0n Tp (r) ~ Ly, (r), 21 với 7o € {0,. Khi đó, ta có An 0./,)(0:7)- Từ đây và bất đẳng thức ([[.) (07) j=0 j#io — (n tn logr + O(1) Mặt khác, từ Bồ đề|1.) Š Ši max {Nz(0,7)} + OM): Do đó ( — ðj)Ng, (0,7) € (0= 1) +1)? Yd 5; | Ny, (0. j=0 Từ giả thiết k > S096; + (n — 1)ƒn + 1) ta có một mâu thuẫn khi r — +oo.3| đã được chứng mình.

O 22 Chú ý rằng, trong chứng minh Mệnh đề|1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Tập xác định duy nhất cho hàm phân hình và đạo hàm là một nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực toán học, tập trung vào việc xác định các tập hợp duy nhất cho hàm phân hình và đạo hàm của chúng. Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào lý thuyết toán học mà còn mở ra những hướng tiếp cận mới trong việc giải quyết các bài toán phức tạp liên quan đến hàm phân hình. Độc giả sẽ được tiếp cận với những phương pháp luận tiên tiến, từ đó mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong các lĩnh vực liên quan.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn để có cái nhìn tổng quan hơn về các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực toán học. Bên cạnh đó, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một tài liệu hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu khoa học. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết sẽ mang đến những góc nhìn mới về ứng dụng toán học trong thực tiễn.