Luận án TS: Quản lý tài chính hoạt động Khoa học và Công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

2021

268
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ trong quân đội

Quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, gắn liền với quá trình nâng cao tiềm lực khoa học kỹ thuật quân sự. Hoạt động KH&CN trong quân đội bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai thử nghiệm và chuyển giao công nghệ phục vụ quốc phòng. Nguồn tài chính cho hoạt động này chủ yếu xuất phát từ ngân sách nhà nước, ngân sách Bộ Quốc phòng và các nguồn hợp pháp khác. Quản lý tài chính hoạt động KH&CN đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, đảm bảo phân bổ nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích. Các nguyên tắc quản lý bao gồm tính tập trung dân chủ, công khai minh bạch, gắn trách nhiệm với quyền hạn. Phương pháp quản lý sử dụng kết hợp giữa hành chính, kinh tế và giáo dục nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia dành cho nghiên cứu khoa học quân sự.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài chính hoạt động khoa học công nghệ

Tài chính hoạt động KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học quân đội là toàn bộ các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Nguồn tài chính bao gồm ngân sách nhà nước cấp, kinh phí từ Bộ Quốc phòng, thu nhập từ dịch vụ khoa học và các nguồn hợp pháp khác. Vai trò của tài chính hoạt động KH&CN thể hiện ở việc đảm bảo kinh phí cho các đề tài, dự án nghiên cứu, mua sắm trang thiết bị, đào tạo cán bộ khoa học và hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, huấn luyện.

1.2. Hệ thống các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng Việt Nam quản lý hệ thống các học viện quân sự đóng vai trò trung tâm trong đào tạo cán bộ và nghiên cứu khoa học quốc phòng. Các học viện trực thuộc bao gồm Học viện Quốc phòng, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y, Học viện Chính trị, Học viện Phòng không-Không quân và Học viện Hải quân. Mỗi học viện có chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phục vụ quốc phòng an ninh. Hệ thống quản lý tài chính tại các học viện này chịu sự chỉ đạo thống nhất từ Cục Khoa học Quân sự thuộc Bộ Quốc phòng.

II. Phân tích thực trạng quản lý tài chính hoạt động khoa học công nghệ

Thực trạng quản lý tài chính hoạt động KH&CN tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực song vẫn tồn tại không ít hạn chế. Về kết quả, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khoa học từng bước được hoàn thiện; kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN tăng dần qua các năm; nhiều đề tài nghiên cứu được nghiệm thu và ứng dụng thực tiễn. Tuy nhiên, cơ chế phân bổ kinh phí còn mang tính bình quân, chưa gắn kết quả nghiên cứu với kinh phí được cấp. Công tác quyết toán kinh phí nghiên cứu còn chậm, một số đơn vị chưa tuân thủ nghiêm quy định về quản lý tài chính. Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại một số học viện còn thiếu chuyên nghiệp, năng lực phân tích và dự toán kinh phí hạn chế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính hoạt động KH&CN chưa đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong kiểm soát và giám sát dòng tiền.

2.1. Kết quả đạt được trong quản lý tài chính hoạt động khoa học công nghệ

Trong giai đoạn 2015-2020, các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng đã hoàn thành nhiều nhiệm vụ KH&CN quan trọng. Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN tăng trung bình 8-10% mỗi năm. Số lượng đề tài cấp bộ và cấp nhà nước tăng đáng kể, nhiều kết quả được ứng dụng vào huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và sản xuất quốc phòng. Hệ thống quản lý tài chính từng bước chuẩn hóa theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý tài chính hoạt động khoa học

Các hạn chế chính bao gồm: cơ chế phân bổ kinh phí chưa dựa trên kết quả đầu ra; quy trình quyết toán phức tạp, mất nhiều thời gian; thiếu cơ chế khuyến khích đối với cán bộ nghiên cứu đạt thành tích cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ khung pháp lý chưa hoàn thiện, cơ chế quản lý còn nặng tính hành chính, thiếu sự tham gia của thị trường. Đội ngũ quản lý tài chính tại các học viện chưa được đào tạo bài bản về quản lý tài chính khoa học. Ngoài ra, văn hóa nghiên cứu trong quân đội còn nặng tính hình thức ở một số đơn vị.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính hoạt động khoa học

