Luận án TS: Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội trong KTTT định hướng XHCN

Nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt

2020

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận án tiến sĩ tăng trưởng kinh tế công bằng xã hội

Luận án tiến sĩ của Đỗ Lâm Hoàng Trang nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Bối cảnh là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Công trình bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2020. Chuyên ngành là Kinh tế Chính trị. Đề tài có tính cấp thiết cao. Tăng trưởng kinh tế nhanh không tự động dẫn tới công bằng. Bất bình đẳng thu nhập vẫn là thách thức lớn. Luận án đặt ra câu hỏi cốt lõi. Làm sao gắn tăng trưởng với tiến bộ xã hội một cách bền vững. Nghiên cứu kết hợp cả định tính và định lượng. Tác giả tổng hợp lý thuyết kinh điển và thực tiễn quốc tế. Mục tiêu là đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện Việt Nam. Công trình bổ sung khoảng trống học thuật quan trọng. Nó vừa có giá trị lý luận vừa phục vụ hoạch định chính sách phát triển.

1.1. Thông tin và bối cảnh nghiên cứu của luận án

Luận án do nghiên cứu sinh Đỗ Lâm Hoàng Trang thực hiện. Người hướng dẫn khoa học là Hoàng An Quốc. Mã số chuyên ngành là 93.102. Công trình hoàn thành năm 2020 tại TP. Hồ Chí Minh. Bối cảnh là hơn ba mươi năm đổi mới. Việt Nam chuyển từ nước nghèo sang nhóm thu nhập trung bình. Nền kinh tế thị trường năng động dần hình thành. Tuy nhiên thành tựu chưa thực sự bền vững. Tăng trưởng cao chỉ là điều kiện cần. Chất lượng tăng trưởng còn nhiều yếu kém. Vấn đề xã hội và môi trường ngày càng nổi rõ. Đó là lý do nghiên cứu ra đời.

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu chính

Luận án hướng tới nhiều mục tiêu rõ ràng. Trước hết là làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội. Tiếp theo là đánh giá thực trạng mối quan hệ này tại Việt Nam. Cuối cùng là đề xuất giải pháp khả thi. Câu hỏi nghiên cứu xoay quanh ba trục. Tăng trưởng tác động thế nào tới công bằng. Công bằng phản hồi ra sao với tăng trưởng. Chính sách nào giúp hai mục tiêu hài hòa. Đối tượng nghiên cứu là quan hệ hai chiều giữa hai yếu tố. Phạm vi gắn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

II. Phân tích mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội mang tính hai mặt. Tăng trưởng tạo nguồn lực cho phúc lợi. Nhưng tăng trưởng cũng có thể làm giãn cách thu nhập. Vấn đề trung tâm là phân phối thành quả. Việt Nam đạt thành tựu lớn về xóa đói giảm nghèo. Dù vậy bất bình đẳng vẫn còn dai dẳng. Đo lường công bằng là việc khó khăn. Khái niệm công bằng mang tính định tính cao. Vì thế cần nhiều chỉ tiêu bổ trợ. Hệ số GINI phản ánh bất công bằng theo chiều rộng. Hệ số giãn cách thu nhập so sánh nhóm giàu và nghèo. Tiêu chuẩn bốn mươi của Ngân hàng Thế giới đo tỷ trọng thu nhập nhóm thấp nhất. Mỗi chỉ tiêu chỉ cho kết quả tương đối. Luận án cho thấy tăng trưởng cao chưa đủ. Chất lượng tăng trưởng mới quyết định công bằng bền vững. Đó là điểm phân tích cốt lõi của công trình.

2.1. Các chỉ tiêu đo lường công bằng xã hội

Luận án dùng nhiều thước đo định lượng. Hệ số GINI chạy từ 0 đến 1. Giá trị 0 là công bằng hoàn toàn. Giá trị lớn hơn 0,5 là bất công bằng lớn. Việt Nam cần đưa hệ số này xuống dưới 0,4. Hệ số giãn cách thu nhập so 20% giàu nhất với 20% nghèo nhất. Hệ số càng lớn càng có lợi cho người giàu. Mục tiêu là kéo hệ số xuống dưới 8. Tiêu chuẩn bốn mươi xét thu nhập của 40% dân số nghèo nhất. Tỷ lệ dưới 12% là bất bình đẳng cao. Yêu cầu đặt ra là chỉ số này vượt 17%.

2.2. Thách thức về chất lượng tăng trưởng tại Việt Nam

Tăng trưởng của Việt Nam còn dưới mức tiềm năng. Nhiều yếu kém về chất lượng vẫn tồn tại. Tăng trưởng dựa nhiều vào vốn và lao động giá rẻ. Năng suất và đổi mới còn hạn chế. Phân phối thành quả chưa đồng đều giữa các vùng. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng nới rộng. Sức ép môi trường gia tăng theo tốc độ phát triển. Chất lượng tăng trưởng đo bằng hai khía cạnh. Một là tốc độ cao duy trì dài hạn. Hai là đóng góp bền vững vào phúc lợi xã hội. Thiếu khía cạnh thứ hai thì công bằng không được bảo đảm.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp của luận án tiến sĩ

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng. Hai nguyên lý nền tảng được vận dụng. Một là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Hai là nguyên lý về sự phát triển. Trên cơ sở đó tác giả kết hợp nhiều phương pháp cụ thể. Phương pháp định tính giúp phân tích lý luận và chính sách. Phương pháp định lượng kiểm chứng quan hệ giữa các biến số. Tác giả tổng hợp nhiều nghiên cứu định lượng trong và ngoài nước. Từ đó đề xuất các biến nghiên cứu phù hợp. Kinh nghiệm quốc tế được khảo sát kỹ lưỡng. Mô hình Brazil, Hàn Quốc và Trung Quốc được phân tích. Mỗi mô hình để lại bài học riêng cho Việt Nam. Giải pháp trải rộng trên ba lĩnh vực. Đó là kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu chung là gắn tăng trưởng với công bằng. Hướng đi cuối cùng là phát triển bền vững.

3.1. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận là tư tưởng Mác – Lênin. Tác giả vận dụng giả thuyết Kuznets về bất bình đẳng. Mô hình lao động thặng dư của Lewis được tham chiếu. Quan điểm của Todaro về di cư cũng được dùng. Tư tưởng Hồ Chí Minh về công bằng giữ vai trò định hướng. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam là khung chính sách. Phương pháp định tính phân tích, tổng hợp và so sánh. Phương pháp định lượng xây dựng và kiểm định mô hình. Dữ liệu được thu thập có hệ thống. Sự kết hợp này tăng độ tin cậy cho kết luận.

3.2. Bài học quốc tế và nhóm giải pháp đề xuất

Brazil cho thấy vai trò của chương trình an sinh. Hàn Quốc gắn tăng trưởng với phát triển nguồn nhân lực. Trung Quốc nêu bài học về kiểm soát bất bình đẳng vùng. Việt Nam rút ra nhiều kinh nghiệm thiết thực. Giải pháp kinh tế tập trung nâng chất lượng tăng trưởng. Giải pháp xã hội mở rộng an sinh và giảm nghèo bền vững. Giải pháp môi trường bảo đảm phát triển dài hạn. Chính sách phân phối cần công bằng hơn về cơ hội. Đầu tư cho giáo dục và y tế được ưu tiên. Mục tiêu là hài hòa hai trụ cột phát triển.

IV. Kết luận và giá trị ứng dụng của luận án tiến sĩ

Luận án khẳng định một thông điệp rõ ràng. Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội phải song hành. Một bên không thể đánh đổi cho bên kia. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi sự hài hòa này. Thành tựu của Việt Nam đáng ghi nhận. Nhưng tính bền vững vẫn cần củng cố. Công trình bổ sung giá trị lý luận quan trọng. Nó làm rõ bản chất quan hệ hai chiều giữa hai yếu tố. Về thực tiễn, luận án cung cấp căn cứ cho chính sách. Các nhà hoạch định có thêm bộ chỉ tiêu đo lường. Họ có thêm khung giải pháp đa lĩnh vực. Giới nghiên cứu có thêm nguồn tham khảo định lượng. Sinh viên và học viên cao học hưởng lợi từ phương pháp. Tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu sâu. Giá trị ứng dụng của công trình vì thế khá rộng. Đây là tài liệu đáng tham khảo về phát triển bền vững.

4.1. Đóng góp về lý luận và thực tiễn

Về lý luận, luận án hệ thống hóa khái niệm tăng trưởng và công bằng. Nó phân biệt rõ công bằng với bình đẳng xã hội. Nó làm sáng tỏ vấn đề công bằng về cơ hội. Về thực tiễn, công trình đánh giá thực trạng Việt Nam. Nó chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của mô hình hiện tại. Bộ chỉ tiêu đo lường được trình bày cụ thể. Nhóm giải pháp gắn với điều kiện thực tế. Các khuyến nghị có tính khả thi cao. Công trình lấp khoảng trống nghiên cứu trước đó. Đó là đóng góp kép cả khoa học lẫn chính sách.

4.2. Đối tượng nên tham khảo tài liệu này

Tài liệu phù hợp với nhiều nhóm người đọc. Nghiên cứu sinh và học viên cao học là đối tượng chính. Họ tìm thấy phương pháp và khung lý thuyết hữu ích. Giảng viên kinh tế chính trị có thêm nguồn dẫn chứng. Cán bộ hoạch định chính sách tham khảo bộ giải pháp. Sinh viên ngành kinh tế hiểu rõ hơn các chỉ tiêu công bằng. Người quan tâm phát triển bền vững cũng nên đọc. Tài liệu trình bày mạch lạc và có hệ thống. Số liệu trích dẫn rõ ràng và minh bạch. Đây là nguồn tham khảo học thuật đáng tin cậy.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------- ĐỖ LÂM HOÀNG TRANG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH -------------- ĐỖ LÂM HOÀNG TRANG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh Tế Chính Trị Mã số: 93.102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. HOÀNG AN QUỐC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ: “Tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu, thông tin trong luận án là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, cụ thể. Công trình này chưa từng được công bố và không trùng lắp với bất kỳ công trình nào khác trước đây.HCM, ngày 24 tháng 05 năm 2020 Nghiên cứu sinh i MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ PHẦN TÓM TẮT MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Những điểm mới của luận án . Kết cấu của luận án . 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài về mối quan hệ giữa TTKT với CBXH . 6 Các nghiên cứu định tính . Các nghiên cứu định lượng . Tổng quan các nghiên cứu trong nước về mối quan hệ giữa TTKT với CBXH . Các nghiên cứu định tính . Các nghiên cứu định lượng . Các nghiên cứu về TTKT với CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN . Những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn . Khoảng trống nghiên cứu . 24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI . Tăng trưởng kinh tế . Khái niệm TTKT . Tính hai mặt của TTKT . Các thước đo TTKT . Công bằng xã hội . Khái niệm CBXH . Phân biệt CBXH và bình đẳng xã hội . Vấn đề công bằng và bình đẳng về cơ hội . Đánh giá mối quan hệ giữa TTKT với CBXH . Hệ số GINI . Hệ số giãn cách thu nhập . Tiêu chuẩn “40” của Word Bank . Tăng trưởng bao trùm . Đo lường tăng trưởng bao trùm . Các lý thuyết, quan điểm, tư tưởng về mối quan hệ giữa TTKT và CBXH . Tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin . Giả thuyết Kuznets . Quan điểm của Lewis trong mô hình lao động thặng dư . Quan điểm của Todaro . Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh . TTKT với CBXH theo quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam 48 2. Kinh nghiệm giải quyết mối quan hệ giữa TTKT với CBXH ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam . Mô hình của Brazil . Mô hình của Hàn Quốc . Mô hình của Trung Quốc . Bài học rút ra cho Việt Nam . Tổng hợp một số nghiên cứu định lượng và đề xuất các biến nghiên cứu cho luận án . 58 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu . Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến . Nguyên lý về sự phát triển . Các phương pháp cụ thể . Phương pháp nghiên cứu định tính . Phương pháp nghiên cứu định lượng . Nguồn dữ liệu thực hiện luận án. Qui trình thực hiện luận án . 74 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG GẮN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM . Thực trạng TTKT . Thực trạng TTKT gắn với CBXH . Những thành tựu đạt được. Hạn chế của TTKT gắn với CBXH. Mô hình ước lượng mối quan hệ giữa TTKT và CBXH ở Việt Nam . Xác định mô hình ước lượng mối quan hệ giữa TTKT và CBXH . Các kết quả chính . Đánh giá chung về thực trạng gắn TTKT với CBXH trong nền KTTT định hướng ở Việt Nam – Những vấn đề đặt ra . Mối quan hệ giữa TTKT với CBXH thông qua một số tiêu chí . Những vấn đề đặt ra trong giải quyết mối quan hệ giữa TTKT với CBXH ở Việt Nam . 129 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GẮN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN 2030. Mục tiêu, quan điểm gắn TTKT với CBXH ở Việt Nam hiện nay . Hệ thống giải pháp nhằm gắn TTKT với CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam từ nay đến năm 2030 . Nhóm giải pháp thúc đẩy TTKT mang tính đột phá . Nhóm giải pháp gắn TTKT với CBXH. Nhóm giải pháp về phát huy vai trò của Nhà nước trong việc gắn TTKT với CBXH . Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của Đảng và các tổ chức xã hội trong việc thực hiện CBXH. 154 KẾT LUẬN CHUNG . 