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính hoạt động KH&CN tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, hoàn thiện cơ chế phân bổ kinh phí theo hướng đặt hàng, giao khoán dựa trên kết quả đầu ra thay vì cấp phát bình quân. Thứ hai, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính, xây dựng hệ thống phần mềm quản lý kinh phí nghiên cứu liên thông giữa các đơn vị. Thứ ba, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đảm bảo họ có kiến thức chuyên sâu về tài chính công và quản lý khoa học. Thứ tư, xây dựng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ nghiên cứu có thành tích xuất sắc. Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí nghiên cứu tại các học viện. Cuối cùng, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học để đa dạng hóa nguồn tài chính.

3.1. Hoàn thiện cơ chế phân bổ và quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học

Giải pháp then chốt là chuyển đổi cơ chế phân bổ kinh phí từ hình thức cấp phát sang cơ chế đặt hàng, đấu thầu và khoán chi. Kinh phí phân bổ cần gắn với chất lượng đề cương nghiên cứu, năng lực chủ nhiệm đề tài và tính khả thi của kết quả đầu ra. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại hình nghiên cứu, áp dụng rộng rãi cơ chế hợp đồng kinh tế trong giao và nhận nhiệm vụ KH&CN. Đồng thời, rút gọn quy trình quyết toán, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu.

3.2. Nâng cao năng lực đội ngũ và ứng dụng công nghệ trong quản lý tài chính

Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính tại các học viện là giải pháp quan trọng. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng lập dự toán, phân tích tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư và sử dụng phần mềm quản lý tài chính. Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về kinh phí nghiên cứu, cho phép theo dõi, giám sát dòng tiền theo thời gian thực. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí nghiên cứu bằng các chỉ tiêu định lượng, phục vụ công tác ra quyết định của lãnh đạo Bộ Quốc phòng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về quản lý tài chính hoạt động KH&CN đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng đã đạt được nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị. Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý tài chính hoạt động KH&CN trong môi trường quân sự, xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh với các tiêu chí đánh giá cụ thể. Về mặt thực tiễn, luận án đã phân tích sâu thực trạng quản lý tài chính tại sáu học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng, chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân. Trên cơ sở đó, nhóm giải pháp tổng thể được đề xuất hướng đến giai đoạn 2025-2030, bao gồm hoàn thiện thể chế, đổi mới cơ chế tài chính, nâng cao năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, là cơ sở tham khảo quan trọng cho quá trình hoạch định chính sách tài chính khoa học quốc phòng trong bối cảnh mới.

4.1. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án tiến sĩ

Luận án đã có những đóng góp mới về mặt khoa học đáng ghi nhận. Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý tài chính hoạt động KH&CN trong môi trường quân sự, bổ sung lý luận tài chính công ứng dụng trong lĩnh vực quốc phòng. Thứ hai, đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính hoạt động KH&CN phù hợp với đặc thù các học viện quân sự. Thứ ba, áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của kết quả.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu

Kết quả luận án có thể ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng. Nhóm giải pháp đề xuất giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, giảm lãng phí và thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học. Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo quý cho các cơ quan quản lý của Bộ Quốc phòng trong quá trình xây dựng chính sách tài chính khoa học công nghệ. Ngoài ra, phương pháp tiếp cận của luận án có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học ngoài quân đội có hoạt động KH&CN tương tự.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------------- ĐỒNG THỊ PHƯƠNG NGA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC HỌC VIỆN TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------------- ĐỒNG THỊ PHƯƠNG NGA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC HỌC VIỆN TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Thanh Hoàng 2. Vũ Văn Tùng HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án “Quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đồng Thị Phương Nga MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài luận án . Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án . Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án . Phương pháp và khung nghiên cứu của luận án . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án . Những đóng góp mới của đề tài luận án . Kết cấu luận án . xx Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG QUÂN ĐỘI. Tài chính hoạt động khoa học và công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Hoạt động khoa học và công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Tài chính hoạt động khoa học và công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Khái niệm và vai trò quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội. Nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Nội dung quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội . Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các cơ sở giáo dục đại học và bài học cho Bộ Quốc phòng Việt Nam . Kinh nghiệm quốc tế . Bài học cho Bộ Quốc phòng Việt Nam . 46 Kết luận chương 1 . 48 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC HỌC VIỆN TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG. Hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Hệ thống các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Tổ chức bộ máy quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Tổ chức bộ máy quản lý tài chính từ ngân sách nhà nước cấp trực tiếp . Tổ chức bộ máy quản lý tài chính từ ngân sách nhà nước cấp gián tiếp qua quỹ phát triển khoa học và công nghệ . Thực trạng quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Thực trạng quản lý nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Thực trạng quản lý phân bổ và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Thực trạng kiểm tra, thanh tra và kiểm toán tài chính hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng . Đánh giá thực trạng quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng. Kết quả đạt được . 107 Kết luận chương 2 . 110 Chương 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC HỌC VIỆN TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2021 - 2025. Phương hướng . Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 . Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ . Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý phân bổ và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ . Nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chính hoạt động khoa học và công nghệ . Nhóm giải pháp khác . Điều kiện thực hiện giải pháp . Kiến nghị với Bộ Tài chính . Kiến nghị với Bộ Khoa học và công nghệ . 157 Kết luận Chương 3 . 159 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ . 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 162 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1 QP-AN Quốc phòng - an ninh 2 BQP Bộ Quốc phòng 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CSDL Cơ sở dữ liệu 5 GDĐH Giáo dục đại học 6 GDĐT Giáo dục đào tạo 7 HVCT Học viện Chính trị 8 HVHC Học viện Hậu cần 9 HVKTQS Học viện Kỹ thuật quân sự 10 HVLQ Học viện Lục quân 11 HVQP Học viện Quốc phòng 12 HVQY Học viện Quân y 13 KH&CN Khoa học và công nghệ 14 KHQS Khoa học quân sự 15 KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn 16 KT-XH Kinh tế - xã hội 17 NCKH Nghiên cứu khoa học 18 NCS Nghiên cứu sinh 19 NSNN Ngân sách nhà nước 20 QLTC Quản lý tài chính 21 QUTW Quân ủy trung ương 22 XHNVQS Xã hội nhân văn quân sự DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Trang Bảng 2.1: Kết quả thực hiện đề tài các cấp của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .2: Kết quả thực hiện chuyển giao kết quả nghiên cứu của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .3: Kết quả thực hiện nhiệm vụ biên soạn của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .5: Kết quả khen thưởng khoa học, công nghệ của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .6: Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng tính đến tháng 10/2020 .7: Kết quả đầu tư phòng thí nghiệm ở các Học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .8: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ .9: Tổng hợp dự toán kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ được duyệt cho các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .10: Nguồn tài chính từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ đầu tư cho các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .11: Tổng hợp ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .12: Tốc độ tăng (giảm) ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .13: Ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .14: Ngân sách quốc phòng cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 84 Bảng 2.15: Tổng hợp nội dung chi hoạt động khoa học và công nghệ các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .16: Cơ cấu chi thường xuyên hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .17: Tổng hợp kinh phí cấp, số thực chi, số quyết toán của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .18: Tổng hợp công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tài chính hoạt động khoa học và công nghệ đối với các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 . 97 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kết quả thực hiện đề tài các cấp của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .2: Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học của các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng tính đến tháng 10/2020 .3: Tốc độ tăng dự toán kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ được duyệt cho các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .4: Ngân sách ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .5: Ngân sách ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016- 2020 .6: Ngân sách ngân sách quốc phòng cấp trực tiếp cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020.7: Cơ cấu chi hoạt động khoa học và công nghệ tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2016-2020 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