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASXH An sinh xã hội BBĐ Bất bình đẳng BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBXH Công bằng xã hội GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc dân GNI Tổng thu nhập quốc dân GSO Tổng cục Thống kê HDI Chỉ số phát triển con người HMU Trường Đại học Y Hà Nội ICOR Hiệu quả sử dụng vốn ILO Tổ chức Lao động quốc tế IMR Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi KEI Chỉ số kinh tế tri thức KTNN Kinh tế Nhà nước KTTN Kinh tế Tư nhân KTCVĐTNN Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài KTTT Kinh tế thị trường vi NSLĐ Năng suất lao động MPI Chỉ số nghèo đa chiều NCS Nghiên cứu sinh WB Ngân hàng Thế giới WHO Tổ chức Y tế Thế giới OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế TBCN Tư bản chủ nghĩa TCTK Tổng cục Thống kê TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp TTKT Tăng trưởng kinh tế U5MR Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc UNCTAD Diễn đàn Thương mại và phát triển Liên hiệp quốc VASS Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia đình XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1: Tiêu chuẩn quốc tế về bất công bằng trong phân phối thu nhập . 2: Tổng hợp một số nghiên cứu định lượng về TTKT với CBXH . 3: Các biến và mô hình định lượng sử dụng trong luận án . 1: Tốc độ TTKT qua các năm, giai đoạn 1991-2018 . 2: Tỷ lệ đóng góp của các nhân tố sản xuất tới tăng trưởng GDP . 3: Tỷ trọng cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế, 2010-2016 . 4: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế . 5: Tăng trưởng GDP ở một số nước châu Á mới nổi. 6: So sánh GDP/người của Việt Nam và một số quốc gia . 7: GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn 2011-2016 . 8: NSLĐ của Việt Nam và một số nước 2001-2016 . 9: Suất đầu tư tăng trưởng của khu vực nhà nước . 10: Tăng trưởng và cơ cấu tăng trưởng theo khu vực kinh tế . 11: Cơ cấu thành phần kinh tế theo giá hiện hành . 12: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo vùng . 13: Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành giai đoạn 1999-2018 . 14: Chi tiêu bình quân đầu người/tháng 2002-2018 . 15: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng 2010-2017 . 16: Xu hướng nghèo theo vùng, 2010-2016 . 17: HDI của Việt Nam, 1990-2015 . 18: Tác động của TTKT đến giảm nghèo đa chiều. 19: Xu hướng BBĐ phân theo vùng, 2010-2016 . 20: Thu nhập bình quân đầu người theo nhóm hộ gia đình . 21: Số lượng và phân bố người nghèo ở Việt Nam, 2010-2016 . 22: Tỷ lệ nghèo và phân bố dân số theo địa hình năm 2016. 23: BBĐ về cơ hội kinh tế giữa các nhóm thu nhập . 24: Khác biệt về nghèo đa chiều năm 2010, 2012 . 25: Cơ cấu chi tiêu công cho các bậc học, 2006-2014. 26: Chênh lệch giữa các vùng miền về một số chỉ số sức khỏe năm 2016 . 27: Tỷ lệ bần cùng hóa do chi tiêu cho y tế tăng (%) . 28: Đánh giá kết quả giải quyết mối quan hệ giữa TTKT với CBXH ở Việt Nam giai đoạn 2011-2018 . 129 ix DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. 1: Khung phân tích đề xuất của luận án . 1: Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam 2001-2018 . 2: NSLĐ của Việt Nam giai đoạn 2007-2018 . 3: Tốc độ TTKT Việt Nam, 1991-2017 . 4: Hệ số ICOR của Việt Nam qua các năm . 5: Suất đầu tư tăng trưởng . 6: Kim ngạch xuất nhập khẩu phân theo khu vực năm 2016 . 7: Tỷ lệ nghèo theo đầu người (%), 2010-2016 . 8: Tỷ lệ nghèo theo dân tộc, 2010-2016 . 9: Hệ số GINI của Việt Nam, 2002-2018. 10: Xu hướng thu nhập theo trình độ học vấn năm 2014 . 11: Độ bao phủ của lương hưu theo BHXH, 2014 . 122 x PHẦN TÓM TẮT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM TÓM TẮT + Lý do chọn đề tài: Nghiên cứu mối quan hệ giữa TTKT và CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN để có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững và công bằng; xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội là vấn đề cấp thiết hiện nay ở Việt Nam. + Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng TTKT với CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam; đề xuất giải pháp, chính sách giải quyết hài hòa mối quan hệ đó. + Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp định tính và định lượng. + Kết quả nghiên cứu: TTKT là điều kiện cần để thực hiện CBXH, tuy nhiên TTKT lại không tự động đưa đến CBXH, thậm chí còn làm gia tăng bất bình đẳng (BBĐ) xã hội. BBĐ tăng lên sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến TTKT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